Mệnh đề chỉ sự nhượng bộ trong tiếng Anh

Chia sẻ: Xuan | Ngày: | 5 tài liệu

0
455
lượt xem
9
download
Xem 5 tài liệu khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Mệnh đề chỉ sự nhượng bộ trong tiếng Anh

Mệnh đề chỉ sự nhượng bộ trong tiếng Anh
Mô tả bộ sưu tập

Mời quý thầy cô giáo và các em học sinh tham khảo bộ sưu tập Mệnh đề chỉ sự nhượng bộ trong tiếng Anh trên eLib.vn. Đây là bộ sưu tập tài liệu được chúng tôi chọn lọc và tổng hợp nhằm giúp quý thầy cô giáo và các em học sinh tiện theo dõi. Đến với bộ sưu tập này, các em học sinh sẽ nắm được kiến thức về cấu trúc, cách sử dụng của mệnh đề chỉ sự nhượng bộ trong tiếng Anh. Hi vọng rằng, bộ sưu tập này sẽ giúp ích cho quý thầy cô giáo và các em học sinh trong việc nâng cao hiệu quả dạy và học môn Tiếng Anh.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Mệnh đề chỉ sự nhượng bộ trong tiếng Anh

Mệnh đề chỉ sự nhượng bộ trong tiếng Anh
Tóm tắt nội dung

Dưới đây là phần trích dẫn nội dung của tài liệu đầu tiên được lấy ra từ BSTMệnh đề chỉ sự nhượng bộ trong tiếng Anh:

Cách dùng mệnh đề chỉ sự nhượng bộ trong tiếng Anh

Theo cách hiểu đơn giản nhất,mệnh đề chỉ sự nhượng bộ có nghĩa là "Mặc dù........nhưng",tuy nhiên không sử dụng từ"but" trong mệnh đề này mà dùng dấu"," để nối 2 vế. Sau đây là một số cấu trúc:
1.Với mệnh đề:
Although/Though/Even though/Even if/Much as+Clause1,Clause2
*VD: +Although it rained heavily,I tried to get to school on time.
+Much as I admire him a lot,I don't really like his character.
+You can take the future,even if you fail.
*Lưu ý:
+Tránh nhầm even though/even if với as though/as if (như thể là)
+Trong một số trường hợp, tùy theo nghĩa câu,có thể rút gọn clause 1 giống như trong ví dụ sau:
Although in poor health,she continued to carry out her duties.(đề thi khối D 2014)
2.Với danh từ,cụm danh từ,động danh từ(gerund)
In spite of/Despite/Regardless of/Irrespective of + Nouns/Noun phrase/Ving,Clause.
*VD:+In spite of her abilities,Laura has been repeatedly overlooked for promotion (đề thi khối D 2013)
+Regardless of being disapproved,he continued speaking.
+The laws apply to everyone irrespective of race,creed or color
*Lưu ý: Cụm "Regardless of","irrespective of" có nghĩa là "bất kể,bất chấp,không quan tâm đến"
3.Một số cấu trúc đặc biệt (đảo ngữ)
a) No matter how+adj/adv +Clause1,Clause2
*VD:+No matter how poor her health was,she continued to carry out her duties. (đề thi khối D 2014)
+No matter how fast he ran,he couldn't catch the thief
*Lưu ý: sau " No matter how adj/adv" là 1 clause
b) Verb as Sb can/could/might....,Clause.
*VD: Try hard as I might,I couldn't solve the problem.
c) Adj as Sb+tobe or Adv as Sb+verb,Clause.
*VD:+Hard as I tried,I couldn't solve the problem
+Intelligent as he is,he can't solve the problem

Mời quý thầy cô giáo và các em học sinh xem tiếp nội dung tài liệu này trong bộ sưu tậpMệnh đề chỉ sự nhượng bộ trong tiếng Anh. Ngoài ra, có thể tham khảo thêm nhiều tài liệu khác cùng chủ đề trong bộ sưu tập này. Hoặc download về làm tài liệu tham khảo bằng cách đăng nhập vào hệ thống eLib.vn của chúng tôi để tải bộ sưu tập này.
 

Đồng bộ tài khoản