Mệnh đề sau Wish và If Only trong tiếng Anh

Chia sẻ: Xuan | Ngày: | 7 tài liệu

0
952
lượt xem
30
download
Xem 7 tài liệu khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Mệnh đề sau Wish và If Only trong tiếng Anh

Mệnh đề sau Wish và If Only trong tiếng Anh
Mô tả bộ sưu tập

Các tài liệu hay, chất lượng được chúng tôi tổng hợp tạo thành BST Mệnh đề sau Wish và If Only trong tiếng Anh dưới đây sẽ giúp các em học sinh ôn tập và mở rộng kiến thức khi học môn Tiếng Anh. Hi vọng, đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Mệnh đề sau Wish và If Only trong tiếng Anh

Mệnh đề sau Wish và If Only trong tiếng Anh
Tóm tắt nội dung

Mời quý thầy cô và các em cùng tham khảo Mệnh đề sau Wish và If Only trong tiếng Anh được trích từ bộ sưu tập cùng tên dưới đây:

1. Wish about the future
Ý nghĩa:
Chúng ta sử dụng câu ước ở tương lai với mong muốn ai đó, sự việc gì đó sẽ tốt đẹp hơn trong tương lai.
Cấu trúc:
S + WISH + S + would/ could + V (bare-infinitive)
IF ONLY + S + would/ could + V (bare-infinitive)
Ví dụ:
• I wish you wouldn’t leave your clothes all over the floor.
• I wish I would be an astronaut in the future.
• If only I would take the trip with you next week.
• If only I would be able to attend your wedding next week.
• I wish they would stop arguing.
2. Wish about the present
Ý nghĩa:
Chúng ta dùng câu ước ở hiện tại để ước về điều không có thật ở hiện tại, thường là thể hiện sự nuối tiếc về tình huống hiện tại (regret about present situations).
Cấu trúc:
S + WISH + S+ V (simple past)
IF ONLY + S+ V (simple past)
(be à were)
Ví dụ:
• If wish I were rich. (But I am poor now).
• I can’t swim. I wish I could swim.
• If only she were here. (The fact is that she isn’t here).
• We wish that we didn’t have to go to class today. (The fact is that we have to go to class today).
3. Wish about the past
Ý nghĩa:
Chúng ta sử dụng câu ước ở qúa khứ để ước điều trái với những gì xảy ra trong quá khứ, thường là để diễn tả sự nuối tiếc với tình huống ở quá khứ.
S + WISH + S + V ( PII) = IF ONLY + S + V ( P2)
S + WISH + S + COULD HAVE + P2 = IF ONLY+ S + COULD HAVE + P2
Ví dụ:
• If only I had gone by taxi. (I didn’t go by taxi).
• I wish I hadn’t failed my exam last year. (I failed my exam).
• She wishes she had had enough money to buy the house. (She didn’t have enough money to buy it).
• If only I had met her yesterday. (I didn’t meet her).
• She wishes she could have been there. (She couldn’t be there.)
 

Hãy tham khảo tài liệu đầy đủ hơn và nhiều tài liệu hay khác trong BST Mệnh đề sau Wish và If Only trong tiếng Anh!
Đồng bộ tài khoản