Mệnh đề tính từ trong tiếng Anh

Chia sẻ: Xuan | Ngày: | 6 tài liệu

0
287
lượt xem
6
download
Xem 6 tài liệu khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Mệnh đề tính từ trong tiếng Anh

Mệnh đề tính từ trong tiếng Anh
Mô tả bộ sưu tập

Bao gồm các tài liệu về cấu trúc, cách thành lập và cách dùng mệnh đề tính từ trong tiếng Anh, bộ sưu tập Mệnh đề tính từ trong tiếng Anh sẽ giúp quý thầy cô giáo và các em học sinh có thêm tài liệu tham khảo phục vụ cho công tác giảng dạy và học tập môn Tiếng Anh. Các tài liệu về chủ đề này được chúng tôi sưu tầm, tuyển chọn và tổng hợp thành bộ sưu tập giúp quý thầy cô giáo và các em học sinh dễ dàng tìm kiếm. Mời quý thầy cô giáo và các em học sinh tham khảo.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Mệnh đề tính từ trong tiếng Anh

Mệnh đề tính từ trong tiếng Anh
Tóm tắt nội dung

Dưới đây là phần trích dẫn nội dung của tài liệu đầu tiên trong bộ sưu tậpMệnh đề tính từ trong tiếng Anh:

1. KHÁI NIỆM: MDDTN (hay còn gọi là MĐ tính từ, MĐ quan hệ) là MĐ phụ có chức năng như 1 tính từ bổ nghĩa cho danh từ bổ nghĩa cho danh từ đứng trước nó trong câu. MĐTN được đặt ngay sau danh từ mà nó bổ nghĩa và được bắt đầu bằng các đại từ quan hệ (relative pronuons) – “who, whom, whose, which, that” hay các trạng từ quan hệ - “when, where, why”.
Ex:
- I talked to my friend who lent me some money.
- The dress which she bought from France is expensive.

2. PHÂN LOẠI MỆNH ĐỀ TÍNH NGỮ ( 2 LOẠI )
2.1. Defining relative clause (MĐ quan hệ xác định): là MĐTN cần thiết cung cấp thông tin xác định cho danh từ đứng trước nó, nếu không có nó câu sẽ không đủ nghĩa hoặc bị hiểu sai ý.
Ex: The woman who keeps the school library is my sister.
2.2. Non-defining relative clause (MĐ quan hệ không xác định): là MĐTN bổ sung thêm thông tin xác định cho danh từ đứng trước nó. Tuy nhiên, thông tin này không đóng vai trò quan trọng, không có nó câu vẫn trọn vẹn nghĩa. Và MĐ quan hệ không xác định được ngăn cách với MĐ chính bởi dấu phẩy – “,”
Ex: The dress, which was beautiful, belonged to Helen.
☺ Lưu ý 2 điều kiện giúp hình thành MĐ không xác định:
- Danh từ được MĐ tính ngữ bổ nghĩa là tên người, nơi chốn.
Ex: Mr. Bình, who is an English instructor, has helped me a lot with my English.
- Trước danh từ được MĐ tính ngữ bổ nghĩa có: các đại từ chỉ định – this, that, these, those; tính từ sở hữu – my, his, her, their,…
Ex: Her boyfriend, who was drunk, asked her to stay home.
2.3. Ghi nhớ
- Tuyệt đối không dùng “that” trong MĐ không xác định.
- Trong MĐ quan hệ xác định, các đại từ quan hệ “who, whom, which, that” làm tân ngữ -> ta có thể lược bỏ.
- Không được lược bỏ đại từ quan hệ làm tân ngữ trong MĐQH không xác định.
- Trong MĐQH không xác đinh, đại từ QH “which” có thể được dùng để bổ nghĩa cho cả câu:
Ex: Peter failed again, which does not make us surprised.

3. CÁCH DÙNG CÁC ĐẠI TỪ QUAN HỆ VÀ TRẠNG TỪ QUAN HỆ
3.1. WHO: là đại từ quan hệ chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người để làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ đứng sau nó.
Ex:
- Her boyfriend, who was drunk, asked her to stay home.
- That is girl who I told you about.
3.2. WHOM: là ĐTQH chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người để làm tân ngữ cho động từ đứng sau nó.
Ex: Nhung keeps talking about the man whom she met yesterday.
3.3. WHOSE ( = of whom): là ĐTQH chỉ sự sở hữu, nó đứng sau danh từ chỉ người hoặc chỉ vật, thay thế như một tính từ sở hữu làm chức năng chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ sau nó.
Ex:
- The manager doesn’t often like the secretary whose ideas are contrary to his.
- Mai Hương has found a cat whose leg was broken.
3.4. WHICH: là ĐTQH chỉ vật, đứng sau các danh từ chỉ con vât, đồ vật, sự vật, làm chức năng chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ đứng sau nó.
Ex:
- This is the short-sleeved shirt which Dương like best.
- The shorts which is dark – green is mine.
- This is the dictionary the cover of which has come off.
3.5. THAT: là ĐTQH chỉ người hoặc vật, đứng trước các danh từ chỉ người, vật, hoặc cả người cả vật để làm chủ ngữ hoặc tân ngữ.
♣ Lưu ý:
- “That” có thể dùng để thay thế who, whom, which.
- Nhận định dùng “that” khi danh từ mà nó bổ nghĩa:
+ mang nghĩa so sánh hơn nhất, số thứ tự: the most, the last/only/ first person, ….

Mời quý thầy cô giáo và các em học sinh xem tiếp tài liệu hoặc xem thêm các tài liệu khác trong bộ sưu tập Mệnh đề tính từ trong tiếng Anh. Hoặc download về làm tài liệu tham khảo phục vụ quá trình dạy và học ở bậc phổ thông.
 

Đồng bộ tài khoản