Phân biệt thì Quá khứ hoàn thành và Quá khứ hoàn thành tiếp diễn tiếng Anh

Chia sẻ: Xuan | Ngày: | 2 tài liệu

0
147
lượt xem
7
download
Xem 2 tài liệu khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Phân biệt thì Quá khứ hoàn thành và Quá khứ hoàn thành tiếp diễn tiếng Anh

Phân biệt thì Quá khứ hoàn thành và Quá khứ hoàn thành tiếp diễn tiếng Anh
Mô tả bộ sưu tập

Chúng tôi xin giới thiệu đến quý thầy cô giáo và các em học sinh bộ sưu tập Phân biệt thì Quá khứ hoàn thành và Quá khứ hoàn thành tiếp diễn tiếng Anh nhằm giúp cho việc dạy và học môn Tiếng Anh trở nên hiệu quả hơn. Bộ sưu tập này gồm các tài liệu hay, chất lượng hướng dẫn phân biệt về cách dùng thì quá khứ hoàn thành và quá khứ hoàn thành trong tiếng Anh. Thư viện eLib rất hi vọng, bộ sưu tập này sẽ hữu ích đối với các thầy cô giáo và các em học sinh.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Phân biệt thì Quá khứ hoàn thành và Quá khứ hoàn thành tiếp diễn tiếng Anh

Phân biệt thì Quá khứ hoàn thành và Quá khứ hoàn thành tiếp diễn tiếng Anh
Tóm tắt nội dung

Mời quý thầy cô giáo tham khảo phần trích dẫn nội dung của tài liệu đầu tiên trong trong bộ sưu tập cùng tên Phân biệt thì Quá khứ hoàn thành và Quá khứ hoàn thành tiếp diễn tiếng Anh dưới đây:

Phân biệt thì Quá khứ hoàn thành và Quá khứ hoàn thành tiếp diễn tiếng Anh:

Quá khứ hoàn thành (Past Perfect) và quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past Perfect Continous) là hai thì được sử dụng khá nhiều trong bài thi.
1.Cấu trúc:
Quá khứ hoàn thành
Động từ “to be”
S + had been+ Adj/ noun
Ex: My father had been a great dancer when he was a student
Động từ thường:
S + had +Ved(past participle)
Ex: I met them after they had divorced each other

Quá khứ hoàn thành tiếp diễn
S + had been+ V-ing
Ex: When I looked out of the window, it had been raining

2. Chức năng
Quá khứ hoàn thành Quá khứ hoàn thành tiếp diễn
1. Diễn đạt một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ.
Ex: We had had lunch when she arrived.
2. Dùng để mô tả hành động trước một thời gian xác định trong quá khứ.
Ex: I had finished my homework before 10 o’clock last night.

3. Được sử dụng trong một số công thức sau:

- Câu điều kiện loại 3:
If I had known that, I would have acted differently.
- Mệnh đề Wish diễn đạt ước muốn trái với Quá khứ:
I wish you had told me about that
- I had turned off the computer before I came home
- AfterI turned off the computer, I came home
- He had painted the house by the timehis wife arrived home

4. Signal Words:
When, by the time, until, before, after 1. Diễn đạt một hành động xảy ra trước một hành động khác trong Quá khứ (nhấn mạnh tính tiếp diễn)
Ex: I had been thinking about that before you mentioned it
2. Diễn đạt một hành động kéo dài liên tục đến một hành động khác trong Quá khứ
Ex: We had been making chicken soup, so the kitchen was still hot and steamy when she came in
3. Signal words:
since, for, how long...

Vui lòng xem tiếp tài liệu hoặc xem thêm các tài liệu khác trong bộ sưu tậpPhân biệt thì Quá khứ hoàn thành và Quá khứ hoàn thành tiếp diễn tiếng Anh. Ngoài ra, quý thầy cô giáo và các em học sinh còn có thể download về làm tài liệu tham khảo bằng cách đăng nhập vào Website eLib.vn.



 

Đồng bộ tài khoản