Phân biệt từ đồng nghĩa tiếng Anh

Chia sẻ: Xuan | Ngày: | 1 tài liệu

0
182
lượt xem
7
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Phân biệt từ đồng nghĩa tiếng Anh

Phân biệt từ đồng nghĩa tiếng Anh
Mô tả bộ sưu tập

Các từ đồng nghĩa trong tiếng Anh luôn gây khó khăn cho người học. Chúng ta rất khó phân biệt các từ đồng nghĩa khi nào thì được dùng giống nhau và khi nào cần phải phân biệt chúng một cách riêng biệt. Vậy đâu là dấu hiệu nhận biết nhằm phân biệt các từ đồng nghĩa trong tiếng Anh. Mời quý thầy cô giáo, các em học sinh và các học viên tham khảo các tài liệu về từ đồng nghĩa trong bộ sưu tập Phân biệt từ đồng nghĩa tiếng Anh nhằm nắm được cách phân biệt các từ đồng nghĩa, cách sử dụng các từ đồng nghĩa tiếng Anh trong các trường hợp cụ thể.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Phân biệt từ đồng nghĩa tiếng Anh

Phân biệt từ đồng nghĩa tiếng Anh
Tóm tắt nội dung

Mời quý thầy cô giáo, các em học sinh và các bạn học viên tiếng Anh tham khảo phần trích dẫn nội dung của tài liệu trong bộ sưu tập cùng tên Phân biệt từ đồng nghĩa tiếng Anh. Gồm các từ đồng nghĩa được chú thích và phân biệt nghĩa, phân biệt cách dùng trong các trường hợp cụ thể.

Cách phân biệt từ đồng nghĩa tiếng Anh cần nắm:

Trong quá trình học tiếng Anh, đôi khi các bạn phải hoa mắt vì những từ khác nhau trong tiếng Anh nhưng lại có nghĩa tương đương nhau trong tiếng Việt. Những từ này làm bạn lúng túng không phân biệt được về mức độ ý nghĩa và trường hợp sử dụng của chúng sao cho đúng và thể hiện hết ý mình muốn diễn đạt? Tiếng Anh mỗi ngày hôm nay giới thiệu với các bạn bài học rất thú vị để phân biệt một số từ đồng nghĩa trong tiếng Anh, hi vọng sẽ phần nào giúp bạn xác định rõ nghĩa và một số ví dụ về cách sử dụng của một số từ.
1. Start vs Begin (bắt đầu, khởi đầu một sự vật- sự việc nào đó)
- Start: được sử dụng cho các loại động cơ và xe cộ. Không dùng ‘’begin” trong những trường hợp này. E.g. It was a cold morning and I could not start my car. (Sáng hôm đó trời lạnh quá nên tớ không sao nổ máy được)
- Begin: thường xuất hiện trong các tình huống trang trọng và trừu tượng hơn E.g. Before the universe began, time and place did not exist. (Trước buổi sơ khai của vũ trụ, không gian và thời gian chưa hề tồn tại)
2. End vs Finish (kết thúc, chấm dứt việc gì đó)
– End: với ý nghĩa quyết định ngừng/ chấm dứt cái gì đó E.g. Theyended their relationship a year ago. (Họ đã chấm dứt mối quan hệ cách đây một năm rồi).
– Finish: có thể mang ý nghĩa ‘hoàn thành’ E.g. I haven’t finished my homework yet. (Tớ vẫn chưa làm xong bài tập về nhà).
3. Grow vs Raise (tăng, làm tăng thêm cái gì đó)
- Grow: thường xuất hiện với cây trồng, thực vật. E.g. In the south, the farmers grow crops. (Nông dân miền Nam sống bằng nghề trồng cấy).
– Raise: thường đi với động vật và trẻ con E.g. In the north, the farmers mostly raise cattle. (Ở miền Bắc, nông dân chủ yếu sống bằng nghề chăn nuôi gia súc).
4. Clever, Smart vs Intelligent: (thông minh- nhưng sắc thái khác nhau)
– Intelligent là từ mang đúng nghĩa thông minh nhất. Intelligent đồng nghĩa với brainy, dùng để chỉ người có trí tuệ, tư duy nhanh nhạy và có suy nghĩ lô-gíc hoặc để chỉ những sự vật, sự việc xuất sắc, là kết quả của quá trình suy nghĩ.
• Her answer showed her to be an intelligent young woman.(Câu trả lời của cô ấy cho thấy cô ấy là một cô gái thông minh).
• What an intelligent question! (Đó là một câu hỏi thông minh đấy!)
- Smart là một tính từ có rất nhiều nghĩa, trong đó cũng có ý nghĩa gần gống với intelligent. Tuy nhiên, intelligent chỉ khả năng phân tích, giải quyết vấn đề một cách khoa học và hiệu quả, còn smart lại chỉ sự nắm bắt nhanh nhạy tình hình hoặc diễn biến đang xảy ra.
• The intelligent math students excelled in calculus. (Những học sinh giỏi toán học môn tích phân trội hơn những học sinh khác).
• He found an intelligent solution to this problem. (Anh ấy đã tìm ra một giải pháp hợp lý cho vấn đề này).
• Smart lawyers can effectively manipulate juries. (Những luật sư giỏi có thể tác động lên cả hội đồng xét xử).
• That was a smart career move. (Đó là một quyết định nhảy việc sáng suốt).
Với nghĩa thông minh, smart còn được dùng với những vũ khí có khả năng tự định vị mục tiêu hoặc được điều khiển bằng máy tính như smart weapon, smart bomb. Ngoài ra, smart còn được dùng để chỉ diện mạo bên ngoài, thường là chỉ cách ăn mặc của một người. Trong trường hợp này, smart mang nghĩa là sáng sủa, gọn gàng, hay thời trang.

Hãy xem thêm phần tiếp theo của tài liệu này trong bộ sưu tậpPhân biệt từ đồng nghĩa tiếng Anh. Ngoài ra, quý thầy cô giáo, các em học sinh và các bạn học viên còn có thể tham khảo thêm các tài liệu khác trong bộ sưu tập này hoặc download về làm tài liệu tham khảo phục vụ công tác giảng dạy và học tập.
 

Đồng bộ tài khoản