Phương pháp giải bài tập về Di truyền học Sinh học 12

Chia sẻ: An | Ngày: | 1 tài liệu

0
56
lượt xem
0
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Phương pháp giải bài tập về Di truyền học Sinh học 12

Phương pháp giải bài tập về Di truyền học Sinh học 12
Mô tả bộ sưu tập

Mời quý thầy cô giáo và các em học sinh tham khảo bộ sưu tập Phương pháp giải bài tập về Di truyền học trên thư viện eLib của chúng tôi. Hi vọng rằng, các tài liệu trong bộ sưu tập do chúng tôi sưu tầm và tổng hợp sẽ giúp ích cho công tác dạy và học của quý thầy cô giáo và các em học sinh. Chúc quý thầy cô giáo giảng dạy hay, các em học sinh học tập tốt.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Phương pháp giải bài tập về Di truyền học Sinh học 12

Phương pháp giải bài tập về Di truyền học Sinh học 12
Tóm tắt nội dung

Bộ sưu tập Phương pháp giải bài tập về Di truyền học là một trong những BST đặc sắc của eLib, được chọn lọc từ hàng trăm mẫu tư liệu một cách kỹ lưỡng, mời các bạn tham khảo đoạn trích sau đây:

 A. MỘT SỐ KHÁI NIỆM, QUY ƯỚC KÝ HIÊU VÀ THUẬT NGỮ
1. Tính trạng: Là đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí riêng của một cơ thể nào đó mà có thể làm dấu hiệu để phân biệt với cơ thể khác. Ví dụ: Hoa màu tím, hoa màu trắng, quả màu đỏ, hạt màu vàng…
2. Alen: Là trạng thái khác nhau của cùng một gen. Mỗi alen chiếm một vị trí xác định trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng gọi là lôcut.
Ví dụ: cà chua lưỡng bội có quả màu đỏ là trội so với quả màu vàng.
Có 2 alen: A quả màu đỏ; a quả màu vàng. Có thể dùng kí hiệu khác là B,C,D…để chỉ alen trội; b, c, d để chỉ alen lặn tương ứng.
3. Cặp alen: Là 2 alen giống nhau hay khác nhau thuộc cùng một gen nằm trên 1 cặp NST tương đồng ở vị trí tương ứng trong bộ NST.
Ví dụ: AA, Aa, aa.
Cặp gen đồng hợp: 2 alen có cấu trúc giống nhau. Ví dụ : AA. aa. BB, bb.
Cặp gen dị hợp : 2 alen có cấu trúc khác nhau. Ví dụ : Aa, Bb.
4. Kiểu gen: Tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào của cơ thể thuộc 1 loài sinh vật.
5. Kiểu hình: Tập hợp toàn bộ các tính trạng của cơ thể. Kiểu hình thay đổi theo giai đoạn phát triển và điều kiện môi trường. Trong thực tế khi đề cập tới giống thuần chủng thường chỉ đề cập tới một hay một vài tính trạng.
6. Thể đồng hợp: Là cá thể mang 2 alen giống nhau thuộc cùng 1 gen, được gọi là dòng thuần. Ví dụ: AA, aa, BB, bb, DD, dd.
7. Thể dị hợp: Là cá thể mang 2 alen khác nhau thuộc cùng 1 gen.
Ví dụ: Aa, Bb, Dd.
8. Tính trạng trội: Tính trạng biểu hiện khi có kiểu gen ở dạng đồng hợp tử hoặc dị hợp tử. Thực tế có trội hoàn toàn và trội không hoàn toàn.
9. Tính trạng lặn: Tính trạng chỉ xuất hiện khi kiểu gen ở trạng thái đồng hợp lặn.

ELib mong BST Phương pháp giải bài tập về Di truyền học sẽ giúp cho các em có thêm nguồn tư liệu tham khảo.
Đồng bộ tài khoản