Phương pháp giải bài tập về Di truyền liên kết với giới tính và di truyền ngoài nhân Sinh học 12

Chia sẻ: An | Ngày: | 2 tài liệu

0
298
lượt xem
14
download
Xem 2 tài liệu khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Phương pháp giải bài tập về Di truyền liên kết với giới tính và di truyền ngoài nhân Sinh học 12

Mô tả BST Phương pháp giải bài tập về Di truyền liên kết với giới tính và di truyền ngoài nhân Sinh học 12

Chúng tôi xin giới thiệu đến quý thầy cô giáo và các em học sinh bộ sưu tập Phương pháp giải bài tập về Di truyền liên kết với giới tính và di truyền ngoài nhân nhằm hỗ trợ cho việc dạy và học trở nên hiệu quả hơn. Bộ sưu tập này gồm các tài liệu hay, chất lượng được sưu tầm và tổng hợp từ các nguồn tài liệu có giá trị. Mời quý thầy cô giáo và các em học sinh tham khảo.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP

Tóm tắt Phương pháp giải bài tập về Di truyền liên kết với giới tính và di truyền ngoài nhân Sinh học 12

Dưới đây là phần trích dẫn nội dung của tài liệu đầu tiên được trích trong bộ sưu tập Phương pháp giải bài tập về Di truyền liên kết với giới tính và di truyền ngoài nhân:

I/ Lý thuyết:
+ NST giới tính:
* Người, ĐV có vú: ♀ XX, ♂XY
* Chim, bướm, gia cầm: ♀ XY, ♂XX
* Bọ xít, rệp, châu chấu: ♀ XX, ♂XO
* Bọ nhậy: ♀ XO, ♂XX
* Lưu ý: Nếu đầu bài không nêu loài nào XĐ như sau:
- Dựa vào cá thể mang tính lặn F2:3:1 vì XY
- Loại dần thứ từng kiểu NST-GT=> kiểu nào cho KQ phù hợp nhận
- VD: Loài 1 cá thể mang 1 cặp gen dị hợp cánh thẳng lai với cơ thể khác F1:256 c.thẳng:85 c.cong (♂)
Giải: Cặp gen dị hợp quy định cánh thẳng nên c.thẳng>cánh cong
F1: 3 thẳng:1cong mà lặn chỉ ở con ♂ NST-GT ♂ là XY, ♀ XX
+ Nhận dạng quy luật di truyền:
* Dựa vào KQ lai thuận+nghịch:
- khác nhau mà gen-TT Gen NST GT
-TT chỉ XH ở con ♂ DT thẳng gen NST GT Y
- TT chỉ XH con ♂ DT chéo Gen NST-GT X
* Dựa vào di truyền chéo:
- Dấu hiệu: TT từ Ông ngoại biểu hiện con gái không biểu hiệnCháu trai biểu hiện gen NST-GT X
* Tính trạng biểu hiện không đồng đều ở 2 giới:
- Cùng 1 thế hệ: TT nào dod chỉ XH ở con ♂ còn giới ♀ không có và ngược lại gen NST-GT
+ Các tỷ lệ KH và KG tương ứng trong trường hợp gen liên kết với NST giới tính, không có alen tương ứng trên Y.
Kiểu gen P TLKH F1
XAXA x XAY 100% trội
XaXa x XaY 100% lặn
XAXA x XaY 100% trội
XaXa x XAY 1 trội:1 lặn
(KH giới đực khác giới cái)
XAXa x XAY 3 trội : 1 lặn
(tất cả TT lặn thuộc 1 giới)
XAXa x XaY 1 cái trội: 1 cái lặn: 1 đực trội: 1 đực lặn

II/ Phương pháp giải bài tập
1. Bài toán thuận:
Biết KH P, gen liên kết trên NST-GT XĐ KQ lai
Bước 1: Từ KH P và gen LK trên GT KGP
Bước 2: Viết SĐL để XĐ KQ
(Dạng Bt dễ)
Bài 1:
Phép lai giữa một chim hoàng yến ♂ màu vàng với một chim ♀ màu xanh sinh ra tất cả chim ♂ có màu xanh và tất cả chim ♀ có màu vàng. Hãy giải thích các kết quả này.
Gợi ý giải
Màu sắc lông là tính trạng liên kết với giới tính và giới ♂ là giới đồng giao tử. Chúng ta thấy có sự khác biệt về kiểu hình giữa giới ♂ và giới ♀ cho thấy có sự liên kết với giới tính. Vì tất cả các cá thể của mỗi giới giống nhau về kiểu hình nên bố mẹ không thể là dị hợp tử. Ta lập phép lai theo cách thông thường (A: xanh; a: vàng): 

Mời quý thầy cô giáo và các em học sinh xem đầy đủ tài liệu hoặc xem thêm các tài liệu khác trong bộ sưu tập Phương pháp giải bài tập về Di truyền liên kết với giới tính và di truyền ngoài nhân. Ngoài ra, quý thầy cô giáo và các em học sinh cũng có thể tải về làm tư liệu tham khảo bằng cách đăng nhập vào Thư viện eLib.
Đồng bộ tài khoản