Phương pháp giải bài tập về Tương tác gen và tác động đa hiệu của gen Sinh học 12

Chia sẻ: An | Ngày: | 2 tài liệu

0
789
lượt xem
15
download
Xem 2 tài liệu khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Phương pháp giải bài tập về Tương tác gen và tác động đa hiệu của gen Sinh học 12

Mô tả BST Phương pháp giải bài tập về Tương tác gen và tác động đa hiệu của gen Sinh học 12

Thư viện eLib trân trọng giới thiệu đến bạn BST Phương pháp giải bài tập về Tương tác gen và tác động đa hiệu của gen, là một trong những BST đặc sắc của chúng tôi. ELib đã tổng hợp từ nhiều nguồn và biên tập có chọn lọc giúp quý thầy cô và các em tham khảo trong quá trình giảng dạy và học tập.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP

Tóm tắt Phương pháp giải bài tập về Tương tác gen và tác động đa hiệu của gen Sinh học 12

Hãy tham khảo đoạn trích trong BST Phương pháp giải bài tập về Tương tác gen và tác động đa hiệu của gen dưới đây của chúng tôi.

1. Các dạng
* Để xác định sự tác động qua lại giữa các gen không alen, ta có thể thực hiện theo các cách sau:
Cách 1: Dựa vào các điều kiện: Phép lai một cặp tính trạng. 1 tính trạng được quy định bởi 2 hay nhiều cặp gen. Các cặp gen nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau, tác động qua lại.
Cách 2: Dựa vào kết quả phân tích của đời con qua các phép lai:
- Nếu 1 tính trạng được quy định bởi 2 hay nhiều cặp gen.
- Bố mẹ thuần chủng khác nhau về 1 cặp tính trạng hoặc bố mẹ có cùng tính trạng.
- F1 xuất hiện tính trạng mới, trong các trường hợp sau:
- Tương tác bổ sung (tương tác bổ trợ), gồm các tỉ lệ: 9 : 3 : 3 : 1 hoặc 9 : 6 : 1 hoặc 9 : 7
- Tương tác át chế:
+ Tương tác át chế do gen trội: 12 : 3 : 1 hoặc 13 : 3
+ Tương tác át chế do gen lặn: 9 : 3 : 4
- Tương tác cộng gộp (kiểu không tích lũy các gen trội): 15 : 1 ( tỉ lệ: 1: 4: 6: 4: 1).
2. Tương tác giữa các gen không alen
2.1. Các kiểu tương tác gen

* Lưu ý: - Tương tác bổ trợ kèm theo xuất hiện tính trạng mới
- Tương tác át chế ngăn cản tác dụng của các gen không alen.
- Tương tác cộng gộp mỗi gen góp phần như nhau vào sự phát triển.
2.2. Dạng toán thuận:
* Cho biết kiểu tương tác tìm tỉ lệ phân li ở đời con
Ví dụ: Ở ngựa sự có mặt của 2 gen trội A và B cùng kiểu gen quy định lông xám, gen A có khả năng đình chỉ hoạt động của gen B nên gen B cho lông màu đen khi không đứng cùng với gen A trong kiểu gen. Ngựa mang 2 cặp gen đồng hợp lặn cho kiểu hình lông hung. Các gen phân li độc lập trong quá trình di truyền. Tính trạng màu lông ngựa là kết quả của hiện tượng nào?
Giải: Theo đề gen A có khả năng đình chỉ hoạt động của gen B, gen B chỉ biểu hện kiểu hình khi không đứng cùng với gen A trong cùng 1 kiểu gen. Hay nói cách khác là gen A át chế hoạt động của gen trội B.
Suy ra, Tính trạng màu lông ngựa là kết quả của hiện tượng tương tác át chế.
* Cho biết kiểu gen (kiểu hình) của bố mẹ tìm tỉ lệ phân li về kiểu gen và kiểu hình ở đời con.
Ví dụ: Lai hai dòng bí thuần chủng quả tròn được F1 toàn quả dẹt; F2 gồm 271 quả dẹt : 179 quả tròn : 28 quả dài. Sự di truyền hình dạng quả tuân theo quy luật di truyền nào?
Giải: Xét tỉ lệ KH đời con là: 271 quả dẹt : 179 quả tròn : 28 quả dài 9 quả dẹt : 6 quả tròn : 1 quả dài
=> Quy luật di truyền chi phối là: Tương tác bổ trợ
Chú ý: Đối với các bài toán dạng này, ta coi số nhỏ nhất như 1 đơn vị, rồi chia các số lớn hơn với nó  

Chúng tôi mong rằng BST Phương pháp giải bài tập về Tương tác gen và tác động đa hiệu của gen sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích dành cho quý thầy cô và các em học sinh.
Đồng bộ tài khoản