Quyết định 14/2003/QĐ-BGDĐT sửa đổi Quy chế trường Trung học phổ thông chuyên

Chia sẻ: Nguyễn Nguyễn | Ngày: | 1 tài liệu

0
17
lượt xem
0
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Quyết định 14/2003/QĐ-BGDĐT sửa đổi Quy chế trường Trung học phổ thông chuyên

Quyết định 14/2003/QĐ-BGDĐT sửa đổi Quy chế trường Trung học phổ thông chuyên
Mô tả bộ sưu tập

Thư viện eLib sưu tầm và tổng hợp tạo thành BST Quyết định 14/2003/QĐ-BGDĐT sửa đổi Quy chế trường Trung học phổ thông chuyên dưới đây sẽ giúp các bạn nắm được các quy định, biết cách thực hiện theo đúng quy định của Nhà nước. Mời các bạn cùng tham khảo.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Quyết định 14/2003/QĐ-BGDĐT sửa đổi Quy chế trường Trung học phổ thông chuyên

Quyết định 14/2003/QĐ-BGDĐT sửa đổi Quy chế trường Trung học phổ thông chuyên
Tóm tắt nội dung

Mời các bạn cùng tham khảo Quyết định 14/2003/QĐ-BGDĐT sửa đổi Quy chế trường Trung học phổ thông chuyên được trích từ bộ sưu tập cùng tên dưới đây:

 QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC SỬA ĐỔI MỘT SỐ ĐIỀU TRONG QUY CHẾ TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2002/QĐ-BGDĐT ngày 11/3/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 29/CP ngày 30/3/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Trung học phổ thông,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Sửa đổi một số điều trong Quy chế trường trung học phổ thông chuyên ban hành kèm theo Quyết định số 05/2002/QĐ-BGDĐT ngày 11/3/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo như sau:
1. Sửa đổi các khoản 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15 của Điều 10 bằng các khoản 9, 10, 11, 12, 13, 14 như sau:
9. Điểm xét tuyển
a) Điểm xét tuyển vào lớp 10 trung học phổ thông chuyên =
Tổng điểm các bài thi (đã tính hệ số) + điểm khuyến khích (nếu có) / Tổng các hệ số bài thi
b) Điểm xét tuyển vào lớp 10 trung học phổ thông không chuyên =
Tổng điểm 2 bài thi bình thường Toán (hệ số 1) và Văn – Tiếng Việt (hệ số 1) + Điểm khuyến khích (nếu có) / 2
c) Điểm xét tuyển vào lớp 10 (kể cả chuyên và không chuyên) làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai.
10. Nguyên tắc xét tuyển
a) Điều kiện xét tuyển: Được đưa vào danh sách xét tuyển những học sinh có đủ điều kiện dự tuyển, dự thi 3 bài thi, không vi phạm quy chế thi và:
- Đối với lớp chuyên: Không có bài thi nào bị điểm dưới 2, điểm thi môn chuyên phải đạt từ 6,0 trở lên, điểm xét tuyển đạt từ 5,0 trở lên
- Đối với lớp không chuyên: Không có bài thi nào bị điểm 0.
b) Thứ tự xét tuyển: Lấy theo điểm xét tuyển từ cao nhất trở xuống cho đến khi đủ chỉ tiêu tuyển sinh được giao (xét riêng cho từng lớp chuyên và khối lớp không chuyên).
c) Nếu điểm xét tuyển ngang nhau thì thứ tự ưu tiên như sau:
- Đối với lớp chuyên, dựa vào kết quả cả năm học lớp 9 và điểm bài thi môn chuyên:
+ Thứ nhất: Xếp loại hạnh kiểm tốt, học lực giỏi và điểm bài thi môn chuyên cao hơn.
+ Thứ hai: Xếp loại hạnh kiểm tốt và học lực giỏi.
+ Thứ ba: Xếp loại hạnh kiểm tốt và điểm bài thi môn chuyên cao hơn.
+ Thứ tư: Xếp loại học lực giỏi và điểm bài thi môn chuyên cao hơn.
+ Thứ năm: Điểm bài thi môn chuyên cao hơn.
- Đối với lớp không chuyên, dựa vào kết quả cả năm học lớp 9:
+ Thứ nhất: Xếp loại hạnh kiểm tốt, học lực giỏi và điểm trung bình các môn cả năm cao hơn.
+ Thứ hai: Xếp loại hạnh kiểm tốt và học lực giỏi.
+ Thứ ba: Xếp loại hạnh kiểm tốt và điểm trung bình các môn cả năm cao hơn.
+ Thứ tư: Xếp loại học lực giỏi và điểm trung bình các môn cả năm cao hơn.
+ Thứ năm: Điểm trung bình các môn cả năm cao hơn.

Đồng bộ tài khoản