So sánh hơn và nhất trong tiếng Anh

Chia sẻ: Xuan | Ngày: | 3 tài liệu

0
214
lượt xem
2
download
Xem 3 tài liệu khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
So sánh hơn và nhất trong tiếng Anh

So sánh hơn và nhất trong tiếng Anh
Mô tả bộ sưu tập

Mời quý thầy cô giáo và các em học sinh cùng tham khảo bộ sưu tập So sánh hơn và nhất trong tiếng Anh. Bộ sưu tập này được chúng tôi sưu tầm và tổng hợp nhằm hỗ trợ tốt nhất cho việc dạy và học của quý thầy cô giáo và các em học sinh. Thư viện eLib rất hi vọng, bộ sưu tập này sẽ hữu ích đối với các thầy cô giáo và các em học sinh.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
So sánh hơn và nhất trong tiếng Anh

So sánh hơn và nhất trong tiếng Anh
Tóm tắt nội dung

Mời quý thầy cô giáo tham khảo phần trích dẫn nội dung của tài liệu So sánh hơn và nhất trong tiếng Anh trong bộ sưu tập cùng tên dưới đây:

So sánh hơn và nhất trong tiếng Anh

1. Thể so sánh hơn của tính từ:

Cách hình thành thể so sánh hơn và so sánh nhất của tính từ ngắn (ví dụ cheap) và tính từ dài (ví dụ expensive) khác nhau.
So sánh hơn So sánh nhất
Tính từ ngắn, (cheap) cheaper (the) cheapest
Tính từ dài, (expensive) more expensive (the) most expensive
Chú ý:
There are some less expensive ones here, look.
Có mấy thứ rẻ tiền hơn đây này, nhìn xem.

2. Tính từ ngắn và tính từ dài
Những tính từ có một âm tiết (small, nice,...) thường tận cùng bằng -er, -est
Your hi-fi is smaller.
Thiết bị thu thanh chất lượng cao của bạn nhỏ hơn.
Emma needs a bigger computer.
Emma cần chiếc máy tính to hơn.
This is the nicest colour.
Đây là màu dễ thương nhất/ đẹp nhất.
This room is the warmest.
Phòng này ấm nhất.
Nhưng chúng ta sử dụng more, most trước tính từ tận cùng bằng –ed
Everyone was pleased at the results, but Vicky was the most pleased.
Tất cả mọi người đều hài lòng/vui với kết quả của mình, nhưng Vicky hài lòng nhất/ vui nhất.
Chúng ta cũng sử dụng more, most với những tính từ có 3 âm tiết (ví dụ ex-cit-ing) và với những tính từ dài hơn
The film was more exciting than the book.
Phim hấp dẫn hơn sách.
This dress is more elegant.
Chiếc áo đầm này có duyên hơn/ thanh lịch hơn.
We did the most interesting project.
Chúng tôi làm một dự án thú vị nhất.
This machine is the most reliable.
Chiếc máy này đáng tin cậy nhất.
Một số tính từ 2 âm tiết tận cùng bằng -er, -est, và một số cần phải sử dụng more, most. Hãy quan sát bảng sau:

Tính từ có 2 âm tiết:

1. Những tính từ tận cùng là y mà trước nó là một phụ âm, thì khi so sánh hơn và so sánh nhất sẽ có đuôi là er và est

Ví dụ: happy ------- happier --------- (the) happiest

Tương tự công thức đó với các tính từ sau: busy, dirty, easy, funny, heavy, lovely, lucky, tidy,...

2. Một số tính từ có thể thêm đuôi er, est hoặc đi với more, most khi so sánh hơn và so sánh nhất

Ví dụ: narrow --------- narrower / more narrow ---------- narrowest/ (the) most narrow

Áp dụng tương tự với những tính từ sau: clever, common, crule, gentle, pleasant, polite, quiet, simple, stupid, tired...

3. Những tính từ sau đây sử dụng more và most khi so sánh hơn và so sánh nhất.

Ví dụ: useful ------ more useful ---------- (the) most useful

a. Những tính từ tận cùng là ful hoặc less, ví dụ: careful, careless, hopeless, helpful,...

b. Những tính từ tận cùng là ing hoặc ed, ví dụ: boring, annoyed, willing, surprised,...

c. Nhiều tính từ khác, ví dụ: afraid, certain, correct, eager, exact, famous, foolish, frequent, modern, nervous, normal, recent,...

Hãy xem tiếp nội dung tài liệu này trong bộ sưu tập So sánh hơn và nhất trong tiếng Anh. Ngoài ra, quý thầy cô giáo và các em học sinh có thể tham khảo thêm nhiều tài liệu khác cùng chủ đề trong bộ sưu tập này. Hoặc download về làm tài liệu tham khảo bằng cách đăng nhập vào hệ thống eLib.vn của chúng tôi để tải bộ sưu tập này.

 

Đồng bộ tài khoản