Thành ngữ tiếng Anh về tiền bạc (Money Idioms)

Chia sẻ: Xuan | Ngày: | 5 tài liệu

0
259
lượt xem
3
download
Xem 5 tài liệu khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Thành ngữ tiếng Anh về tiền bạc (Money Idioms)

Thành ngữ tiếng Anh về tiền bạc (Money Idioms)
Mô tả bộ sưu tập

Tổng hợp các thành ngữ nói về tiền bạc trong tiếng Anh trong bộ sưu tập Thành ngữ tiếng Anh về tiền bạc (Money Idioms). Đây là các thành ngữ quen thuộc, được dùng thường xuyên trong nói và viết tiếng Anh. Các câu thành ngữ thường làm cho câu văn hay hơn và mang tính triết lý hơn. Chính vì vậy, để giúp các em học sinh và các bạn học viên có điều kiện tiếp xúc với các câu thành ngữ về chủ điểm tiền bạc, Thư viện eLib đã tổng hợp các thành ngữ này thành bộ sưu tập giúp việc tìm kiếm trở nên dễ dàng hơn. Mời quý thầy cô giáo, các em học sinh và các bạn học viên tham khảo!

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Thành ngữ tiếng Anh về tiền bạc (Money Idioms)

Thành ngữ tiếng Anh về tiền bạc (Money Idioms)
Tóm tắt nội dung

Mời quý thầy cô giáo, các em học sinh và các bạn học viên tiếng Anh xem trước phần trích dẫn nội dung của tài liệu trong bộ sưu tập cùng tên Thành ngữ tiếng Anh về tiền bạc (Money Idioms) dưới đây:

Các thành ngữ tiếng Anh về tiền bạc (Money Idioms):

To cost a lot of money (phải trả rất nhiều tiền)

to break the bank: tốn rất nhiều tiền.

Ví dụ:
I can't afford a skiing holiday this winter - it would break the bank.
Tôi không có khả năng đi trượt tuyết vào mùa đông này - sẽ tốn rất nhiều tiền.

to cost an arm and a leg: rất mắc.

Ví dụ:
It costs an arm and a leg to buy all these Christmas presents.
Tốn rất nhiều tiền để mua tất cả những món quà Giáng sinh này.

to pay through the nose: trả một giá quá đắt

Ví dụ:
They had to pay through the nose to get their son insured to drive.
Họ đã phải trả một giá quá đắt để con trai họ được bảo hiểm khi lái xe.

to splash out on something = phải trả rất nhiều tiền cho một sự kiện quan trọng

Ví dụ:
They're splashing out on their anniversary this year.
Họ sẽ phải trả rất nhiều tiền cho lễ kỷ niệm của họ trong năm nay.

To be rich (Giàu to)

to be loaded = rất giàu

Ví dụ:
He works in the City and he's loaded!
Ông ta làm việc ở thành phố và ông ta rất giàu!

to be sitting on a small fortune / goldmine = sắp giàu to

Ví dụ:
She will inherit everything. She's sitting on a goldmine!
Cô ấy sẽ thừa hưởng tất cả mọi thứ. Cô ấy sắp giàu to rồi!

to have money to burn: có tiền để tiêu xài

Ví dụ:
I've just received a bonus and I have money to burn!
Tôi vừa nhận một khoản tiền thưởng và tôi đã có tiền tiêu rồi!

To be poor (Nghèo khổ)

to not have a bean to rub together = không một xu dính túi

Ví dụ:
Those two don't earn enough money. They don't have a bean to rub together.
Cả hai người họ đều không kiếm đủ tiền. Họ không có một xu dính túi.

to be as poor as church mice = nghèo kiết xác

Ví dụ:
His family has always been as poor as church mice.
Gia đình hắn ta lúc nào cũng nghèo kiết xác.

to be skint = không có tiền

Ví dụ:
Can you lend me some money until next Friday? I'm skint!
Anh có thể cho tôi vay một ít tiền đến thứ sáu tới không? Tôi không có đồng nào cả!

to be broke = hết tiền

Ví dụ:
She's always broke at the end of the month.
Cô ấy luôn hết tiền vào cuối tháng.

to scrimp and save = sống tằn tiện

Ví dụ:
His parents scrimped and saved to send him to university.
Ba mẹ anh ấy đã phải sống tằn tiện để cho anh ấy đi học đại học.

To not want to spend money (Không muốn xài tiền)

a scrooge = người bủn xỉn, keo kiệt

Ví dụ:
Why don't you want to buy her a leaving present? You're such a scrooge.
Tại sao bạn không muốn mua cho cô ấy một món quà chia tay? Bạn thật keo kiệt.

a skinflint = người bủn xỉn, keo kiệt

Ví dụ:
She reuses tea bags - she's such a skinflint!
Cô ta dùng lại túi trà - cô ta đúng là bủn xỉn!

tight-fisted = keo kiệt


Ví dụ:
One reason he has so much money is that he's so tight-fisted!
Một lý do mà ông ta có nhiều tiền như thế là do ông ta rất keo kiệt!

Other idioms (Những thành ngữ khác)

to have more money than sense = lãng phí tiền bạc

Ví dụ:
He just bought another camera - he has more money than sense.
Anh ấy vừa mua một cái máy ảnh khác - anh thật lãng phí tiền bạc.

to burn a hole in your pocket = tiêu hoang phung phí

Ví dụ:
He can't just go out window-shopping. Money burns a hole in his pocket.
Anh ta không thể chỉ đi dạo xem hàng không thôi. Anh ta tiêu tiền phung phí quá.

Money for old rope = làm chơi ăn thật

Ví dụ:
He sells bunches of flowers he has grown himself. It's money for old rope.
Ông bán mấy bó hoa tự trông. Đúng là làm chơi mà ăn thật.

make a fast buck = kiếm được tiền nhanh và đôi khi không chính đáng

Ví dụ:
He made a fast buck selling those shares. I wonder if he had insider knowledge.
Anh ta đã kiếm được tiền nhanh nhờ bán những cổ phiếu đó. Tôi tò mò là liệu anh ta có biết được thông tin nội bộ không nữa.

Ten a penny = rất phổ biến

Ví dụ:
These scarves are ten a penny in the markets here.
Những chiếc khăn này rất phổ biến trên thị trường ở đây.

Hãy xem đầy đủ tài liệu này trong bộ sưu tậpThành ngữ tiếng Anh về tiền bạc (Money Idioms). Ngoài ra, quý thầy cô giáo và các em học sinh còn có thể xem thêm các tài liệu khác hoặc download về làm tài liệu tham khảo phục vụ công tác giảng dạy và học tập. 
 

Đồng bộ tài khoản