Tiền tố và hậu tố trong tiếng Anh

Chia sẻ: Xuan | Ngày: | 12 tài liệu

0
428
lượt xem
14
download
Xem 12 tài liệu khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Tiền tố và hậu tố trong tiếng Anh

Tiền tố và hậu tố trong tiếng Anh
Mô tả bộ sưu tập

Bộ sưu tập Tiền tố và hậu tố trong tiếng Anh sẽ mang đến cho quý thầy cô giáo và các em học sinh các tài liệu hay, chất lượng phục vụ việc dạy và học môn Tiếng Anh. Các tài liệu trong bộ sưu tập này sẽ giúp các em học sinh nắm được các tiền tố và hậu tố dùng để cấu tạo từ trong tiếng Anh. Chúng tôi hi vọng, bộ sưu tập này sẽ giúp ích cho quá trình dạy và học của quý thầy cô giáo và các em học sinh.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Tiền tố và hậu tố trong tiếng Anh

Tiền tố và hậu tố trong tiếng Anh
Tóm tắt nội dung

Dưới đây là phần trích dẫn nội dung của tài liệu đầu tiên được lấy ra từ BST Tiền tố và hậu tố trong tiếng Anh:

 

Tiền tố và hậu tố trong tiếng Anh

Trong tiếng Anh có những từ gọi là căn ngữ (root), căn ngữ này có thể được ghép thêm một cụm từ ở trước gọi là tiền tố (prefix). Tùy thuộc vào nghĩa của căn ngữ và tiền tố mà có một từ có nghĩa khác. Tương tự cụm từ được ghép ở cuối căn ngữ gọi là hậu tố (suffix).
Ví dụ:
Căn ngữ happy nghĩa là hạnh phúc.
Tiền tố un- mang nghĩa phủ định.
Hậu tố -ness giúp cấu thành danh từ.
Từ đó ta có:
unhappy=bất hạnh
happiness = niềm hạnh phúc
Và có cả những từ vừa có thêm tiền tố vừa có hậu tố.
Ví dụ:
unhappiness = sự bất hạnh.
Tất cả các từ bắt nguồn từ một căn ngữ được gọi những từ cùng gia đình (family).
Như vậy nếu biết được một số tiền tố và hậu tố, khi gặp bất kỳ một từ nào mà ta đã biết căn ngữ của nó ta cũng có thể đoán được nghĩa của từ mới này. Đây cũng là một cách hữu hiệu để làm tăng vốn từ của chúng ta lên. Nhưng lưu ý rằng điều này chỉ có thể áp dụng cho một chiều là từ tiếng Anh đoán nghĩa tiếng Việt.

Không phải lúc nào chúng ta cũng có thể tự tiện ghép các tiền tố hay các hậu tố vào bất kỳ căn ngữ nào được.

Tiền tố (prefix)
Các tiền tố dis-, in-, un- đều có nghĩa là không. Nhưng với un-, nghĩa không mạnh hơn các tiền tố dis-,in-. Căn ngữ ghép với un- có nghĩa gần như ngược lại nghĩa gốc.
Ví dụ:
clean = sạch àunclean = dơ bẩn
agree = đồng ý àdisagree = không đồng ý
understand = hiểu àmisunderstand = hiểu lầm
read = đọc àreread = đọc lại

Hậu tố (suffix)
• -able= có thể được
Hậu tố này thường được ghép nối với các động từ để tạo thành tính từ.
to agree= đồng ý àagreeable = có thể đồng ý
to love = yêu àlovable = đáng yêu
• -ness= sự
Hậu tố này thường ghép với tính từ để tạo thành danh từ.

lovable = đáng yêu à , lovableness = sự đáng yêu
Đối với các tính từ kết thúc bằng -able khi đổi sang danh từ người ta còn làm bằng cách đổi -able thành -ability.
Ví dụ:
able = có thể, có khả năng àability = khả năng.
• -ish= hơi hơi
Thường ghép với tính từ
white = trắng àwhitish = hơi trắng
yellow = vàng àyellowish = hơi vàng
• -ly= hàng
Thường ghép với các danh từ chỉ thời gian.
day = ngày àdaily = hàng ngày
week = tuần àweekly = hàng tuần
• -less= không có
Thường ghép với tính từ
care = cẩn thận àcareless = bất cẩn

Quý thầy cô giáo và các em học sinh có thể tham khảo đầy đủ tài liệu này và xem thêm các tài liệu khác trong bộ sưu tập Tiền tố và hậu tố trong tiếng Anh. Hoặc download về làm tài liệu tham khảo phục vụ cho công tác dạy và học ngày càng hiệu quả.
Đồng bộ tài khoản