Tính chất hoá học của kim loại

Chia sẻ: Hồ Vũ Hoàng | Ngày: | 6 tài liệu

0
76
lượt xem
0
download
Xem 6 tài liệu khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Tính chất hoá học của kim loại

Tính chất hoá học của kim loại
Mô tả bộ sưu tập

Với mong muốn giúp các em ôn thi nhanh chóng và đạt điểm cao, chúng tôi giới thiệu BST Tính chất hoá học của kim loại với những tài liệu được chọn lọc và biên tập kĩ lưỡng dưới đây. Chúc bạn học tốt.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Tính chất hoá học của kim loại

Tính chất hoá học của kim loại
Tóm tắt nội dung

Dưới đây là phần trích dẫn nội dung của tài liệu được lấy ra từ BST Tính chất hoá học của kim loại:

Trong một chu kì, nguyên tử của các nguyên tố kim loại có bán kính tương đối lớn hơn và điện tích hạt nhân nhỏ hơn so với phi kim, số electron hoá trị ít, lực liên kết với hạt nhân của những electron này tương đối yếu nên chúng dễ tách khỏi nguyên tử. Vì vậy, tính chất hoá học chung của kim loại là tính khử.

1. Tác dụng với phi kim
Nhiều kim loại có thể khử được phi kim đến số oxi hoá âm, đồng thời nguyên tử kim loại bị oxi hoá đến số oxi hoá dương.
a ) Tác dụng với clo
Hầu hết các kim loại đều có thể khử trực tiếp clo tạo ra muối clorua.
Thí dụ : Dây sắt nóng đỏ cháy mạnh trong khí clo tạo ra khói màu nâu là những hạt chất rắn sắt(III) clorua.
Trong phản ứng này đã khử từ xuống
b) Tác dụng với oxi
Hầu hết các kim loại có thể khử từ xuống
Thí dụ : Khi đốt, bột nhôm cháy mạnh trong không khí tạo ra nhôm oxit.
c) Tác dụng với lưu huỳnh
Nhiều kim loại có thể khử lưu huỳnh từ xuống Phản ứng cần đun nóng
(trừ Hg).
Thí dụ :
2. Tác dụng với dung dịch axit
a) Với dung dịch HCl, H2SO4 loãng
Nhiều kim loại có thể khử được ion H+ trong các dung dịch axit trên thành hiđro.
Thí dụ :
b) Với dung dịch HNO3, H2SO4 đặc
Hầu hết kim loại (trừ Pt, Au) khử được (trong HNO3) và (trong H2SO4 ) xuống số oxi hoá thấp hơn.
Thí dụ :
Chú ý : HNO3, H2SO4 đặc, nguội làm thụ động hoá Al, Fe, Cr, ...
3. Tác dụng với nước
Các kim loại ở nhóm IA và IIA của bảng tuần hoàn (trừ Be, Mg) do có tính khử mạnh nên có thể khử được H2O ở nhiệt độ thường thành hiđro. Các kim loại còn lại có tính khử yếu hơn nên chỉ khử được H2O ở nhiệt độ cao (thí dụ Fe, Zn,...) hoặc không khử được H2O (thí dụ Ag, Au,...).
Thí dụ :
0 +1 +1 0
4. Tác dụng với dung dịch muối
Kim loại mạnh hơn có thể khử được ion của kim loại yếu hơn trong dung dịch muối thành kim loại tự do.
Thí dụ : Ngâm một đinh sắt (đã làm sạch lớp gỉ) vào dung dịch CuSO4, sau một thời gian màu xanh của dung dịch CuSO4 bị nhạt dần và trên đinh sắt có lớp đồng màu đỏ bám vào. 

Mời quý thầy cô giáo và các em học sinh xem đầy đủ tài liệu hoặc xem thêm các tài liệu khác trong bộ sưu tập Tính chất hoá học của kim loại. Ngoài ra, quý thầy cô giáo và các em học sinh cũng có thể tải về làm tài liệu tham khảo bằng cách đăng nhập vào Thư viện eLib.
Đồng bộ tài khoản