Tóm tắt lý thuyết về Phương pháp nghiên cứu di truyền người Sinh học 9

Chia sẻ: đinh Vi Vi | Ngày: | 1 tài liệu

0
60
lượt xem
0
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Tóm tắt lý thuyết về Phương pháp nghiên cứu di truyền người Sinh học 9

Tóm tắt lý thuyết về Phương pháp nghiên cứu di truyền người Sinh học 9
Mô tả bộ sưu tập

Mời quý thầy cô và các em học sinh tham khảo các tài liệu hay, chất lượng trong BST Tóm tắt lý thuyết về Phương pháp nghiên cứu di truyền người Sinh học 9 của thư viện eLib dưới đây. Chúng tôi đã chọn lọc và tổng hợp các tài liệu cùng một chủ đề tạo thành bộ sưu tập này để quý thầy cô và các em học sinh thuận tiện khi tham khảo. Hi vọng, đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Tóm tắt lý thuyết về Phương pháp nghiên cứu di truyền người Sinh học 9

Tóm tắt lý thuyết về Phương pháp nghiên cứu di truyền người Sinh học 9
Tóm tắt nội dung

Bộ sưu tập Lý thuyết về Phương pháp nghiên cứu di truyền người là một trong những BST đặc sắc của eLib, được chọn lọc từ hàng trăm mẫu tư liệu một cách kỹ lưỡng, mời các bạn tham khảo đoạn trích sau đây:

 Nghiên cứu trẻ đồng sinh.
1. Trẻ đồng sinh cùng trứng và khác trứng

Trẻ đồng sinh (hình 28.3) hay gặp nhất là trẻ sinh đôi, có 2 trường hợp : sinh đôi cùng trứng và sinh đôi khác trứng.
2.Ý nghĩa của nghiên cứu trẻ đồng sinh
Nghiên cứu trẻ đồng sinh giúp người ta hiếu rõ vai trò cùa kiểu gen và vai trò của môi trường đối với sự hình thành tính trạng, sự ảnh hưởng khác nhau của môi trường đôi với tính trạna sô lượng và tính trạng chất lượng.
Giống như ở động vật và thực vật, con người cũng có những tính trạng rất ít hoặc hầu như không chịu ành hường của môi trường. Ngược lại, có những tính trạng chịu ảnh hưởng rất lớn của môi trường nên rất dề bị biến đổi.
Nghiên cứu phả hệ
Phả là sự ghi chép, hệ là các thế hệ, phả hệ là bàn ghi chép các thế hệ.
Để dễ theo dõi sự di truyền một sổ tính trạng qua các thế hệ, người ta dùng các kí hiệu : □ chi nam ; o chi nữ.
Hai màu khác nhau của cùng một kí hiệu biểu thị 2 trạng thái đối lập nhau của cùng một tính trạng. Chẳng hạn, □ - Nam tóc thẳng, ■ - Nam tóc quăn, o - Nữ tóc thẳng,
• - Nữ tóc quăn.
Ví dụ 1 : Khi theo dõi sự di truyền tính trạng màu mắt (nâu : • hoặc ■ và đen : • hoặc ■) qua 3 đời của hai gia đình khác nhau, neười ta lập được hai sơ đổ phả hệ như sau :

Thư viện eLib mong BST Lý thuyết về Phương pháp nghiên cứu di truyền người sẽ giúp cho các em có thêm nguồn tư liệu hữu ích.
Đồng bộ tài khoản