Tóm tắt lý thuyết về Prôtêin Sinh học 9

Chia sẻ: đinh Thị Tường Vi Vi | Ngày: | 1 tài liệu

0
80
lượt xem
1
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Tóm tắt lý thuyết về Prôtêin Sinh học 9

Tóm tắt lý thuyết về Prôtêin Sinh học 9
Mô tả bộ sưu tập

Mời quý thầy cô giáo và các em học sinh tham khảo bộ sưu tập Tóm tắt lý thuyết về Prôtêin Sinh học 9 trên eLib.vn. BST bao gồm các tài liệu hay, chất lượng được chúng tôi sưu tầm và tổng hợp từ tài liệu giảng dạy của quý thầy cô giáo trong cả nước. Hi vọng các tài liệu có ích trong BST sẽ hỗ trợ cho việc dạy và học của quý thầy cô và các em học sinh ở trường phổ thông.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Tóm tắt lý thuyết về Prôtêin Sinh học 9

Tóm tắt lý thuyết về Prôtêin Sinh học 9
Tóm tắt nội dung

Chúng tôi xin giới thiệu phần trích dẫn nội dung của tài liệu trong bộ sưu tập Lý thuyết về Prôtêin Sinh học 9 dưới đây:

I. Hai chức năng của prôtêin
Đối với riêng tế bào và cơ thể, prôtêin có nhiều chức năng quan trọng.
1. Chức năng cấu trúc
- Prôtêin là thành phần cấu tạo của chất nguyên sinh, là hợp phần quan trọng xây dựng nên các bào quan và màng sinh chất. Từ đó, hình thành các đặc điểm giải phẫu, hình thái cùa các mô, các cơ quan, hệ cơ quan và cơ thể.
Ví dụ: Histôn là loại prôtêin tham gia vào cấu trúc của NST. Đặc biệt, prôtêin dạng ngyên liệu cấu trúc rất tốt (như côlasen và elastin là thành phần chủ yếu mô liên kết, kêratin ở trong móng, sừng, tóc và lông).
2. Chức năng xúc tác các quá trinh trao đổi chất
- Quá trình trao đổi chất trong tê bào diễn ra qua nhiều phản ứng hoá sinh được xúc tác các enzim. Bản chất cúa enzim là prôtêin. Hiện đà biết khoảng 3500 loại enzim mỗi loại tham gia một phản ứng nhất định.
Ví dụ: Trong quá trình tổng hợp phân từ ARN có sự tham gia cùa enzim ARN còn khi phân giải ARN thành các nuclêôtit thì cỏ sự xúc tác của enzim ribônuclêaza.
- Chức năng điếu hoà các quá trình trao đổi chất Các hooc môn có vai trò điều hoà các quá trình trao đổi chất trong tế bào và cơ thể. Các hooc môn phần lớn là prôtêin. Một số hoocmôn ở động vật và ở người là các protein hoạt tính sinh học cao. Ví dụ: Insulin có vai trò điều hoà hàm lượng đường máu, tirôxin điều hoả sức lớn của cơ thể.
- Ngoài những chức năng trên nhiều loại prôtêin còn có chức nãng khác như bảo vệ cơ thể (các kháng thể), vận động cùa tế bào và cơ thể. Lúc cơ thê thiếu hụt gluxit với lipit, tế báo có thể phân giải prôtêin cung cấp năng lượn cho các hoạt động sống của tế bào và cơ thể
II. Bốn cấu trúc của prôtêin
- Prôtêin là hợp chất hữu cơ gồm 4 nguyên tố chính là C, H, O, N và có thể còn có một số nguyên tố khác. Prôtêin thuộc loại đại phân tử, có khối lượng và kích thước lớn (có thể dài tới 0,1 µm, khối lượng có thể đạt tới hàng triệu đvC). Prôtêin cùng dược cấu trúc theo nguyên tắc đa phân: gồm hàng trăm đơn phân. Đơn phân cấu tạo nên prôtêin là axit amin,
có hơn 20 loại axit amin khác nhau.
- Tính đa dạng và đặc thù của prôtêin còn được biểu hiện ở các dạng cấu trúc không gian (hình 18). Chính ờ dạng cấu trúc không gian đặc thù, prôtêin mới thực hiện được chức năng cùa nó.
- Cấu trúc bậc 1 là trình tự sắp xếp các axit amin trong chuồi axit amin.
- Cấu trúc bậc 2 là chuồi axit amin tạo các vòng xoắn lò xo đều đặn. Các vòng xoắn ở prôtêin dạng sợi còn bện lại với nhau kiểu dây thừng tạo cho sợi chịu lực khỏe hơn.
- Cấu trúc bậc 3 là hình dạng không gian ba chiều của prôtêin do cấu trúc bậc 2 xếp tạo thành kiếu đặc trưng từng loại prôtêin, ví dụ : prôtêin hình cầu.
- Cấu trúc bậc 4 là cấu tnìc cùa một sỏ loại prôtêin gốm hai hoặc nhiều chuỗi axit amin cùng loại hay khác loại kết hợp với nhau.

Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải Lý thuyết về Prôtêin Sinh học 9 để xem.
Đồng bộ tài khoản