Tóm tắt lý thuyết về Ưu thế lai Sinh học 9

Chia sẻ: đinh Vi Vi | Ngày: | 1 tài liệu

0
54
lượt xem
1
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Tóm tắt lý thuyết về Ưu thế lai Sinh học 9

Tóm tắt lý thuyết về Ưu thế lai Sinh học 9
Mô tả bộ sưu tập

Chúng tôi xin giới thiệu đến quý thầy cô giáo và các em học sinh bộ sưu tập Tóm tắt lý thuyết về Ưu thế lai Sinh học 9 nhằm hỗ trợ cho việc dạy và học môn Sinh học lớp 9 ở trường phổ thông trở nên chất lượng và hiệu quả hơn. Bộ sưu tập này gồm các tài liệu hay và chất lượng hi vọng sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích cho các em học sinh và quý thầy cô giáo.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Tóm tắt lý thuyết về Ưu thế lai Sinh học 9

Tóm tắt lý thuyết về Ưu thế lai Sinh học 9
Tóm tắt nội dung

Mời quý thầy cô và các em cùng tham khảo Lý thuyết về Ưu thế lai Sinh học 9 được trích từ bộ sưu tập cùng tên dưới đây:

I. Các phương pháp tạo ưu thế lai
1. Phương pháp tạo ưu thế lai ở cây trồng

Để tạo ưu thế lai ờ thực vật, chù yếu người ta dùng phương pháp lai khác dònq : tạo 2 dòng tự thụ phấn rồi cho chúng giao phấn với nhau. Phương pháp này được sử dụng rộng rãi ở ngô, đã tạo được nhiều giốne ngô lai (Fị) có năng suất cao hơn từ 25 - 30% so với các giông naô tốt nhất đang được sử dụng trong sản xuất (xem bài 37).
Phương pháp lai khác dòng cũng được áp dụng thành côna ở lúa đê tạo ra các giống lúa lai Fj cho năns suất tăng từ 20 - 40% so với các giống lúa thuần tốt nhất, thành tựu này được đánh aiá là một trong những phát minh lởn nhất của thế ki XX.
Người ta dùng phương pháp lai khác thứ để kết hợp giữa tạo ưu thế lai và tạo giống mới. Đây là nhữne tổ hợp lai eiừa 2 thứ hoặc tổng hợp nhiều thứ của cùng một loài.
Ví dụ : Giống lúa DT17 được tạo ra từ tổ họp lai giữa giống lúa DT10 với giống lúa Omg80, có khả năng cho năng suất cao cùa DT10 và cho chất lượng oạo cao của OM80.
2. Phương pháp tạo ưu thẻ lai ở vật nuôi
Đê tạo ưu thế lai ờ vật nuôi, chủ yếu người ta dùng phép lai kinh tế. Trong phép lai này, neuời ta cho giao phôi siừa cặp vật nuôi bố mẹ thuộc hai dòng thuần khác nhau rồi dùng con lai F1 làm sản phẩm, không dùng nỏ làm giống.
Phổ biến ờ nước ta hiện nay là dùna con cái thuộc giống trong nước cho giao phối với con đực cao sàn thuộc giống thuần nhập nội. Con lai có khả năng thích nghi với điều kiện khí hậu. chăn nuôi của siống mẹ và cỏ sức tăng sản cùa giống bổ.
Ví dụ : Lợn lai kinh tế Ỉ Móng Cái X Đại bạch có sức sống cao lợn con mới đẻ đã nặng từ 0.7 đến 0,8 kg. tăng trọnơ nhanh (10 tháng tuổi đạt 80 - 100 kg), tỉ lệ thịt nạc cao hơn.
Ngày nay, nhờ kĩ thuật giữ tinh đông lạnh, thụ tinh nhân tạo và kĩ thuật kich thích nhiều trứng cùng rụng một lúc để thụ tinh, việc tạo con lai kinh tế đối với bò và lợn có nhiều thuận lợi.

Hãy tham khảo tài liệu đầy đủ hơn trong BST Lý thuyết về Ưu thế lai Sinh học 9!
Đồng bộ tài khoản