Tóm tắt lý thuyết về Vật liệu cơ khí Công nghệ lớp 11

Chia sẻ: Tường Vi Vi | Ngày: | 1 tài liệu

0
60
lượt xem
1
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Tóm tắt lý thuyết về Vật liệu cơ khí Công nghệ lớp 11

Mô tả BST Tóm tắt lý thuyết về Vật liệu cơ khí Công nghệ lớp 11

Bộ sưu tập Tóm tắt lý thuyết về Vật liệu cơ khí Công nghệ lớp 11 sẽ mang lại cho các em học sinh những kiến thức bổ ích, cho quý thầy cô giáo những tài liệu giảng dạy hay nhất. Các tài liệu cùng chủ đề được chúng tôi sưu tầm và chọn lọc, tổng hợp thành BST Tóm tắt lý thuyết về Vật liệu cơ khí Công nghệ lớp 11, giúp quý thầy cô và các em học sinh thuận tiện hơn khi tham khảo.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP

Tóm tắt Tóm tắt lý thuyết về Vật liệu cơ khí Công nghệ lớp 11

Bạn có thể tải miễn phí BST Tóm tắt lý thuyết về Vật liệu cơ khí Công nghệ lớp 11 này về máy để tham khảo phục vụ việc giảng dạy hay học tập đạt hiệu quả hơn.

Một số tính chất đặc trưng của vật liệu
1, Độ bền.

ĐN: Độ bền hiển thị khả năng chống lại biến dạng dẻo hay phá huỷ của vật liệu, dưới tác dụng ngoại lực.
* Giới hạn bền σb đặc trưng cho độ bền vật liệu.
- σbk (N/mm2)đặc trưng cho độ bền kéo vật liệu.
- σbn (N/mm2)đặc trưng cho độ bền nén vật liệu.
KL: Vật liệu có giới hạn bền càng cao thì độ bền càng cao.
2, Độ dẻo
ĐN: Hiển thị khả năng biến dạng dẻo của vật liệu dưới tác dụng của ngoại lực.
- Độ dãn dài tương đối KH δ đặc trưng cho độ dẻo vật liệu. Vật liệu có độ dãn dài tương đối δ càng lớn thì độ dẻo càng cao.
3, Độ cứng
ĐN: Độ cứng là khả năng chống lại biến dangl dẻo của lớp bề mặt dưới tác dụng ngoại lực.
+ Đơn vị đo độ cứng:
- Brinen (HB) đo các vật liệu có độ cứng thấp. VD: Gang sám (180 – 240 HB)
- Roc ven (HRC) đo các vật liệu có độ cứng trung bình. VD: Thép 45 (40 – 50 HRC).
- Vic ker (HV) đo các loại vật liệu có độ cao. VD: Hợp kim (13500 – 16500 HV) 

Quý thầy cô và các em học sinh có thể tải BST Tóm tắt lý thuyết về Vật liệu cơ khí Công nghệ lớp 11 để có thêm những tài liệu mà mình đang tìm.
Đồng bộ tài khoản