Tổng hợp phương pháp giải bài tập về di truyền học phân tử và tế bào

Chia sẻ: Trần Văn Tuấn | Ngày: | 12 tài liệu

0
394
lượt xem
9
download
Xem 12 tài liệu khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Tổng hợp phương pháp giải bài tập về di truyền học phân tử và tế bào

Tổng hợp phương pháp giải bài tập về di truyền học phân tử và tế bào
Mô tả bộ sưu tập

Một trong những cách ôn thi đại học hiệu quả là giải nhuần nhuyễn các dạng bài tập thường gặp của đề thi. Hiểu được điều này, chúng tôi đã Tổng hợp phương pháp giải bài tập về di truyền học phân tử và tế bào cho các bạn học sinh tham khảo. Bộ sưu tập này gồm các dạng bài tập từ cơ bản đến nâng cao. Chúc bạn học tốt.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Tổng hợp phương pháp giải bài tập về di truyền học phân tử và tế bào

Tổng hợp phương pháp giải bài tập về di truyền học phân tử và tế bào
Tóm tắt nội dung

Quý thầy cô giáo và các em học sinh cùng tham khảo toàn bộ BST Tổng hợp phương pháp giải bài tập về di truyền học phân tử và tế bào bằng cách đăng nhập vào Website eLib.vn nhé!

Câu 1. Câu có nội dung sai là
A. Trên mỗi phân tử ADN của sinh vật nhân sơ có nhiều điểm tái bản, giúp hiệu suất tự sao cao.
B. Hệ gen ở sinh vật nhân sơ đơn giản chỉ gồm 1 phân tử ADN, nên trên mỗi phân tử ADN chỉ có một điểm tái bản.
C. Hệ gen của sinh vật nhân thực phức tạp gồm nhiều phân tử ADN và kích thước các ADN lại lớn, do đó trên mỗi ADN có nhiều điểm tái bản.
D. Trên mỗi phân tử ADN của sinh vật nhân thực có nhiều điểm tái bản, giúp cho hiệu suất tự sao cao.
Câu 2. Mỗi axit amin có kích thước và khối lượng trung bình là
A. 3Ao và 110 đvC. B. 3Ao và 300 đvC. C. 3,4Ao và 110 đvC. D. 3,4Ao và 300 đvC.
Câu 3. Một gen điều khiển dịch mã được 10 phân tử prôtêin, đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp 2990 axit amin. Chiều dài của gen là
A. 3049,8 Ao. B. 3060 Ao. C. 2550 Ao. D. 4080 Ao.
Câu 4. Trong quá trình dịch mã, thông tin di truyền dưới dạng trình tự các bộ ba ribônuclêôtit trên phân tử mARN được truyền đạt chính xác sang dạng trình tự các axit amin trên chuỗi pôlipeptit nhờ các yếu tố nào sau đây?
A. Các tARN mang axit amin đã được hoạt hóa tới ribôxôm để lắp ráp thành chuỗi pôlipeptit.
B. Sự khớp giữa các codon của mARN với anticodon của tARN theo nguyên tắc bổ sung đã giúp xác định đúng vị trí của từng axit amin do tARN mang tới đểu lắp ghép.
C. Sự dịch chuyển của ribôxôm trên mARN theo chiều 5’ - 3’ và theo từng nấc, mỗi nấc là một bộ ba.
D. Cả 3 câu đều đúng.
Câu 5. Cấu trúc không gian bậc 2 của prôtêin được giữ vững bằng liên kết
A. hidrô. B. đisunfit. C. hóa trị. D. peptit.
Câu 6. Một gen phiên mã 6 lần, trên mỗi mARN có 5 ribôxôm hoạt động và không lặp lại, trong quá trình dịch mã thấy có 14940 phân tử nước được giải phóng do hình thành liên kết peptit. Nếu cho rằng mỗi chuỗi pôlipeptit là 1 phân tử prôtêin. Số nuclêôtit của gen quy định phân tử prôtêin được tổng hợp là
A. 2994 nuclêôtit. B. 3000 nuclêôtit. C. 2988 nuclêôtit. D. 2982 nuclêôtit.
Câu 7. Một gen tự nhân đôi 3 lần liên tiếp, mỗi gen con tạo ra lại phiên mã 5 lần. Tổng số phân tử Marn được tạo ra là
A. 40 phân tử. B. 30 phân tử. C. 60 phân tử. D. 15 phân tử.
Câu 8. Trên một mạch của gen có 25%G và 35%X. Số liên kết hidrô của gen là 3900. Số nuclêôtit từng loại của gen là
A. A = T = 600; G = X = 900. B. A = T = 870; G = X = 630.
C. A = T = 630; G = X = 870. D. A = T = 900; G = X = 600.
Câu 9. Mô tả nào dưới đây về quá trình dịch mã là đúng ?
A. Quá trình tổng hợp chuỗi pôlipeptit chỉ thực sự được bắt đầu khi tARN có bộ ba đối mã là AUG liên kết được với bộ ba khởi đầu trên mARN.
B. Quá trình dịch mã chỉ kết thúc khi tARN mang một axit quan đặc biệt gắn vào với bộ ba kết thúc trên mARN.
C. Quá trình tổng hợp chuỗi pôlipeptit chỉ thực sự được bắt đầu khi tARN có bộ ba đối mã là UAX liên kết được với bộ ba khởi đầu trên mARN.
D. Quá trình dịch mã chỉ kết thúc khi tARN mang bộ ba đối mã đến khớp vào với bộ ba kết thúc trên mARN.
 

Đồng bộ tài khoản