Trắc nghiệm động học chất điểm Vật lý 10

Chia sẻ: Trinh | Ngày: | 7 tài liệu

0
178
lượt xem
25
download
Xem 7 tài liệu khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Trắc nghiệm động học chất điểm Vật lý 10

Trắc nghiệm động học chất điểm Vật lý 10
Mô tả bộ sưu tập

Nhằm hỗ trợ tối đa việc giảng dạy của quý thầy cô giáo, việc học tập của các em học sinh, chúng tôi đã sưu tầm và tổng hợp các tài liệu thành bộ sưu tập Trắc nghiệm động học chất điểm Vật lý 10. Các tài liệu trong bộ sưu tập này sẽ giúp các em học sinh nắm được cách làm các bài tập trong chương Động lực học chất điểm. Mời quý thầy cô giáo và các em học sinh tham khảo nhằm nâng cao chất lượng dạy và học môn Vật lý 10.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Trắc nghiệm động học chất điểm Vật lý 10

Trắc nghiệm động học chất điểm Vật lý 10
Tóm tắt nội dung

Dưới đây là phần trích dẫn nội dung của tài liệu đầu tiên trong bộ sưu tập Trắc nghiệm động học chất điểm Vật lý 10:

Trắc nghiệm động học chất điểm

Câu 1: Một vật được coi là chất điểm nếu vật có:
A. khối lượng rất nhỏ.
B. khối lượng riêng rất nhỏ.
C. kích thước rất nhỏ so với chiều dài quỹ đạo của vật.
D. kích thước rất nhỏ so với con người.
Câu 2: Việc chọn hệ quy chiếu sẽ ảnh hưởng đến yếu tố nào của vật?
A. Chỉ ảnh hưởng đến việc xác định trạng thái của vật là chuyển động hay đứng yên.
B. Chỉ ảnh hưởng đến quỹ đạo chuyển động của vật.
C. Chỉ ảnh hưởng đến vận tốc của vật.
D. Cả ba yếu tố trên.
Câu 3: Vào lúc 6h , xe 1 chuyển động từ A đến B với vận tốc 36 km/h. Lúc 6h30 xe 2 chuyển động từ B về A với vận tốc 54 km/h. Biết AB là đường thẳng và cách nhau 153 km. Chọn B làm gốc tọa độ, chiều dương từ A đến B, gốc thời gian là lúc 6h. Phương trình chuyển động của 2 xe là:
A. x1 = -153 + 36t; x2 = -54(t- 0,5); (x đo bằng km; t đo bằng h).
B. x1 = 36t; x2 = 153 – 54(t – 0,5); (x đo bằng km; t đo bằng h).
C. x1 = 36t; x2 = 153 + 54t; (x đo bằng km; t đo bằng h).
D. x1 = - 153 + 36t; x2 = 54(t – 0,5); (x đo bằng km; t đo bằng h).
Câu 4: Hệ qui chiếu bao gồm:
A. Hệ toạ độ, mốc thời gian, đồng hồ.
B. Vật làm mốc, hệ toạ độ, mốc thời gian, đồng hồ.
C. Vật làm mốc, mốc thời gian, đồng hồ.
D. Vật làm mốc, hệ toạ độ, đồng hồ.
Câu 5: Phương trình chyển động của chuyển động thẳng đều có dạng:
A. x = x0 + . B. x = x0 – vt2. C. x = x0 + vt2. D. x = x0¬ + vt.
Câu 6: Trong chuyển động thẳng đều, đường biểu diễn sự phụ thuộc của tốc độ vào thời gian trên hệ trục toạ độ vuông góc Ovt là đường thẳng:
A. xiên góc không đi qua gốc toạ độ. B. song song với trục Ot.
C. song song với trục Ov. D. xiên góc và luôn đi qua gốc toạ độ O.
Câu 7: Một ôtô chuyển động thẳng từ A đến B. Nửa đoạn đường đầu ôtô đi với vận tốc trung bình 60 km/h. Trong nửa đoạn đường còn lại, ôtô đi nửa thời gian đầu với vận tốc trung bình 40 km/h và nửa thời gian sau với vận tốc trung bình 20 km/h. Vận tốc trung bình ôtô trên cả đoạn đường là:
A. 20 km / h. B. 35 km /h. C. 40 km/h. D. 55 km/h.
Câu 8: Một vật chuyển động thẳng đều trên trục Ox. Tại thời điểm t1 = 2s và thời điểm t2 = 6s, toạ độ tương ứng của vật là x1 = 20m và x2 = 4m. Kết luận nào sau đây không chính xác?
A. Thời điểm vật đến gốc toạ độ là 5s.
B. Vận tốc của vật có độ lớn 4m/s.
C. Phương trình chuyển động của vật là: x = 28 – 4t.
D. Vật chuyển động ngược chiều với trục toạ độ.
Câu 9: Lúc 6h sáng, một người đi xe máy khởi hành từ A chuyển động với vận tốc không đổi 36 km/h đi về B, cùng lúc đó một người đi xe đạp chuyển động với vận tốc không đổi xuất phát từ B về A; khoảng cách AB = 108 km. Hai người gặp nhau lúc 8h. Vận tốc của người đi xe đạp là:
A. 12 km/h. B. 15 km/h. C. 5 m/s. D. 18 m/s.
Câu 10: Một vật chuyển động trên một đường thẳng, nửa quãng đường đầu vật chuyển động với tốc độ 10 m/s, nửa quãng đường sau vật chuyển động với tốc độ 15 m/s. Tốc độ trung bình của vật trên cả quãng đường:
A. 12,5 m/s. B. 6 m/s. C. 14 m/s. D. 12 m/s.

Mời quý thầy cô giáo và các em học sinh xem tiếp tài liệu hoặc xem thêm các tài liệu khác trong bộ sưu tập Trắc nghiệm động học chất điểm Vật lý 10. Hoặc download về làm tài liệu tham khảo phục vụ quá trình dạy và học ở bậc phổ thông.
Đồng bộ tài khoản