Trắc nghiệm liên kết hoá học

Chia sẻ: Nguyễn Thị Thanh Hằng | Ngày: | 4 tài liệu

0
245
lượt xem
11
download
Xem 4 tài liệu khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Trắc nghiệm liên kết hoá học

Trắc nghiệm liên kết hoá học
Mô tả bộ sưu tập

Bổ sung bộ sưu tập Trắc nghiệm liên kết hoá học này vào tài liệu học tập của mình các bạn học sinh nhé. Tham khảo bộ sưu tập này học sinh dễ dàng nắm được lý thuyết tổng quát và các dạng bài tập quan trọng. Hy vọng rằng, bộ sưu tập này sẽ bổ ích dành cho các bạn học sinh trong việc học và ôn thi.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Trắc nghiệm liên kết hoá học

Trắc nghiệm liên kết hoá học
Tóm tắt nội dung

Dưới đây là đoạn trích Trắc nghiệm liên kết hoá học được trích từ tài liệu cùng tên trong BST:

Câu 1: Chọn phát biểu đúng nhất:
A. Liên kết cộng hoá trị là liên kết
B. giữa các nguyên tử phi kim với nhau.
C. được hình thành do sự dùng chung electron giữa hai nguyên tử khác nhau.
D. được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron dùng chung. Trong đó cặp electron dùng chung bị lệch về phía một nguyên tử.
Chọn phát biểu đúng nhất:
Câu 2: Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa cation kim loại và anion gốc axit. giữa nguyên tử kim loại với nguyên tử phi kim. được hình thành do nguyên tử phi kim nhận electron từ nguyên tử kim loại. được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
Trong các hợp chất sau đây:
A. H2O C. KBr
B. NH3 D. H2S
Câu 3: Hợp chất nào là hợp chất ion?
Cho biết nguyên tử Clo có Z=17, cấu hình electron của ion Cl- là:
A. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5 C. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4
B. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 D. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1
Câu 4: Cho biết nguyên tử Na, Mg, F lần lượt có số hiệu nguyên tử là 11, 12, 9. Các ion Na+, Mg2+, F- có đặc điểm chung là:
A. Có cùng số proton.
B. Có cùng notron.
C. Có cùng số electron.
D. Không có đặc điểm gì chung.
Câu 5: Các phân tử sau đây đều có liên kết cộng hoá trị không phân cực:
A. N2, Cl2, HCl, H2, F2.
B. N2, Cl2, I2, H2, F2.
C. N2, Cl2, CO2, H2, HF.
D. NO2, Cl2, HI, H2, F2.
Câu 6: Một nguyên tử X có tổng số electron lớp ngoài cùng là 7. Công thức phân tử của hợp chất giữa nguyên tố này với hiđro là:
A. H2X C. XH4
B. XH3 D. HX
Câu 7: Chọn câu đúng nhất:
A. Độ âm điện của một nguyên tử đặc trưng cho
B. khả năng nhường electron của nguyên tử đó khi hình thành liên kết hoá học.
C. khả năng hút electron của nguyên tử đó khi hình thành liên kết hoá học.
D. khả năng tham gia phản ứng mạnh hay yếu của nguyên tử đó.
Câu 8: khả năng tạo thành liên kết hoá học.
A. Chọn câu sai trong các câu sau:
B. Tinh thể iôt là tinh thể phân tử.
C. Trong tinh thể phân tử, các phân tử liên kết với nhau bằng lực tương tác yếu giữa các phân tử.
D. Lực liên kết giữa các phân tử trong tinh thể phân tử rất lớn.
Câu 9: Nước đá thuộc loại tinh thể phân tử.
A. Chọn câu đúng nhất trong các câu sau:
B. Liên kết cộng hoá trị không phân cực chỉ được tạo thành từ các nguyên tử giống nhau.
C. Trong liên kết cộng hoá trị, cặp electron dùng chung bị lệch về phía nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn.
Câu 10: Liên kết cộng hoá trị có cực được tạo thành giữa hai nguyên tử có hiệu độ âm điện lớn hơn 0,4. Liên kết cộng hoá trị trong đó cặp electron chung bị lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn được gọi là liên kết cộng hoá trị phân cực.
Anion X2- có cấu hình electron giống R+ (có cấu hình electron lớp vỏ ngoài cùng là 2p6) thì cấu hình electron của nguyên tử X là:
A. 1s2 2s2 2p2 B. 1s2 2s2 2p63s2
C. 1s2 2s2 2p4 D. 1s2 2s2 2p5
Câu 11: Kết luận nào sau đây sai:
A. Liên kết trong phân tử NH3 , H2O , H2S là liên kết cọng hóa trị có cực.
B. Liên kết trong phân tử BaF2 và CsCl là liên kết ion.
C. Liên kết trong phân tử CaS và AlCl3 là liên kết ion vì được hình thành giữa kim loại và phi kim.
D. Liên kết trong phân tử Cl2 , H2 , O2 , N2 là liên kết cọng hóa trị không cực.
Câu 12: Cho các phân tử sau: LiCl, NaCl, KCl, RbCl, CsCl. Trong các phân tử trên, liên kết trong phân tử nào mang nhiều tính chất ion nhất.
A. CsCl B. LiCl và NaCl C. KCl D. RbCl
Câu 13: Nguyên tử X có cấu hình electron: 1s2 2s2 2p5 thì ion tạo ra từ nguyên tử X sẽ có cấu hình electron nào sau đây?
A. 1s2 2s2 2p4 B. 1s2 2s2 2p6
C. 1s2 2s2 2p63s23p64s24p6 D. 1s2 2s2 2p63s2
Câu 14: Nguyên tử X có cấu hình electron: 1s2 2s2 2p63s23p64s2 Chọn các cấu hình electron ứng với ion tạo ra từ nguyên tử X:
A. 1s2 2s2 2p63s23p64s2 B. 1s2 2s2 2p63s23p6
C. 1s2 2s2 2p63s23p64s24p6 D. 1s2 2s2 2p63s2
Câu 15: Chỉ ra các giá trị lớn nhất của số liên kết cộng hóa trị có thể được tạo thành bởi một nguyên tố có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p4?
A. 2 B. 3 C. 4 D. 6
Câu 16: Cation R+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6. Liên kết của nguyên tố R với nguyên tố hiđrô thuộc loại liên kết nào sau đây:
A. Liên kết cộng hóa trị B. Liên kết cho nhận
C. Liên kết ion. D. Liên kết hidro.
Câu 17: Dãy nào trong dãy hợp chất dưới đây chứa các hợp chất có độ phân cực của liên kết tăng dần.
A. CO2 , SiO2 , ZnO , CaO B. BaCl2 , ZnSO4 , CuCl2 , Na2O
C. FeCl2 , CrCl2 , NiCl , MnCl¬2 D. NaBr , NaCl , KBr , LiF
Câu 18: Cho các chất sau: MgCl2 , Na2O , NCl3 , HCl, KCl. Hợp chất nào sau có liên kết cộng hóa trị
A. MgCl và Na2O B. Na2O và NCl3
C. NCl3 và HCl D. HCl và KCl
Câu 19: Cho các phân tử sau: Cl2O, NCl3 , NO , H2S, NH3. Trong các phân tử trên, phân tử có liên kết phân cực mạnh nhất là:
A. H2S B. NO, NH3 C. NH3 D. NH3, Cl2O
 

Hãy tham khảo toàn bộ tài liệu Trắc nghiệm liên kết hoá học trong bộ sưu tập nhé!
Đồng bộ tài khoản