Trạng từ tiếng Anh và các vấn đề liên quan

Chia sẻ: Xuan | Ngày: | 3 tài liệu

0
128
lượt xem
2
download
Xem 3 tài liệu khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Trạng từ tiếng Anh và các vấn đề liên quan

Trạng từ tiếng Anh và các vấn đề liên quan
Mô tả bộ sưu tập

Nhằm giúp quý thầy cô giáo có thêm tài liệu để giảng dạy, các em học sinh có thêm nhiều tài liệu để ôn tập, thư viện eLib đã sưu tầm và tổng hợp các Trạng từ tiếng Anh và các vấn đề liên quan thành bộ sưu tập. Bộ sưu tập này sẽ giúp các em học sinh nắm vững các trạng từ và những vấn đề liên quan trong tiếng Anh. Chúc các em học tốt.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Trạng từ tiếng Anh và các vấn đề liên quan

Trạng từ tiếng Anh và các vấn đề liên quan
Tóm tắt nội dung

Đây là một đoạn trích hay trong BST Trạng từ tiếng Anh và các vấn đề liên quan. Mời quý thầy cô tham khảo:
 

1. Định nghĩa
Trạng từ trong tiếng Anh dùng để chỉ tính chất/phụ nghĩa cho một từ loại khác trừ danh từ và đại danh từ.
* Trạng từ (hay còn gọi là phó từ) trong tiếng Anh gọi là adverb. Trạng từ là những từ dùng để bổ nghĩa cho động từ, tính từ, một trạng từ khác hay cho cả câu.
* Trạng từ thường đứng trước từ hay mệnh đề mà nó cần bổ nghĩa. Nhưng cũng tùy trường hợp câu nói mà ngưới ta có thể đặt nó đứng sau hay cuối câu.

2. Phân loại trạng từ
Trạng từ có thể đừợc phân loại theo ý nghĩạ hoặc theo vị trí của chúng trong câu. Tuỳ theo ý nghĩa chúng diễn tả, trạng từ có thể được phân loại thành:
2.1. Trạng từ chỉ cách thức (manner)
Diễn tả cách thức một hành động được thực hiện ra sao? (một cách nhanh chóng, chậm chạp, hay lừời biếng …) Chúng có thể dùng để trả lời các câu hỏi với How?
Ví dụ: He runs fast
She dances badly
Chú ý: Vị trí của trạng từ chỉ cách thức thường đứng sau động từ hoặc đứng sau tân ngữ (nếu như có tân ngữ).
Ví dụ: She speaks well English. [không đúng]
She speaks English well. [đúng]
I can play well the guitar. [không đúng]
I can play the guitar well. [đúng]

2.2. Trạng từ chỉ thời gian (Time)
Diễn tả thời gian hành động được thực hiện (sáng nay, hôm nay, hôm qua, tuần trước …). Chúng có thể được dùng để trả lời với câu hỏi WHEN? (Khi nào?)
Các trạng từ chỉ thời gian thường được đặt ở cuối câu (vị trí thông thường) hoặc vị trí đầu câu (vị trí nhấn mạnh)
I want to do the exercise now!
She came yesterday.
Last Monday, we took the final exams.

2.3. Trạng từ chỉ tần suất (Frequency)
Diễn tả mức độ thường xuyên của một hành động (thỉnh thoảng, thường thường, luôn luôn, ít khi ..). Chúng được dùng để trả lời câu hỏi HOW OFTEN?
- How often do you visit your grandmother? (có thường …..?) và được đặt sạu động từ “to be” hoặc trước động từ chính
Ví dụ: John is always on time
He seldon works hard.
Một số trạng từ chỉ tần suất thường gặp: Usually, always, often, sometimes, seldom, rarely, never,…)

2.4. Trạng từ chỉ nơi chốn (Place)
Diễn tả hành động diễn tả nơi nào , ở đâu hoặc gần xa thế nào. Chúng dùng để trả lời cho câu hỏi WHERE? Các trạng từ nơi chốn thông dụng là here, there ,out, away, everywhere, somewhere…
Ví dụ: I am standing here/
She went out.

2.5. Trạng từ chỉ mức độ (Grade)
Diễn tả mức độ (khá, nhiều, ít, quá..) của một tính chất hoặc đặc tính; chúng đi trước tính từ hoặc trạng từ mà chúng bổ nghĩạ:
Ví dụ: This food is very bad.
She speaks English too quickly for me to follow.
She can dance very beautifully.

2.6. Trạng từ chỉ số lượng (Quantity)
Diễn tả số lượng (ít hoặc nhiều, một, hai … lần…)
Ví dụ: My children study rather little
The champion has won the prize twice.

Thư viện eLib mong rằng BST Trạng từ tiếng Anh và các vấn đề liên quan sẽ là tài liệu hữu ích cho quý thầy cô và các bạn học sinh.
 

Đồng bộ tài khoản