Vị trí và chức năng của tính từ tiếng Anh

Chia sẻ: Xuan | Ngày: | 1 tài liệu

0
110
lượt xem
0
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Vị trí và chức năng của tính từ tiếng Anh

Vị trí và chức năng của tính từ tiếng Anh
Mô tả bộ sưu tập

Nhằm giúp quý thầy cô giáo có thêm tài liệu để giảng dạy, các em học sinh có thêm tài liệu hay để tham khảo, Thư viện eLib đã sưu tầm và tổng hợp thành bộ sưu tập Vị trí và chức năng của tính từ tiếng Anh. Mời quý thầy cô giáo và các em học sinh tham khảo nhằm nâng cao chất lượng dạy và học môn Tiếng Anh trong chương trình.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Vị trí và chức năng của tính từ tiếng Anh

Vị trí và chức năng của tính từ tiếng Anh
Tóm tắt nội dung

Dưới đây là phần trích dẫn nội dung của tài liệu đầu tiên trong bộ sưu tập cùng tênVị trí và chức năng của tính từ tiếng Anh. Nội dung của tài liệu truyền đạt những kiến thức về vị trí và chức năng của tính từ trpong câu tiếng Anh.

Vị trí của tính từ tiếng Anh cần nắm:

Có 2 vị trí cơ bản của tính từ: 1. Trước danh từ 2. Sau một số động từ nhất định: be, become, get, seem, look, feel, sound, smell, taste (...)

Có 2 vị trí cơ bản của tính từ:
1. Trước danh từ
2. Sau một số động từ nhất định:be, become, get, seem, look, feel, sound, smell, taste
adj. noun verb adj.
1 I like big cars.
2 My car is big.

I. Tính từ đứng trước danh từ
Đôi khi chúng ta sử dụng nhiều hơn một tính từ trước danh từ
Ví dụ:
 I like big black dogs.
 She was wearing a beautiful long red dress.
Vậy thứ tự đúng cho hai hay nhiều tính từ là gì?

1. Thứ tự thông thường là: ý kiến, thực tế
Ví dụ:
 a nice French car (NOT a French nice car)
Ý kiến là những gì bạn nghĩ về cái gì đó, còn thực tế là những gì đúng về cái gì đó.
2. Thứ tự thông thường cho những tính từ chỉ thực tế là: kích cỡ, tuổi tác, hình dạng, màu sắc, chất liệu và xuất xứ.
Ví dụ:
 a big, old, square, black, wooden Chinese table

3. Định ngữ thường đứng đầu, dù chúng cũng là những tính từ chỉ thực tế
Ví dụ:
 mạo từ (a, an, the)
 tính từ sở hữu (my, your...)
 đại từ chỉ định/tính từ chỉ định (this, that...)
 từ định lượng (some, any, few, many...)
 số đếm (one, two, three)
Đây là ví dụ về những tính từ chỉ ý kiến và thực tế.
adjectives noun
determiner opinion fact
age shape color
two nice old round red candles
- Khi chúng ta muốn sử dụng 2 tính từ chỉ màu sắc, chúng ta nối chúng bằng "and"
Ví dụ:
 Many newspapers are black and white. (Có rất nhiều tờ báo có màu trắng và đen.)
 She was wearing a long, blue and yellow dress. (Cô ấy mặc một chiếc đầm dài có màu xanh biển và vàng.)

II. Tính từ theo sau những động từ nhất định
Một tính từ có thể đi theo sau một vài động từ như: be, become, feel, get, look, seem, smell, sound. Thậm chí khi một tính từ theo sau một động từ và không đứng trước một danh từ, nó luôn đuợc quy chiếu hay bổ nghĩa cho chủ ngữ của câu chứ không phải cho động từ.
Ví dụ: subject verb adjective
 Ram is English. (Ram là người Anh.)
 Because she had to wait, she became impatient. (Vì phải chờ đợi nên cô ấy trở nên mất kiên nhẫn.)

Quý thầy cô giáo và các em học sinh có thể tham khảo đầy đủ tài liệu này và xem thêm các tài liệu khác trong bộ sưu tập Vị trí và chức năng của tính từ tiếng Anh. Hoặc download về làm tài liệu tham khảo phục vụ cho công tác dạy và học ngày càng hiệu quả. 
 

Đồng bộ tài khoản