10 giáo án bài Công cơ học - Vật lý 8 hay nhất

Chia sẻ: Tống Thị Thi | Ngày: | 10 giáo án

0
1.060
lượt xem
16
download
Xem 10 giáo án khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Bài giảng Giáo án THCS để cùng chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy
10 giáo án bài Công cơ học - Vật lý 8  hay nhất

Mô tả BST 10 giáo án bài Công cơ học - Vật lý 8 hay nhất

Tuyển chọn 10 giáo án bài Công cơ học Vật lý 8 là bộ sưu tập được chọn lọc một cách công phu, kỹ lưỡng về nội dung lần hình thức, cùng tham khảo các bạn nhé! Tuyển chọn 10 giáo án bài Công cơ học Vật lý 8 là bộ sưu tập được chọn lọc một cách công phu, kỹ lưỡng về nội dung lẫn hình thức, cùng tham khảo các bạn nhé! Để giúp các bạn học sinh viết được công thức tính công cơ học cho trường hợp hướng của lực trùng với hướng dịch chuyển của điểm đặt lực, nêu được đơn vị đo công. Đồng thời giúp quý thầy cô có tu liệu tham khảo để soạn giáo án tốt khi giảng dạy, chúng tôi giới thiệu đến các bạn bộ sưu tập này, hi vọng sẽ là món quà vô cùng bổ ích cho quá trình học tập và làm việc của các bạn.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST
Giáo án Vật Lí 8 – Trường THCS Xuân Dương – Giáo viên: Quách Thị Hồng Ánh Bài 13: CÔNG CƠ HỌC I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - HS biết được dấu hiệu để có công cơ học. - Nêu được các thí dụ trong thực tế để có công cơ học và không có công cơ học. - Phát biểu và viết được công thức tính công cơ học. Hiểu ý nghĩa các đại lượng trong công thức. - Vận dụng công thức tính công cơ học trong các trường hợp phương của lực trùng với phương chuyển dời của vật. 2. Kĩ năng: - Phân tích lực thực hiện công, Tính công cơ học. 3. Thái độ: - Yêu thích môn học. II. CHUẨN BỊ. Tranh vẽ H13.1, H13.2 (SGK). III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ(5’): (?) Nêu các điều kiện để vật chìm, vật nổi, vật lơ lửng khi nhúng chìm 1 vật vào trong lòng chất lỏng. (?) Viết công thức tính lực đẩy ác-si-mét lên vật nhúng chìm trong lòng chất lỏng. Trả lời bài tập 12.1 (Câu đúng: B). 3. Giảng bài mới. HOẠT ĐỘNG 1: TỔ CHỨC TÌNH HUỐNG HỌC TẬP (2’). GV: Trong thực tế mọi công sức bỏ ra để làm 1 việc thì đều thực hiện công, VD: người thợ xây nhà, HS - Học sinh suy nghĩ vấn đề của giáo viên ngồi học, con bò đang kéo xe . . . nêu ra. Trong các công đó thì công nào là công cơ học? Bài học hôm nay sẽ cho chúng ta biết khi nào có công cơ học. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KHÁI NIỆM CÔNG CƠ HỌC (15’). I. Khi nào có công cơ học. 1- Nhận xét. GV: Treo tranh vẽ con bò kéo xe - HS: Quan sát 2 tranh vẽ – kết hợp nghiên Người lực sĩ cử tạ. cứu phần nhận xét. (?) Cho biết trong trường hợp nào đã VD1: Con bò kéo xe thực hiện công cơ học? - Bò tác dụng 1 lực vào xe: F > 0 Giáo án Vật Lí 8 – Trường THCS Xuân Dương – Giáo viên: Quách Thị Hồng Ánh - Yêu cầu Hs phân tích lực tác dụng - Xe chuyển động: S > 0 ở mỗi trường hợp, độ lớn, phương, - Phương của lực trùng với phương của chiều . . . chuyển động → con bò đã thực hiện công cơ học. VD2: Vận động viên cử tạ - Lực nâng lớn Fn lớn - S dịch chuyển = 0 → Lực sĩ không thực (?) Qua phân tích các ví dụ trên, em cho hiện công cơ học. biết khi nào ta có công cơ học? C1: Có công cơ học khi có lực tác dụng vào GDBVMT: Khi có lực tác dụng vào vật và làm vật chuyển dời. vật nhưng vật không di chuyển thì không có công cơ học nhưng con người và máy móc vẫn tiêu tốn năng lượng. Trong GTVT, các đường gồ ghề làm các phương tiện làm các HS: Cải thiện chất lượng đường GT và phương tiện di chuyển khó khăn, máy thực hiện các giải pháp đồng bộ nhằm giảm móc cần tiêu tốn nhiều năng lượng ách tắc GT, bảo vệ MT và tiết kiệm năng hơn. Tại các đô thị lớn, mậ độ GT lượng. đông nên thường xảy ra ách tắc GT. Khi tắc đường các phượng tiện tham gia vẫn nổ máy tiêu tốn năng lượng đồng thời xả ra MT nhiều chất khí độc hại. Theo em biện pháp nào để bảo vệ MT. - Yêu cầu HS hoàn thành C2. Nhắc 2- Kết luận. lại kết luận sau khi HS đã trả lời. HS: Đọc trả lời C2 - Yêu cầu HS trả lời từng ý rõ ràng. C2: + Chỉ có công cơ học khi nào? - Chỉ có công cơ học khi có lực tác dụng vào + Công cơ học của lực là gì? vật và làm cho vật chuyển dời. + Công cơ học gọi tắt là gì? - Công cơ học là công của lực. - Công cơ học gọi tắt là công. 3- Vận dụng. GV lần lượt nêu câu C3, C4. Yêu cầu HS: Hoạt động cá nhân - đọc và trả lời C3, HS thảo luận theo nhóm. C4 - Yêu cầu phân tích từng yếu tố sinh công GV cho HS thảo luận chung cả lớp của mỗi trường hợp. về câu trả lời từng trường hợp của C3: mỗi nhóm xem đúng hay sai. a. Có lực tác dụng: F > 0 Có chuyển động: S > 0  Có công cơ học. Giáo án Vật Lí 8 – Trường THCS Xuân Dương – Giáo viên: Quách Thị Hồng Ánh b. HS đang ngồi học: S = 0  Không có công cơ học. c. Máy xúc đang làm việc: F > 0; S > 0  có công cơ học. d. Lực sĩ cử tạ: F > 0; S > 0  Có công cơ học. C4: a. Đầu tàu kéo các toa chuyển động: F > 0; S > 0 → có công cơ học. b. Quả bưởi rơi từ trên cây xuống: P tác dụng -> h > 0 → có công cơ học. HOẠT ĐỘNG 3: TÌM HIỂU CÔNG THỨC TÍNH CÔNG (6’). II. Công thức tính công. 1. Công thức tính công cơ học. Hs: Đọc - nghiên cứu  cho biết Có F > 0; S > 0 A = F.S công thức tính công và các đại lượng trong công thức đó. - F là lực tác dụng lên vật - đơn vị N - S là quãng đường vật dịch chuyển - đơn vị m - A là công cơ học. - Đơn vị công là Jun: 1J = 1N.m - Còn dùng đơn vị KJ 1J = 1N.m Gv: Thông báo: trường hợp phương 1KJ = 1000J của lực không trùng với phương của - Chú ý: A = F.S chỉ áp dụng cho trường chuyển động thì không sử dụng công hợp phương của lực trùng với phương thức: A = F.S chuyển động. - Trường hợp công của lực > 0 nhưng + Phương của lực vuông góc với phương không tính theo công thức: A = F.S. chuyển động → công A của lực đó = 0. Công thức tính công của lực đó được VD: Khi viên bi lăn trên mặt phẳng nằm học tiếp ở các lớp sau. ngang thì công của trọng lực bằng 0 HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (11’). 2. Vận dụng GV lÇn l­ît nªu c¸c bµi tËp C5, C6. C5: Tóm tắt ë mçi bµi tËp yªu cÇu HS ph¶i tãm F = 5000N t¾t ®Ò bµi vµ nªu ph­¬ng ph¸p lµm. S = 1000m Gäi 2 HS lªn b¶ng thùc hiÖn. A=? Giải Giáo án Vật Lí 8 – Trường THCS Xuân Dương – Giáo viên: Quách Thị Hồng Ánh Công của lực kéo đầu tàu là: - Yªu cÇu Hs ®äc – tãm t¾t ®Çu A = F.S = 5000N.1000m = 5.106 J bµi. C6: Tóm tắt m = 2kg => P = 10.m = 10.2 = 20N h = 6m A=? Giải Công của trọng lực là: A = F.S = P.h = 20.6 = 120 J C7: Không có công cơ học của trọng lực trong trường hợp hòn bi chuyển động trên (?) T¹i sao kh«ng cã c«ng c¬ häc cña mặt sàn nằm ngang vì trong trường hợp này träng lùc trong tr­êng hîp hßn bi trọng lực có phương vuông góc với phương chuyÓn ®éng trªn sµn n»m ngang? chuyển động của hòn bi. 4. Cñng cè: - Khi nµo cã c«ng c¬ häc: - C«ng c¬ häc phô thuéc vµo nh÷ng yÕu tè nµo? ViÕt c«ng thøc tÝnh c«ng c¬ häc, ®¬n vÞ? - Tr¶ lêi bµi tËp 13.2 (Kh«ng cã c«ng nµo thùc hiÖn v× c¸c lùc t¸c dông vµo hßn bi P = Q cña mÆt bµn vµ ®Òu vu«ng gãc víi ph­¬ng chuyÓn ®éng). 5. H­íng dÉn vÒ nhµ: - Häc thuéc phÇn ghi nhí. N¾m v÷ng c«ng thøc: A = F.S - VËn dông lµm bµi tËp13.3  13.5 - §äc tr­íc bµi “§Þnh luËt vÒ c«ng”

 

Đồng bộ tài khoản