Bài giảng Hóa học 10 bài 29: Oxi - Ozon

Chia sẻ: Đỗ Thị Ngọc Huyền | Ngày: | 18 bài giảng

0
5.503
lượt xem
576
download
Xem 18 bài giảng khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Bài giảng Giáo án THPT để cùng chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy
Bài giảng Hóa học 10 bài 29: Oxi - Ozon

Mô tả BST Bài giảng Hóa học 10 bài 29

Bộ sưu tập các Bài giảng điện tử Hóa học 10 bài 29 sẽ là tài liệu hay dành cho qúy thầy cô và các em học sinh tham khảo. Bộ Bài giảng điện tử Hóa học 10 được thiết kế sống động, có hình minh họa và có nội dung cô động giúp học sinh dễ dàng hiểu được những nội dung trọng tâm của bài học Oxi - Ozon như: Ozon là dạng thù hình của oxi, điều kiện tạo thành ozon, ozon trong tự nhiên, ứng dụng của ozon và vai trò của tầng ozon đối với sự sống trên trái đất. Chúc quý thầy cô và các em học sinh có tiết học hay với Bài giảng môn Hóa học lớp 10 chất lượng này.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST
BÀI GIẢNG HÓA HỌC1 0 OXI – OZON A/ Oxi : I/ Vị trí và cấu tạo : 8O (8 electron)1s2 2s2 2p4  có 6 electron ngoài cùng, ở chu kì 2, nhóm VIA KLNT : 16 CTPT : O2  liên kết cộng hóa trị không cực, liên kết đôi II/ Tính chất vật lý : + Là chất khí không màu, không mùi, không vị. 32 d kk   1,1  hơi nặng hơn không khí 29 + Tan ít trong nước. Ở 20oC 1 lít nước hòa tan được 31 ml khí oxi. + Nhiệt độ hóa lỏng – 183oC. Oxi lỏng có màu xanh da trời, có tính thuận từ. + Trong tự nhiên oxi có ba đồng vị : 16 18 8 O : 99,76% 17 8 O : 0,04% O : 0,2% 8 III/ Tính chất hóa học : + Oxi có 6 electron ngoài cùng  dễ nhận 2 electron khi tham gia phản ứng hóa học. + Oxi có độ âm điện là 3,44 chỉ kém flo (3,98) nên có số oxi hóa âm trong các hợp chất (trừ hợp chất với F)  là chất oxi hóa mạnh + phản ứng với hầu hết các nguyên tố tạo oxit. * phản ứng với kim loại (trừ Ag, Au, Pt) * phản ứng với phi kim (trừ halogen) * phản ứng với nhiều hợp chất vô cơ và hợp chất hữu cơ. 1/ Phản ứng với kim loại : Thí nghiệm 1 : Mg cháy trong oxi Thí nghiệm 2 : Na cháy trong oxi 1/ Phản ứng với kim loại : Thí nghiệm 1 : Mg cháy trong oxi 0 0 +2 –2 2Mg + O2  2 MgO to Chất khử Chất oxi hóa Thí nghiệm 2 : Na cháy trong oxi 0 0 +1 –2 4 Na + O2  2 Na2O Chất khử Chất oxi hóa 2/ Phản ứng với phi kim : (trừ halogen) tạo các oxit axit hoặc oxit trơ (oxit không tạo muối) S cháy trong oxi C cháy trong oxi P trắng tự bốc cháy trong không khí N2 phản ứng với oxi khi có tia lửa điện 2/ Phản ứng với phi kim : (trừ halogen) tạo các oxit axit hoặc oxit trơ (oxit không tạo muối) Thí nghiệm 3 : S cháy trong oxi 0 0 o +4 –2 S + O  SO t 2 2 Chất Chất oxi Oxit axit khử hóa Vd 3 : C cháy trong oxi 0 0 +4 –2 C + O2 to  CO2 Chất khử Chất oxi hóa Oxit axit Thí nghiệm 4 : P trắng tự bốc cháy trong không khí 0 0 +5 –2 to 4 P + 5O2  2P2O5 Chất Chất Oxit axit khử oxi hóa Vd 4 : N2 phản ứng với oxi khi có tia lửa điện 0 0 +2 –2 Tia lửa điện N2 + O2 2NO Chất khử Chất oxi hóa Oxit không tạo muối 3/ Phản ứng với hợp chất : Ví dụ : CO cháy trong không khí : Ví dụ : Etanol cháy trong không khí : 3/ Phản ứng với hợp chất : Các hợp chất cháy trong oxi tạo ra oxit của các nguyên tố có trong nó. Ví dụ : CO cháy trong không khí : +2 0 o +4 –2 2CO + O  2CO t 2 2 Chất Chất khử oxi hóa Ví dụ : Etanol cháy trong không khí : -2 0 +4 –2 -2 to C2H5OH + 3 O2  2CO2 + 3 H2O Chất Chất oxi hóa khử IV/ Ứng dụng : + Oxi có vai trò quyết định đối với sự sống của người và động vật. Mỗi người cần 20 – 30 m3 không khí để thở một ngày. + Hàng năm trên thế giới sản xuất hàng chục triệu tấn oxi để đáp ứng nhu cầu cho các ngành công nghiệp. + Xem biểu đồ tỉ lệ % về ứng dụng của oxi trong các ngành công nghiệp (tr.125 SGK). V/ Điều chế : 1/ Điều chế oxi trong phòng thí nghiệm : V/ Điều chế : 1/ Điều chế oxi trong phòng thí nghiệm : + Nhiệt phân các hợp chất giàu oxi và ít bền nhiệt như : KMnO4 (rắn), KClO3 (rắn), HgO, … Ví dụ : Nhiệt phân KMnO4 +7 – 2 to +6 +4 0 2KMnO4  K2MnO4 + MnO2 + O2 Thí nghiệm 5: Nhiệt phân KClO3 +5 –2 MnO2, –1 0 2KClO3 250oC 2KCl + 3 O2 2/ Sản xuất oxi trong công nghiệp : a) Từ không khí : Không khí loại bỏ hết hơi nước, bụi, khí CO2, đem hóa lỏng rồi chưng cất phân đoạn thu oxi. b) Từ nước : Điện phân nước (nước có hòa tan một ít H2SO4 hoặc NaOH để tăng tính dẫn điện) thu được khí oxi ở cực dương và khí hidro ở cực âm. Điện phân 2H2O dd H2SO4 2H2 + O2 Cực Cực âm dương B/ Ozon : O3 Các đơn chất do 1 nguyên tố tạo ra gọi là dạng thù hình của nhau  Ozon là một dạng thù hình của oxi 1/ Tính chất vật lý: + là 1 chất khí màu xanh nhạt, có mùi đặc trưng. + Nhiệt độ hóa lỏng – 112oC. + Tan trong nước nhiều hơn oxi. Ở 0oC 1 lít nước hòa tan 490 ml khí ozon 2/ Tính chất hóa học : có tính oxi hóa mạnh hơn oxi + Phản ứng với bạc : ozon oxi hóa Ag ở nhiệt độ thường 0 0 +1 -2 0 2Ag + O3  Ag2O + O2 Chất khử Chất oxi hóa + Phản ứng với dung dịch KI : -1 0 0 -2 0 H2O +2KI + O3  I2 + 2KOH + O2 Chất khử Chất oxi hóa  Ứng dụng để nhận biết ozon bằng giấy có tẩm dung dịch KI và hồ tinh bột. Ozon làm giấy hóa xanh II/ Ozon trong tự nhiên : + Ozon được tạo thành trong khí quyển khi có sự phóng điện (tia chớp, sét). Trên mặt đất ozon được tạo thành do sự oxi hóa một số hợp chất hữu cơ. + Ozon tập trung nhiều ở lớp khí quyển trên cao, cách mặt đất từ 20 – 30 km. Tầng ozon hình thành do tia tử ngoại của mặt trời chuyển hóa các phân tử oxi thành ozon : Tia tử ngoại 3 O2 2O3  Vậy tầng ozon hấp thu tia tử ngoại từ tầng cao của không khí, bảo vệ con người và các sinh vật trên mặt đất tránh được tác hại của tia tử ngoại. III/ Ứng dụng : + Khử trùng không khí (không khí có một lượng nhỏ ozon : dưới 1 phần triệu theo thể tích có tác dụng làm cho không khí trong lành. Nhưng với lượng lớn hơn sẽ có hại cho con người). + Ozon có tính oxi hóa mạnh : Trong công nghiệp dùng ozon để tẩy trắng tinh bột, dầu ăn và nhiều vật phẩm khác. Trong y học dùng để chữa sâu răng. Trong đời sống dùng để sát trùng nước sinh hoạt

 

Đồng bộ tài khoản