Bài giảng Hóa học 10 bài 38: Cân bằng hóa học

Chia sẻ: Nông Văn Tương | Ngày: | 7 bài giảng

0
1.781
lượt xem
127
download
Xem 7 bài giảng khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Bài giảng Giáo án THPT để cùng chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy
Bài giảng Hóa học 10 bài 38: Cân bằng hóa học

Mô tả BST Bài giảng Hóa học 10 bài 38

Để đáp ứng yêu cầu dạy - học theo chương trình sách giáo khoa mới, với tinh thần đổi mới phương pháp dạy học, nhằm phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh. Thời gian qua, Thư viện eLib đã sưu tập nhiều bài giảng điện tử hay của bài học Cân bằng hóa học, sắp xếp thành bộ sưu tập Bài giảng Hóa học 10 bài 38. Bộ sưu tập này là tài liệu hữu ích dành cho các em dễ dàng học tập và luyện thi tại nhà. Với nội dung chính từng bài học được truyền tải rõ ràng qua từng slide Powerpoint, kèm theo hình ảnh rõ ràng dễ dàng giúp các em học sinh hiểu được nội dung trọng tâm của bài học như: định nghĩa phản ứng thuận nghịch, khái niệm về cân bằng hoá học, khái niệm về sự chuyển dịch cân bằng hoá học và các yếu ảnh hưởng đến cân bằng hoá học. Hơn nữa, em học sinh còn biết thêm nguyên lý Lơ Sa-tơ-liê. Hy vọng, đây cũng là bộ tài liệu tham khảo hữu ích cho việc soạn bài giảng của quý thầy cô giáo. Chúc quý thầy cô giáo và các em có tiết học hay!

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST
Câu hỏi: Tốc độ phản ứng là gì? Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng? Trả lời: - Tốc độ phản ứng là độ biến thiên nồng độ của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm trong một đơn vị thời gian. - Có 5 yếu tố: nồng độ, áp suất, nhiệt độ, diện tích bề mặt tiếp xúc, chất xúc tác. Nấu thực phẩm trong nồi áp suất chóng chín hơn so với nấu chúng ở áp suất thường. Các chất đốt rắn như than, củi có kích thước nhỏ hơn sẽ cháy nhanh hơn Bài 38 : NỘI DUNG BÀI HỌC I/ PHẢN ỨNG MỘT CHIỀU, PHẢN ỨNG THUẬN NGHỊCH VÀ CÂN BẰNG HÓA HỌC II/ SỰ CHUYỂN DỊCH CÂN BẰNG HÓA HỌC III/ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÂN BẰNG HÓA HỌC IV/ Ý NGHĨA CỦA TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG VÀ CÂN BẰNG HÓA HỌC TRONG SẢN XUẤT HÓA HỌC I/ PHẢN ỨNG MỘT CHIỀU, PHẢN ỨNG THUẬN NGHỊCH VÀ CÂN BẰNG HÓA HỌC 1. Phản ứng một chiều Ví dụ1 : Fe + 2HCl  FeCl2 + H2 to, MnO2 Ví dụ 2 : 2KClO3  2KCl + 3O2 Phản ứng một chiều: là phản ứng chỉ xảy ra theo một chiều từ trái sang phải. Kí hiệu: “ ” I/ PHẢN ỨNG MỘT CHIỀU, PHẢN ỨNG THUẬN NGHỊCH VÀ CÂN BẰNG HÓA HỌC 2. Phản ứng thuận nghịch Xét phản ứng: Chiều thuận Cl2 + H2O HClO + HCl Chiều nghịch Phản ứng thuận nghịch: là phản ứng xảy ra theo hai chiều trái ngược nhau ở cùng điều kiện. Kí hiệu: “ ” I/ PHẢN ỨNG MỘT CHIỀU, PHẢN ỨNG THUẬN NGHỊCH VÀ CÂN BẰNG HÓA HỌC 3. Cân bằng hóa học Xét phản ứng: H2(k) + I2(k) 2HI(k) Tốc độ phản ứng Vt vt = vn Trạng thái cân bằng Vn tcb Thời gian I/ PHẢN ỨNG MỘT CHIỀU, PHẢN ỨNG THUẬN NGHỊCH VÀ CÂN BẰNG HÓA HỌC 3. Cân bằng hóa học  Khái niệm: Cân bằng hóa học là trạng thái của phản ứng thuận nghịch khi tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch. * Đặc điểm của phản ứng thuận nghịch: Hỗn hợp phản ứng luôn có mặt đồng thời cả sản phẩm và chất tham gia phản ứng. I/ PHẢN ỨNG MỘT CHIỀU, PHẢN ỨNG THUẬN NGHỊCH VÀ CÂN BẰNG HÓA HỌC 3. Cân bằng hóa học: Số liệu phân tích: H2 + I2  2HI Ban đầu: 0,5 0,5 0 (mol/l) Phản ứng: 0,393 0,393 0,786 (mol/l) Cân bằng: 0,107 0,107 0,786 (mol/l) II/ SỰ CHUYỂN DỊCH CÂN BẰNG 1/ Thí nghiệm (1) (2) thuaä n N2O4 (k)    ch  2NO2 (k) nghò (không màu) (màu nâu đỏ) 2/ Định nghĩa  Sự chuyển dịch cân bằng hóa học là sự di chuyển từ trạng thái (1) (2) cân bằng này đến trạng thái cân bằng khác do tác động của các yếu tố bên ngoài lên cân bằng. Nước đá Củng cố: Câu 1: Dựa vào kiến thức đã học, hãy cho biết đâu là phản ứng 1 chiều, đâu là phản ứng thuận nghịch trong các phản ứng dưới đây a/ Cu(r) + 2H2SO4 đặc(l) = CuSO4 (l) +SO2 (k) + 2H2O (l) b/ SO2 (k) + O2 (k) = 2SO3 (k) c/ N2 (k) + 3H2 (k) = 2NH3 (k) d/ 3Fe(r) + 4H2O(k) = Fe3O4(r) + 4H2 (k) Củng cố: Câu 1: Dựa vào kiến thức đã học, hãy cho biết đâu là phản ứng 1 chiều, đâu là phản ứng thuận nghịch trong các phản ứng dưới đây a/ Cu(r) + 2H2SO4 đặc(l)  CuSO4 (l) +SO2 (k) + 2H2O (l) b/ SO2 (k) + O2 (k)  2SO3 (k) c/ N2 (k) + 3H2 (k)  2NH3 (k) d/ 3Fe(r) + 4H2O(k)  Fe3O4(r) + 4H2 (k) Câu 2: Tìm câu sai : Tại thời điểm cân bằng hóa học được thiết lập thì : A. Tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch. B. Số mol các chất tham gia phản ứng không đổi. C. Số mol các sản phẩm không đổi. D. Phản ứng không xảy ra nữa. Câu 4: Sự chuyển dịch cân bằng là : A. Phản ứng chỉ xảy ra theo chiều thuận . B. Phản ứng chỉ xảy ra theo chiều nghịch. C. Sự di chuyển từ trạng thái cân bằng này sang trạng thái cân bằng khác. D. Phản ứng tiếp tục xảy ra cả chiều thuận và chiều nghịch. CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ ĐẾN DỰ GIỜ THĂM LỚP Giáo viên : Cao Văn Bài Lớp: 10A1 Củng cố: Các phản ứng thuận nghịch chúng ta viết là: xt 2SO2 (k)  O2 (k)   2SO3 (k)  t0 xt N2 (k)  3H2 (k)   2NH3 (k)  t0 xt 3Fe(r)  4H2O(k)   Fe3O4 (r)  4H2 (k)  t0

 

Đồng bộ tài khoản