Bài giảng Ngữ văn 7 bài 30: Dấu gạch ngang

Chia sẻ: Nguyễn Bảo Hoàng | Ngày: | 6 bài giảng

0
667
lượt xem
51
download
Xem 6 bài giảng khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Bài giảng Giáo án THCS để cùng chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy
Bài giảng Ngữ văn 7 bài 30: Dấu gạch ngang

Mô tả BST Bài giảng Ngữ văn 7 bài Dấu gạch ngang

Thư viện eLib mời quý thầy cô và các em học sinh tải miễn phí trọn bộ sưu tập các Bài giảng Ngữ văn 7 bài 30: Dấu gạch ngang về tham khảo. Bộ sưu tập gồm nhiều bài giảng hay, đặc sắc được chúng tôi chọn lựa kĩ càng, nhằm giúp cho quý thầy cô và các em học sinh có những bài học thú vị. Nội dung từng bài giảng được thiết kế trên phần mềm Powerpoint, với hình ảnh mô tả sinh động, rõ ràng, các em học sinh có thể biết được công dụng của dấu gạch ngang, biết dùng dấu gạch ngang, phân biệt dấu gạch ngang với dấu gạch nối. Hy vọng, bộ sưu tập này sẽ là tài liệu hữu ích giúp cho việc học tập và giảng dạy được tốt hơn. Chúc tiết học của thầy và trò thành công tốt đẹp.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST
Kiểm tra bài cũ Câu 1 : Dấu chấm lửng dùng để làm gì ? A Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng chưa liệt kê hết ; B Thể hiện chỗ lời nói bị bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng; Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của C một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm. X D Cả A, B, C. Kiểm tra bài cũ Câu 2 : Dấu chấm lửng trong câu sau dùng để làm gì ? Em thích nhiều loài hoa như hoa hồng, hoa cúc, hoa lan, . . . X Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng chưa liệt kê hết . A B Thể hiện chỗ lời nói bị bỏ dở . C Thể hiện chỗ lời nói bị ngập ngừng, ngắt quãng. D Làm giãn nhịp điệu câu văn . Kiểm tra bài cũ Câu 3 : Dòng nào sau đây nói đúng về công dụng của dấu chấm phẩy ? A Đánh dấu ranh giới giữa chủ ngữ với vị ngữ. Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có B cấu tạo phức tạp . Đánh dấu ranh giới giữa thành phần chính với thành C phần phụ của câu. Dánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép D liệt kê phức tạp. Kiểm tra bài cũ Câu 4 : Dấu chấm phẩy trong câu sau dùng để đánh dấu ranh giới giữa các vế của câu ghép có cấu tạo phức tạp. Cốm không phải là thức quà của người ăn vội ; ăn cốm phải ăn từng chút ít, thong thả và ngẫm nghĩ. (Thạch Lam) XA Đúng B Sai Tiết 124 DẤU GẠCH NGANG I. Công dụng của dấu gạch ngang 1. Ví dụ : sgk / 129, 130 a) Đẹp quá đi, mùa xuân ơi mùa xuân của Hà Nội thân yêu mùa xuân của Hà Nội thân yêu[…]. Đặt ở giữa dòng để đánh dấu bộ phận ( Vũ Bằng ) chú thích, giải thích trong câu. b) Có người khe khẽ nói : Bẩm, dễ có khi đê vỡ ! Đặt ở đầu dòng để đánh dấu Ngài cau mặt, gắt rằng : lời nói trực tiếp của nhân vật. Mặc kệ ! ( Phạm Duy Tốn ) Tiết 124 DẤU GẠCH NGANG I. Công dụng của dấu gạch ngang 1. Ví dụ : sgk / 129, 130 c) Dấu chấm .lửng dùng để : .... ... Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng chưa liệt kê hết ; Thể hiện chỗ lời nói bị bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng; Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm. (Ngữ văn 7, tập hai) Đặt ở đầu dòng được dùng để liệt kê. d) Một nhân chứng thứ hai của cuộc hội kiến Va-ren Phan DT DT Bội Châu (xin chẳng dám nêu tên nhân chứng này) lại quả quyết rằng (Phan) Bội Châu đã nhổ vào mặt Va-ren; cái đó thì cũng có thể. Nối các từ trong một liên danh. (Nguyễn Ái Quốc) Tiết 124 DẤU GẠCH NGANG I. Công dụng của dấu gạch ngang 1. Ví dụ : sgk / 129, 130 a) Đẹp quá đi, mùa xuân ơi mùa xuân của Hà Nội thân yêu […] Đặt ở giữa dòng để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. b) Có người khe khẽ nói : Bẩm, dễ có khi đê vỡ ! Đặt ở đầu dòng để đánh dấu Ngài cau mặt, gắt rằng : lời nói trực tiếp của nhân vật. Mặc kệ ! c) Dấu chấm lửng dùng để : Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng chưa liệt kê hết ; Thể hiện chỗ lời nói bị bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng; Làm giãn nhịp điệu câu văn, …. hài hước, châm biếm. Đặt ở đầu dòng được dùng để liệt kê. d) Va-ren Phan Bội Châu Nối các từ trong một liên danh. DT DT Tiết 124 DẤU GẠCH NGANG I. Công dụng của dấu gạch ngang 1. Ví dụ : sgk / 129, 130 2. Ghi nhớ : sgk / 130 Dấu gạch ngang có những công dụng sau : Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu; Đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc để liệt kê; Nối các từ nằm trong một liên danh. Tiết 124 DẤU GẠCH NGANG I. Công dụng của dấu gạch ngang 1. Ví dụ : sgk / 129, 130 2. Ghi nhớ : sgk / 130 Bài tập : Nêu rõ công dụng của dấu gạch ngang trong những câu sau : a) Mùa xuân của tôi mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội là mùa xuân có mưa riêu riêu, gió lành lạnh, có tiếng nhạn kêu trong đêm xanh, có tiếng trống chèo vọng lại từ những thôn xóm xa xa, có câu hát huê tình của cô gái đẹp như thơ mộng… (Vũ Bằng) Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. b) Thừa Thiên Huế là một tỉnh giàu tiềm năng kinh doanh du lịch. Nối các từ trong một liên danh. Tiết 124 DẤU GẠCH NGANG I. Công dụng của dấu gạch ngang II. Phân biệt dấu gạch ngang với dấu gạch nối 1. Ví dụ : sgk / 129, 130 d) Một nhân chứng thứ hai của cuộc hội kiến Va ren Phan So sánh sự khác nhau giữa dấu gạch ngang trong Bội Châu (xin chẳng dám nêu tên nhân chứng này) lại quả quyết rằng-ren Bội ChâuBội nhổ vàovới dấuren; cái nối từ Va (Phan) Phan đã Châu mặt Va gạch đó thì cũng có thể. trong từ Va - ren (Nguyễn Ái Quốc) Dấu gạch ngang Dấu gạch nối Hình thức Gạch dài Gạch ngắn Công Nối các từ nằm Nối các tiếng trong tên dụng riêng nước ngoài (từ mượn) trong một liên danh gồm nhiều tiếng. Kết luận Là một dấu câu Không phải là một dấu câu về dấu câu Tiết 124 DẤU GẠCH NGANG I. Công dụng của dấu gạch ngang II. Phân biệt dấu gạch ngang với dấu gạch nối 1. Ví dụ : sgk / 129, 130 Dấu gạch ngang Dấu gạch nối Hình thức Gạch dài Gạch ngắn Công Nối các từ nằm trong một Nối các tiếng dụng liên doanh. trong tên riêng Đánh dấu bộ phận chú nước ngoài (từ thích, giải thích. mượn) gồm nhiều Đánh dấu lời nói trực tiếp tiếng. của nhân vật hoặc để liệt kê. Kết luận Không phải là Là một dấu câu về dấu câu một dấu câu Tiết 124 DẤU GẠCH NGANG I. Công dụng của dấu gạch ngang II. Phân biệt dấu gạch ngang với dấu gạch nối 1. Ví dụ : sgk / 130 2. Ghi nhớ : sgk / 130 Cần phân biệt dấu gạch ngang với dấu gạch nối : Dấu gạch nối không phải là một dấu câu. Nó chỉ dùng để nối các tiếng trong những từ mượn gồm nhiều tiếng. Dấu gạch nối ngắn hơn dấu gạch ngang. Tiết 124 DẤU GẠCH NGANG I. Công dụng của dấu gạch ngang II. Phân biệt dấu gạch ngang với dấu gạch nối 1. Ví dụ : sgk / 130 2. Ghi nhớ : sgk / 130 Điền dấu gạch nối và dấu gạch ngang vào vị trí thích thích hợp. a) Bố em vừa mua một cái ra … đi…ô. b) Trường em tổ chức đi du lịch ở Đầm Sen … Suối Tiên … Đại Nam. c) Trên in …tơ …nét có nhiều thông tin bổ ích phụ vụ cho việc học của chúng em. Tiết 124 DẤU GẠCH NGANG I. Công dụng của dấu gạch ngang II. Phân biệt dấu gạch ngang với dấu gạch nối III. Luyện tập Bài tập 1 : Nêu rõ công dụng của dấu gạch ngang trong những câu dưới đây : b) Chỉ có anh lính dõng An Nam bồng súng chào ở cửa ngục là cứ bảo rằng, anh nhìn qua chấn song, có thấy một sự thay đổi nhẹ trên nét mặt người tù lừng tiếng. Anh quả quyết cái anh chàng ranh mãnh đó rằng có thấy đôi ngọn râu mép người tù nhếch lên một chút rồi hạ xuống ngay, và cái đó chỉ diễn ra có một lần thôi. Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giảiQuốc) (Nguyễn Ái thích. Tiết 124 DẤU GẠCH NGANG I. Công dụng của dấu gạch ngang II. Phân biệt dấu gạch ngang với dấu gạch nối III. Luyện tập Bài tập 1 : Nêu rõ công dụng của dấu gạch ngang trong những câu dưới đây : c) Quan có cái mũ hai sừng trên chóp sọ ! Một chú bé con thầm thì. Ồ ! Cái áo dài đẹp chữa ! Một chị con gái thốt ra. (Nguễn Ái Quốc) Đặt ở đầu dòng đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. Đặt ở giữa dòng đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. d) Tàu Hà Nội Vinh khởi hành lúc 21 giờ. Nối các từ trong một liên danh. Tiết 124 DẤU GẠCH NGANG I. Công dụng của dấu gạch ngang II. Phân biệt dấu gạch ngang với dấu gạch nối III. Luyện tập Bài tập 1: a, b) Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. c) Đặt ở đầu dòng đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. Đặt ở giữa dòng đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. d, e) Nối các từ trong một liên danh. Bài tập 2 : Hãy nêu rõ công dụng của dấu gạch nối trong ví dụ dưới đây : Các con ơi, đây là lần cuối cùng thầy dạy các con. Lệnh từ Béc lin là từ nay chỉ dạy tiếng Đức ở các trường vùng An dát và Lo ren. Dấu gạch dùng để nối các tiếng trong tên phông nước Đô đê) (An riêng xơ ngoài. Tiết 124 DẤU GẠCH NGANG I. Công dụng của dấu gạch ngang II. Phân biệt dấu gạch ngang với dấu gạch nối III. Luyện tập Bài tập 3 : Đặt câu có dùng dấu gạch ngang : a) Nói về một nhân vật trong vở chèo Quan Âm Thị Kính. b) Nói về cuộc gặp mặt của đại diện học sinh cả nước. a) Thị Kính nhân vật nữ chính trong vở chèo “Quan Âm Thị Kính”, là một phụ nữ hiền dịu, nết na. 1. Dòng nào sau đây nói đúng về công dụng của dấu gạch ngang ? Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu. Nối các tiếng trong những từ mượn gồm nhiều tiếng. Đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc để liệt kê. Nối các từ nằm trong một liên danh. 2. Hãy điền dấu gạch ngang và dấu gạch nối vào vị trí thích hợp Hãng hàng không Việt Nam đã thực hiện thành công chuyến bay Hà Nội … Mát … cơ …va.  Dấu gạch ngang dùng để nối các từ trong một liên danh. 3. Dấu gạch ngang trong các câu sau có công dụng gì ? a) Một số làn điệu dân ca Huế : Chèo cạn, bài thai. Hò đưa linh, hò giã gạo, hò lơ, hò ô. Lí con sáo, lí hoài xuân, lí hoài nam, …  Liệt kê các làn điệu dân ca Huế. b) Thầy giáo nở một nụ cười tươi, nhìn các em và nói : Chúc các em chăm ngoan, học giỏi.  Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. -Về nhà học bài, xem lại các ví dụ, bài tập và làm bài tập còn lại. - Chuẩn bị bài “ Ôn tập Tiếng Việt” cho tiết sau : + Xem và nắm lại các kiểu câu đơn đã học. + Xem và nắm lại các dấu câu đã học.

 

Đồng bộ tài khoản