Bài giảng Ngữ văn 9 bài 3: Xưng hô trong hội thoại

Chia sẻ: Đinh Thị Hiền | Ngày: | 11 bài giảng

0
606
lượt xem
51
download
Xem 11 bài giảng khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Bài giảng Giáo án THCS để cùng chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy
Bài giảng Ngữ văn 9 bài 3: Xưng hô trong hội thoại

Mô tả BST Bài giảng Ngữ văn 9bài Xưng hô trong hội thoại

Bao gồm nhiều bài giảng đạt chất lượng về cả hình thức và nội dung, bộ sưu tập các Bài giảng Ngữ văn 9 bài 3 là bộ tài liệu mà Thư viện eLib mong muốn chia sẻ cho quý thầy cô và các em học sinh tham khảo. Những bài giảng Xưng hô trong hội thoại được trình bày với bố cục rõ ràng trên từng Slide Powerpoint. Với nội dung chính của bài học được nhấn mạnh, kèm theo hình ảnh mô tả sinh động giúp các em học sinh dễ dàng ghi nhớ những nội dung trọng tâm như: từ ngữ thường được dùng trong xưng hô hội thoại, rèn kĩ năng sử dụng hệ thống từ ngữ xưng hô trong hội thoại. Hi vọng, bộ sưu tập này sẽ là tài liệu hữu ích dành cho việc học và dạy của thầy cô và các em học sinh.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST
Ngữ văn - Tiết 18: TaiLieu.VN Kiểm tra 15’ Đề bài: Câu 1: Kể tên các phương châm hội thoại đã học? Trong giao tiếp có phải lúc nào cũng bắt buộc phải tuân thủ phương châm hội thoại hay không? Vì sao? Câu 2: Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi. “ Năm giặc đốt làng cháy tàn cháy rụi Hàng xóm bốn bên trở về lầm lụi Đỡ đần bà dựng lại túp lều tranh Vẫn vững lòng bà dặn cháu đinh ninh: “Bố ở chiến khu, bố còn việc bố, Mày có viết thư chớ kể này, kể nọ, Cứ bảo nhà vẫn được bình yên” (“Bếp lửa” – Bằng Việt) Trong lời nói của người bà có phương châm hội thoại nào đã không được tuân thủ? Tại sao? TaiLieu.VN ĐÁP ÁN: Câu 1: (7đ) - Các phương châm hội thoại đã học là: + Phương châm về lượng + Phương châm về chất + Phương châm quan hệ + Phương châm cách thức + Phương châm lịch sự - Trong giao tiếp không phải lúc nào cũng bắt buộc phải tuân thủ phương châm hội thoại. Vì trong một số trường hợp người nói phải ưu tiên cho một phương châm hội thoại hoặc một yêu cầu khác quan trọng hơn hoặc cũng có khi người nói muốn gây một sự chú ý, để người nghe hiểu câu nói theo một hàm ý nào đó. Câu 2: (3đ) Trong lời nói của người bà phương châm về chất đã không được tuân thủ. Vì bà không cho cháu nói sự thật để người bố ở chiến khu yên tâm công tác. Như vậy người bà đã ưu tiên cho một yêu cầu khác quan trọng hơn. TaiLieu.VN Vớ dụ: 1, Vợ: Mỡnh ơi, về ăn cơm. Chồng: Mỡnh cứ ăn trước đi, tớ tụi về. 2, Chiều nay, cậu đến nhà mỡnh học nhộ! TaiLieu.VN Tiết 18 TaiLieu.VN NGÔI SỐ ÍT SỐ NHIỀU Ngôi I Tôi, ta, tao, tớ… Chúng tôi, chúng ta, bọn tớ… Chúng mày, tụi Mày, cậu, anh, Ngôi II bay, các cậu, các chị… anh, các chị… Anh ấy, chị ấy, bạn Họ, các bạn ấy, Ngôi III ấy, nó, hắn, … chúng nó, bọn hắn … Đại từ xưng hô, các danh từ chỉ quan hệ TaiLieu.VN Ví dụ: Nước mắt ràn rụa, cơ bé mếu máo: - Bác sĩ ơi, liệu ba con cĩ qua khỏi khơng? Vị bác sĩ ơn tồn: - Con yên tâm đi, ba con khơng sao, bác sĩ hứa sẽ chữa khỏi bệnh cho ba con. Gạt nước mắt, cơ bé ghé sát tai cha: - Ba ơi! Bác sĩ giỏi lắm ba ạ, ba sẽ khoẻ lại thơi  Danh từ khi dùng làm từ ngữ xưng hô có thể ở ba ngôi TaiLieu.VN Ngôi Số ít Số nhiều Ngôi I I We Ngôi II You You Ngôi He, she, it They III TaiLieu.VN Dế Choắt Dế Mèn Em - anh Ta - chú mày Đ1 Yếu thế,  Kiêu căng, nhún nhường hách dịch bất bình đẳng Tôi - anh Tôi - anh Đ2 bạn bạn bình đẳng TaiLieu.VN TaiLieu.VN Bài tập 1 (SGK-T39) Ngày mai chúng ta làm lễ thành hôn, mời thầy đến dự Chúng ta: Gồm người nói + người nghe  Ngôi gộp Chúng tôi: Chỉ có người nói, không có người nghe  Ngôi trừ TaiLieu.VN Bài tập 3 (SGK-T40) Đứa bé nghe tiếng rao, bỗng dưng cất tiếng nói: “Mẹ ra mời sứ giả vào đây.”. Sứ giả vào, đứa bé bảo: “Ông về tâu với vua sắm cho ta một con ngựa sắt, một cái roi sắt và một tấm áo giáp sắt, ta sẽ phá tan lũ giặc này” Với mẹ: Gọi “mẹ”- Cách gọi thông thường Với Sứ giả: “Ông – ta” - Biểu hiện về một cậu bé có dấu hiệu kì lạ, khác thường TaiLieu.VN Bài tập 4 (SGK-T40) Vị tướng : xưng “con” – gọi (hô) “thầy”  Kính trọng, biết ơn thầy Thầy: Gọi vị tướng là “ngài”  Tôn trọng ( Xưng khiêm, hô tôn) biểu cảm TaiLieu.VN Bài tập 6 (SGK-T41) Cai lệ Chị Dậu Thằng kia, 1/ Cháu, nhà cháu - ông Ông - mày Hạ mình nhẫn nhục  dưới hàng  Trịch thượng, hống hách 2/ Tôi - ông  ngang hàng 3/ Mày - bà  phản ứng quyết liệt TaiLieu.VN  trên hàng - Nín đi con, đừng khóc. Cha về, bà đã mất, lòng cha buồn khổ lắm rồi. Cách gọi thông thường, trìu mến - Ô hay! Thế ra ông cũng là cha tôi ư? Ông lại biết nói chứ không như cha tôi trước kia chỉ nín thin thít.  Ngạc nhiên, xa lạ Chàng ngạc nhiên gạn hỏi. Đứa con nhỏ nói: - Trước đây thường có một người đàn ông, đêm nào cũng đến, mẹ Đản đi cũng đi, mẹ Đản ngồi cũng ngồi, nhưng chẳng bao giờ bế Đản cả TaiLieu.VN Bước đầu quen với đối tượng - Học bài - Hoàn tất các bài tập - Soạn bài: Sự phát triển của từ vựng TaiLieu.VN

 

Đồng bộ tài khoản