Bộ sưu tập đề thi thử THPT Quốc gia năm 2016 môn Văn

Chia sẻ: Lê Na | Ngày: | 12 đề thi

1
6.745
lượt xem
970
download
Xem 12 đề thi khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Thư viện Đề thi Kiểm tra để cùng chia sẻ kinh nghiệm làm bài
Bộ sưu tập đề thi thử THPT Quốc gia năm 2016 môn Văn

Mô tả BST Bộ sưu tập đề thi thử THPT Quốc gia năm 2016 môn Văn

Mời các em học sinh 12 và các quí thầy cô giáo tham khảo Bộ sưu tập đề thi thử THPT Quốc gia năm 2016 môn Văn sau đây. Bộ sưu tập tập hợp các đề thi thử THPT Quốc gia năm 2016 môn Văn của các trường THPT khác nhau trên cả nước. Chúc các em học sinh ôn thi hiệu quả và có kết quả cao trong kì thi tốt nghiệp THPT Quốc gia năm 2016 sắp tới.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST
SỞ GD & ĐT BẮC GIANG ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN THỨ 1 TRƯỜNG THPT VIỆT YÊN II NĂM HỌC 2015 - 2016 *** Môn: Ngữ Văn Lớp12 Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề) PHẦN I: ĐỌC HIỂU (3 điểm) Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi từ câu 1 đến câu 5: Bây giờ là buổi trưa. Im ắng lạ. Tôi ngồi dựa vào thành đá và khe khẽ hát. Tôi mê hát. Thường cứ thuộc một điệu nhạc nào đó rồi bịa ra lời mà hát. Lời tôi bịa ra lộn xộn mà ngớ ngẩn đến tôi cũng ngạc nhiên, đôi khi bò ra mà cười một mình. Tôi là con gái Hà Nội. Nói một cách khiêm tốn tôi là một cô gái khá. Hai bím tóc dày, tương đối mềm, một cái cổ cao, kiêu hãnh như đài hoa loa kèn. Còn mắt tôi thì các anh lái xe bảo: “Cô có cái nhìn sao mà xa xăm!”. Xa đến đâu mặc kệ, nhưng tôi thích ngắm mắt tôi trong gương. Nó dài dài, mầu nâu, hay nheo lại như chói nắng. (Lê Minh Khuê – “Những ngôi sao xa xôi”) Câu 1. Đoạn trích trên sử dụng phương thức biểu đạt chính nào? Câu 2. Về cấu tạo ngữ pháp, câu văn “Im ắng lạ.” thuộc loại câu nào? Câu 3. Câu văn “Một cái cổ cao, kiêu hãnh như đài hoa loa kèn” có sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? Hiệu quả của biện pháp nghệ thuật đó? Câu 4. Cụm từ được gạch chân trong câu “Nói một cách khiêm tốn, tôi là một cô gái khá” là thành phần nào trong câu? Câu 5. Đoạn trích được kể theo ngôi thứ mấy? PHẦN II: LÀM VĂN (7 điểm) Câu 1 (3 điểm). “Facebook đang trở thành mạng xã hội có sức hấp dẫn nhất thế giới. Nó đã mang lại cho người sử dụng nhiều lợi ích. Tuy nhiên, đây là một con dao hai lưỡi”. Anh chị hãy viết một bài văn ngắn (khoảng 400 từ) bày tỏ suy nghĩ của mình về ý kiến trên. Câu 2 (4 điểm). Kết thúc bản Tuyên ngôn độc lập, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã trịnh trọng tuyên bố rằng: “Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một nước tự do, độc lập. Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy”. Dựa vào những hiểu biết về tác phẩm Tuyên ngôn độc lập, anh(chị) hãy phân tích đoạn văn trên để làm sáng tỏ những tư tưởng lớn của Người. …Hết…

 

SỞ GD&ĐT BẮC GIANG ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA - LẦN 2 TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN Năm học: 2015 - 2016 ĐỀ CHÍNH THỨC Môn: NGỮ VĂN 12 (Đề thi gồm có 02 trang) Thời gian làm bài: 120 phút Phần I: Đọc - hiểu (3,0 điểm) Em hãy đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi nêu dưới: Những mùa quả mẹ tôi hái được Mẹ vẫn trông vào tay mẹ vun trồng Những mùa quả lặn rồi lại mọc Như mặt trời, khi như mặt trăng Lũ chúng tôi từ tay mẹ lớn lên Còn những bí và bầu thì lớn xuống Chúng mang dáng giọt mồ hôi mặn Rỏ xuống lòng thầm lặng mẹ tôi. Và chúng tôi, một thứ quả trên đời Bảy mươi tuổi mẹ mong ngày được hái Tôi hoảng sợ, ngày bàn tay mẹ mỏi Mình vẫn còn một thứ quả non xanh. ( Mẹ và Quả - Nguyễn Khoa Điềm). Câu 1(0.5 điểm) : Bài thơ trên chủ yếu sử dụng phương thức biểu đạt nào? Câu 2(0.5 điểm) : Nêu nội dung chính của bài thơ? Câu 3(1.0 điểm) : Xác định biện pháp tu từ được tác giả sử dụng trong hai câu thơ sau và nêu tác dụng nghệ thuật của biện pháp tu từ đó: “Lũ chúng tôi từ tay mẹ lớn lên Còn những bí và bầu thì lớn xuống ” Câu 4(1.0 điểm): Viết khoảng 5 đến 7 dòng bộc lộ cảm xúc của em khi đọc hai câu thơ cuối bài? Phần II: Làm văn (7,0 điểm) Câu 1 (3,0 điểm): Em sẽ chọn nghề gì trong tương lai? Trình bày quan điểm của em về việc lựa chọn nghề nghiệp cho bản thân? Câu 2 (4,0 điểm): Cảm nhận về vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên và con người qua đoạn thơ sau: Ta về, mình có nhớ ta Ta về, ta nhớ những hoa cùng người. Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng. Ngày xuân mơ nở trắng rừng Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang. Ve kêu rừng phách đổ vàng Nhớ cô em gái hái măng một mình Rừng thu trăng rọi hòa bình Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung. (Trích Việt Bắc - Tố Hữu - SGK Ngữ Văn 12 tập 1) ---HẾT---- Họ và tên:……………………………. SBD........................... Lớp: 12 A…… Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. ĐÁP ÁN THI THỬ THPT QG LẦN II 2015 -2016 Phần Nội dung cần đạt Điểm I Đọc – hiểu 3đ a. Phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ là biểu cảm. 0,5 b. Nội dung chính của bài thơ: Thể hiện cảm động tình mẫu tử thiêng liêng: 0.5 tình mẹ dành cho con và tình cảm yêu thương, kính trọng, biết ơn chân thành của người con đối với mẹ. c. Những biện pháp tu từ chủ yếu được sử dụng trong câu hai câu thơ: Nhân 0.5 hóa ( bí và bầu cũng “lớn”), đối lập ( Lớn lên , lớn xuống); hoán dụ (tay mẹ) . Tác dụng nghệ thuật: (“Bí và bầu” là thành quả lao động “vun trồng” của mẹ ; “Con” là kết quả của sự sinh thành, dưỡng dục, là niềm tin, sự kỳ vọng của mẹ) => Nhấn mạnh sự hi sinh thầm lặng và công lao trời bể của mẹ, đồng thời 0.5 thể hiện nỗi thấu hiểu và lòng biết ơn sâu sắc của nhà thơ đối với mẹ. d. Câu thơ “ Tôi hoảng sợ, ngày bàn tay mẹ mỏi / Mình vẫn còn một thứ quả non xanh” , bằng nghệ thuật nói giảm nói tránh „mỏi” và biện pháp ẩn dụ “ 0.5 quả non xanh”, tác giả thể hiện nỗi niềm lo lắng đến hốt hoảng khi nghĩ đến một ngày mẹ tuổi đã già mà mình vẫn chưa đủ khôn lớn, trưởng thành, vẫn là “ một thứ quả non xanh”, chưa thể thành “trái chín” mẹ mong. Qua lời tâm sự của tác giả khi nghĩ về mẹ, tự trong lòng mỗi chúng ta dấy lên lòng kính yêu vô hạn đối với cha mẹ và mỗi người đều tự nhủ phải 0.5 sống sao cho xứng đáng với công lao sinh thành, dưỡng dục của mẹ cha. II Làm văn 7đ Câu 1: Em sẽ chọn nghề gì trong tương lai? Trình bày quan điểm của em 3đ về việc lựa chọn nghề nghiệp cho bản thân? Yêu cầu nêu được những ý cơ bản sau: a.Mở bài: Dẫn dắt, đưa ra vấn đề cần nghị luận: 0. 25 - Với HS lớp 12 - những HS cuối cấp, chúng ta sắp phải đưa ra một quyết định hệ trọng, một quyết định ảnh hưởng lâu dài tới tương lai của chính bản thân đó là quyết định lựa chọn một nghề nghiệp cho tương lai. - Mỗi chúng ta cần phải có một quan điểm rõ ràng, đúng đắn về việc lựa chọn nghề nghiệp để có thể thành công trong cuộc sống và tránh được sự ân hận sau này. b. Thân bài: * Giải thích “nghề “: Là một lĩnh vực lao động mà trong đó, nhờ được đào 0.5 tạo, con người có được những tri thức, những kỹ năng để làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó đáp ứng được những nhu cầu xã hội và đem lại lợi ích thiết thực, lâu dài cho bản thân. * Bàn luận về việc lựa chọn nghề nghiệp trong tương lai: 1.5 - Nghề nghiệp là vấn đề gắn bó lâu dài với cuộc sống mỗi người: + Nếu lựa chọn đúng nghề, ta sẽ có niềm say mê, hứng thú với công việc, có cơ hội phát huy năng lực … + Nếu lựa chọn sai nghề ta sẽ mất cơ hội, công việc trở thành gánh nặng … - Thuận lợi, khó khăn trong việc lựa chọn nghề hiện nay: + Thuận lợi: xã hội ngày càng phát triển, ngành nghề ngày càng đa dạng, mở ra nhiều cơ hội lựa chọn nghề nghiệp cho thanh niên. + Khó khăn: Nhu cầu xã hội ngày càng cao đòi hỏi chất lượng tay nghề của người lao động phải giỏi; Một số ngành được xã hội đề cao hứa hẹn mức thu nhập tốt thì lại có quá nhiều người theo học dẫn tới tình trạng thiếu việc làm … - Quan điểm chọn nghề: (HS trình bày quan điểm kết hợp với phân tích, đưa dẫn chứng) + Phải phù hợp với năng lực và niềm say mê, sở thích của bản thân + Có đủ các điều kiện để có thể theo học nghề mà mình chọn: (Chiều cao, sức khỏe, tài chính, lý lịch ….) + Không nên chạy theo những công việc thời thượng bởi nhu cầu xã hội biến đổi không ngừng, không chọn nghề theo sở thích của người khác. + Khi đã chọn được nghề thì phải có ý thức trau dồi nghề nghiệp của mình –> Giỏi nghề sẽ không bao giờ lo thất nghiệp mà ngược lại sẽ có cuộc sống sung túc, ổn định “ nhất nghệ tinh, nhất thân vinh”. - Em sẽ chọn nghề gì? Lý do vì sao lại chọn nghề đó? (HS tự do trình bày tuy nhiên phải mang ý nghĩa tích cực, phù hợp với đạo đức và sự tiến bộ của xã hội) * Bài học nhận thức và hành động: - Mỗi người cần nhận thức được khả năng thật sự của bản thân để lựa chọn 0.5 nghề nghiệp cho phù hợp. - Khi lựa chọn nghề nghiệp chúng ta cần có sự kết hợp hài hoà giữa năng lực và sở thích. Trong đó năng lực đóng vai trò quyết định. c. KL: Khái quát lại vấn đề … 0.25 Câu 2: Cảm nhận về vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên và con người qua 4đ đoạn thơ sau: Gợi ý trả lời: 1/ Yêu cầu về kỹ năng: Học sinh biết cách làm bài văn nghị luận về một tác phẩm, đoạn trích thơ. Kết cấu chặt chẽ, bố cục rõ ràng, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp. 2/ Yêu cầu về kiến thức: Trên cơ sở hiểu biết về nhà thơ Tố Hữu và bài thơ Việt Bắc cũng như cái hay cái đẹp của đoạn thơ, học sinh có thể trình bày, sắp xếp theo nhiều cách khác nhau nhưng phải đảm bảo các ý chính sau: 0.5 a/ MB: - Giới thiệu tác giả - tác phẩm - đoạn trích b/ TB: NỘI DUNG: Đoạn thơ bộc lộ nỗi nhớ tha thiết của tác giả về vẻ đẹp của thiên nhiên và con người Việt Bắc * 2 câu đầu: - Câu hỏi tu từ với cách xưng hô mình - ta ngọt ngào là lời ướm 0.5 hỏi, cách tạo cớ để giãi bày nỗi nhớ -> khéo léo - Người về nhớ “hoa cùng người”, nhớ về những gì đẹp nhất của núi rừng VB. Tác giả đã lựa chọn thật đắt hình ảnh đối xứng Hoa - Người, “hoa” là hình ảnh ẩn dụ: vẻ đẹp của thiên nhiên. Tương xứng với hoa là vẻ đẹp con người VB - hoa của đất -> Cách nói tế nhị và duyên dáng. * 8 câu sau: - Vẻ đẹp của thiên nhiên: Bức tranh tứ bình- bốn mùa của núi rừng Việt Bắc. 1.0 Bằng bút pháp hội họa tài hoa, tác giả làm bật lên vẻ đẹp đặc trưng của núi rừng VB bốn mùa Xuân – Hạ - thu –Đông. Cảnh vật sinh động, tươi tắn sắc màu: + Mùa đông: Trên cái nền xanh lặng lẽ, trầm tĩnh của rừng già giữa mùa đông lạnh giá, bỗng nở bừng những bông hoa chuối đỏ tươi như những đốm lửa nhỏ xua tan cái lạnh lẽo của mùa đông + Ánh nắng hiếm hoi -> Đem lại cảm giác mùa đông nơi đây không lạnh - một cảm nhận tinh tế và độc đáo của nhà thơ + Xuân sang: Núi rừng VB tràn ngập màu trắng tinh khiết của hoa mơ. “Mơ nở”-> Gợi hình ảnh rừng hoa đang bung nở - bức tranh động. “Trắng rừng”- trắng cả không gian, trắng cả thời gian mùa xuân. => Vẻ đẹp đặc trưng của mùa xuân VB. + Hè về: Một tiếng ve kêu khiến không gian xao động, cảnh vật như chuyển động. Tiếng ve như hiệu lệnh khiến rừng Phách đột ngột “đổ” vàng. Sự chuyển mùa được biểu hiện qua sự chuyển màu trên thảo mộc cỏ cây. Sắc “vàng” - đặc trưng của mùa hè VB -> Cảm nhận độc đáo. + Mùa thu: Nói tới mùa thu không thể thiếu trăng thu. Tác giả cảm nhận ánh trăng tràn trên những cánh rừng, rọi qua vòm lá đem đến vẻ đẹp của sự thanh bình … Trăng + tiếng hát -> lãng mạn - Vẻ đẹp của con người: Bức tứ bình về vẻ đẹp phẩm chất, tâm hồn con 1.0 người + Đó là những con người khỏe khoắn, tự tin, làm chủ thiên nhiên, núi rừng. + Con người khéo léo cần mẫn trong công việc. + Con người chịu thương, chịu khó, nhưng cũng rất duyên dáng dịu dàng + Con người ân tình và rất mực thủy chung. => Nỗi nhớ đằm sâu nhất, gốc rễ của mọi nỗi nhớ là vẻ đẹp con người VB. NGHỆ THUẬT: - Bút pháp tả cảnh (giàu chất hội họa, sự phối hợp hài hòa từ đường nét, màu sắc, ánh sáng…) tả người độc đáo tài hoa (con người hiện 0.5 lên với vẻ đẹp phẩm chất, tâm hồn). Không sử dụng bút pháp ước lệ, tác giả sử dụng bút pháp tả thực đem đến một cảm nhận thực, cảm xúc thực cho người đọc. Sự đan xen giữa cảnh và người khiến bức tranh sinh động, ấm áp, hài hòa. - Âm hưởng chung của đoạn thơ là nỗi nhớ nhung tha thiết: Điệp từ “nhớ” - Nhịp thơ lục bát nhịp nhàng, uyển chuyển, êm đềm như khúc hát dân ca. Đoạn thơ giàu tính tạo hình, giàu âm hưởng, cấu trúc hài hòa, cân đối, đậm chất trữ tình => Góp phần thể hiện tấm lòng, tình cảm gắn bó, mến yêu của người cán bộ kháng chiến đối với thiên nhiên và con người Việt Bắc. c/ KL: Đánh giá khái quát giá trị nội dung, nghệ thuật đoạn thơ và tài năng 0.5 tác giả

 

SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC ĐỀ KTCL ÔN THI THPT QUỐC GIA LẦN 1 NĂM HỌC 2015 - 2016 (Đề thi gồm 2 trang) MÔN: NGỮ VĂN Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề. PHẦN I: ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 4: Tiếng mẹ gọi trong hoàng hôn khói sẫm Cánh đồng xa cò trắng rủ nhau về Có con nghé trên lưng bùn ướt đẫm Nghe xạc xào gió thổi giữa cau tre. … Chưa chữ viết đã vẹn tròn tiếng nói Vầng trăng cao đêm cá lặn sao mờ Ôi tiếng Việt như đất cày, như lụa Óng tre ngà và mềm mại như tơ. … Ôi tiếng Việt suốt đời tôi mắc nợ Quên nỗi mình quên áo mặc cơm ăn Trời xanh quá môi tôi hồi hộp quá Tiếng Việt ơi tiếng Việt ân tình. (Tiếng Việt, Lưu Quang Vũ - Thơ tình, NXB Văn học 2002) 1. Các phương thức biểu đạt của đoạn thơ trên là gì ? 2. Chỉ ra và nêu hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ: Ôi tiếng Việt như đất cày, như lụa Óng tre ngà và mềm mại như tơ. 3. Nêu ngắn gọn nội dung của đoạn thơ. 4. Viết một đoạn văn (5 đến 7 dòng) bày tỏ suy nghĩ của anh (chị) sau khi đọc câu thơ: Tiếng Việt ơi tiếng Việt ân tình. Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 5 đến 8: (1) Có thể sẽ có nhiều, rất nhiều người không tin. Làm sao để tin được bởi vì chữ “nghề” được hiểu là công việc để kiếm sống, tức là có thu nhập để chăm lo cho cuộc sống bản thân, gia đình. Nên nói làm từ thiện là “đi cho” chứ ai lại “cá kiếm” bao giờ. 1 (2) Chuyện tưởng nghe chừng vô lý, là khó xảy ra, nhưng nó lại là sự thật, thậm chí xuất hiện nhan nhản cứ như “nấm mọc sau mưa” trên… mạng xã hội Facebook. Mạng thì tưởng là ảo, nhưng chuyện là thật và tiền là thật của trò kiếm sống bằng nghề “làm từ thiện” online. … (3) Ăn chặn tiền từ thiện của các nhà hảo tâm dành cho những số phận, những mảnh đời kém may mắn là một trong những điều độc ác. Thế nên ai đang nghĩ, đang suy tính hay đang lọc lừa bằng cách “lấy từ thiện làm nghề mưu sinh”, ắt hẳn chưa bao giờ có được một giấc ngủ trọn vẹn. Họ mới chính là những người đáng thương hơn cả những người có số phận không may, kém may mắn, phải không các bạn? (Theo Blog - Dantri.com.vn, 18/12/2015) 5. Văn bản trên thuộc kiểu phong cách ngôn ngữ nào? 6. Chỉ ra giọng điệu và thái độ của tác giả trong đoạn (1). 7. Thao tác lập luận trong đoạn (3) là gì? 8. Phân tích cấu tạo ngữ pháp và xác định kiểu câu của câu văn sau: Ăn chặn tiền từ thiện của các nhà hảo tâm dành cho những số phận, những mảnh đời kém may mắn là một trong những điều độc ác. PHẦN II: LÀM VĂN (7,0 điểm) Câu 1. (3,0 điểm) Viết một bài văn ngắn (khoảng 600 từ) bày tỏ quan điểm của anh/chị về ý kiến sau: Gập máy tính lại, tắt điện thoại đi. Hãy giao tiếp nhiều hơn với xã hội và tận hưởng cuộc sống thực tại. Câu 2. (4,0 điểm) Về hình tượng sông Hương trong bút kí Ai đã đặt tên cho dòng sông của Hoàng Phủ Ngọc Tường, có ý kiến cho rằng: Sông Hương mang vẻ đẹp đầy nữ tính và rất mực đa tình. Bằng hiểu biết về tác phẩm, anh (chị) hãy làm sáng tỏ nhận xét trên. ...........................HẾT........................ Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. Họ và tên thí sinh:……….……….….….; Số báo danh:………… 2 SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC HƯỚNG DẪN CHẤM KTCL ÔN THI THPT QUỐC GIA LẦN 1- NĂM HỌC 2015 - 2016 (Hướng dẫn chấm gồm 06 trang) MÔN: NGỮ VĂN I. LƯU Ý CHUNG: - Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của Hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của thí sinh, tránh cách chấm đếm ý cho điểm. - Do đặc trưng của bộ môn Ngữ văn nên giám khảo cần chủ động, linh hoạt trong việc vận dụng đáp án và thang điểm; khuyến khích những bài viết có tư duy khoa học, lập luận sắc sảo, có khả năng cảm thụ văn học và tính sáng tạo cao. - Sau khi chấm xong, điểm toàn bài làm tròn đến 0,25 điểm. II. ĐÁP ÁN PHẦN CÂU NỘI DUNG ĐIỂM ĐỌC HIỂU 1 Những phương thức biểu đạt của đoạn thơ: Biểu cảm, tự sự, miêu tả 0,25 - Biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ: So sánh 0,25 - Nêu tác dụng: Biện pháp so sánh được sử dụng khiến hai câu thơ trở 2 nên mềm mại, cuốn hút. So sánh tiếng Việt với đất cày, lụa, tre ngà, 0,25 tơ tác giả gợi ra vẻ bình dị, nên thơ, gần gũi, gắn bó của tiếng Việt với cuộc sống của người nông dân, đồng thời khơi dậy trong lòng người đọc tình yêu, ý thức trách nhiệm gìn giữ vẻ đẹp văn hóa quý báu của dân tộc. 3 Nội dung chính của đoạn thơ là: Ca ngợi vẻ đẹp, thể hiện sự gắn bó, 0,25 yêu quý, thấu hiểu của tác giả với tiếng Việt. - Câu thơ cho thấy những ân tình của tiếng Việt, những giá trị cao cả 0,25 I mà tiếng Việt bồi đắp và dẫn dắt. 4 - Câu thơ cũng nhắc nhở về tình cảm mến yêu tha thiết, ý thức trách 0,25 nhiệm của mỗi người trong việc gìn giữ, bảo vệ làm cho tiếng Việt 3 ngày càng giàu và đẹp. 5 - Văn bản thuộc kiểu phong cách ngôn ngữ : Báo chí 0,25 6 - Giọng điệu: Mỉa mai, châm biếm . 0,25 - Thái độ: Bất bình, khinh miệt,… 0,25 7 Thao tác lập luận trong đoạn (3) : Bình luận 0,25 8 + Ăn chặn tiền từ thiện của các nhà hảo tâm dành cho những số phận, 0,25 những mảnh đời kém may mắn: Chủ ngữ + là một trong những điều độc ác: Vị ngữ - Thuộc kiểu câu đơn 0,25 LÀM VĂN Viết bài văn trình bày suy nghĩ về ý kiến: Gập máy tính lại, tắt 1 điện thoại đi. Hãy giao tiếp nhiều hơn với xã hội và tận hưởng cuộc 3.0 sống thực tại. a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận 0,25 Có đủ mở bài, thân bài, kết bài. Mở bài nêu được vấn đề. Thân bài triển khai được vấn đề. Kết bài kết luận được vấn đề. b. Xác định đúng vấn đề nghị luận 0,25 Con người cần phải thoát khỏi thế giới ảo để sống với cuộc đời thực. c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; rút ra bài học nhận thức và hành động. * Giải thích 0,25 - Điện thoại, máy tính là những phương tiện thiết yếu phục vụ nhu cầu giao tiếp, trao đổi, tìm kiếm, khai thác thông tin... trong cuộc sống hiện đại. 4 - Gập máy tính lại, tắt điện thoại đi. Hãy giao tiếp nhiều hơn với xã II hội và tận hưởng cuộc sống thực tại là một thông điệp giàu ý nghĩa, giúp con người thoát ra khỏi cuộc sống ảo và sống với cuộc đời thực. * Phân tích thực trạng, nguyên nhân, tác động của hiện tượng - Con người trong thời đại ngày nay đang sống trong một thế giới số, 0,5 nơi mọi hoạt động từ những sinh hoạt thường ngày đến những sự kiện đặc biệt, từ công việc đến vui chơi giải trí, chúng ta đều tự gắn chặt với thế giới số. Mạng xã hội đã trở thành một phần của đời sống hiện đại, nhất là giới trẻ. 0,25 - Vì sao con người đắm chìm trong thế giới ảo? Vì cuộc sống ảo luôn chứa đựng nhiều điều bất ngờ, thú vị nên con người dễ bị cuốn hút về phía ấy... - Đắm chìm trong thế giới ảo để lại hậu quả rất nghiêm trọng với cuộc 0,25 sống thực của con người: Họ không quan tâm tới thế giới thực tại quanh mình. Cuộc sống của họ diễn ra trên Facebook, Twitter, Youtube… họ tự cô lập mình với thế giới thực, nhiều hậu quả đau lòng có thể nảy sinh từ đây... * Giải pháp 0,25 - Tắt điện thoại đi, gập máy tính lại sẽ giúp con người hòa nhập vào cuộc sống thực, tham gia các hoạt động xã hội tích cực, lành mạnh, biết trân trọng những giá trị hiện hữu quanh ta, làm cho cuộc sống con người thực sự có ý nghĩa hơn. - Mỗi người cần nhận thức rõ tác dụng của việc sử dụng công nghệ số và tác hại khi lạm dụng nó. * Mở rộng, nâng cao vấn đề 0,25 Xã hội hiện đại không thể thiếu công nghệ. Phát minh công nghệ nâng cao chất lượng sống. Thời đại càng văn minh, con người càng 5 không thể xa rời máy tính, điện thoại và internet. Cuộc sống hiện đại cần công nghệ nhưng không nên lạm dụng mà cần có thời gian và cách thức sử dụng hợp lí, hài hòa. * Bài học nhận thức và hành động 0,25 Cần nhận thức được tầm quan trọng nếu sử dụng công nghệ thông tin hợp lí và những tác hại nguy hiểm nếu sử dụng không hợp lí; đồng thời, cần tích cực tham gia lao động, học tập, hoạt động, vui chơi lành mạnh để xây dựng, phát triển xã hội. d. Sáng tạo 0,25 Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn đề nghị luận. e. Chính tả, dùng từ, đặt câu 0,25 Đảm bảo đúng nguyên tắc về chính tả, dùng từ, đặt câu. Dùng hiểu biết về tác phẩm Ai đã đặt tên cho dòng sông của 2 Hoàng Phủ Ngọc Tường để làm sáng tỏ ý kiến: 4.0 Sông Hương mang vẻ đẹp đầy nữ tính và rất mực đa tình. a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận 0,25 Có đủ mở bài, thân bài, kết bài. Mở bài nêu được vấn đề. Thân bài triển khai được vấn đề. Kết bài kết luận được vấn đề. b. Xác định đúng vấn đề nghị luận 0,25 Vẻ đẹp đầy nữ tính và rất mực đa tình của sông Hương. c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. * Giới thiệu vài nét về tác giả, tác phẩm: - Hoàng Phủ Ngọc Tường là gương mặt tiêu biểu của văn học Việt 0,25 6 Nam hiện đại, cũng là một trí thức giàu lòng yêu nước. Ông có phong cách độc đáo và đặc biệt sở trường về thể bút kí, tuỳ bút. Nét đặc sắc trong sáng tác của ông là sự kết hợp nhuần nhuyễn chất trí tuệ và chất trữ tình, giữa nghị luận sắc bén với suy tư đa chiều được tổng hợp từ vốn kiến thức phong phú về triết học, văn hóa, lịch sử, địa lí... 0,25 - Ai đã đặt tên cho dòng sông? là tác phẩm tiêu biểu cho phong cách bút kí của Hoàng Phủ Ngọc Tường. Đến với tác phẩm người đọc sẽ gặp ở đó dòng sông Hương với vẻ đẹp đầy nữ tính và rất mực đa tình * Giải thích ý kiến : 0,25 - Vẻ đẹp nữ tính : Có những vẻ đẹp, phẩm chất của giới nữ (như: xinh đẹp, dịu dàng, mềm mại, kín đáo...) - rất mực đa tình : Rất giàu tình cảm. Ý kiến đề cập đến những vẻ đẹp khác nhau của hình tượng sông Hương trong sự miêu tả của Hoàng Phủ Ngọc Tường. * Phân tích vẻ đẹp sông Hương : - Vẻ đẹp nữ tính : + Khi là một cô gái Digan phóng khoáng và man dại với bản lĩnh gan 0,25 dạ, tâm hồn tự do và trong sáng. Khi là người mẹ phù sa của một vùng văn hoá xứ sở với một sắc đẹp dịu dàng và trí tuệ. + Khi là một người con gái đẹp ngủ mơ màng. Khi là người tài nữ 0,25 đánh đàn lúc đêm khuya. Khi được ví như là Kiều, rất Kiều. Khi là người con gái Huế với sắc màu áo cưới vẫn mặc sau tiết sương giáng. => Dù ở bất kỳ trạng thái tồn tại nào, sông Hương trong cảm nhận 0,25 của Hoàng Phủ Ngọc Tường vẫn đầy nữ tính, xinh đẹp, hiền hòa, dịu dàng, kín đáo nhưng không kém phần mãnh liệt... - Rất mực đa tình : 7 + Cuộc hành trình của sông Hương là cuộc hành trình tìm kiếm người 0,25 tình mong đợi. Trong cuộc hành trình ấy, sông Hương có lúc trầm mặc, có lúc dịu dàng, cũng có lúc mãnh liệt mạnh mẽ…Song nó chỉ thực vui tươi khi đến ngoại ô thành phố, chỉ yên tâm khi nhìn thấy chiếc cầu trắng của thành phố in ngần trên nền trời. 0,25 + Gặp được thành phố, người tình mong đợi, con sông trở nên duyên dáng ý nhị uốn một cánh cung rất nhẹ sang cồn Hến, cái đường cong ấy như một tiếng vâng không nói ra của tình yêu. 0,25 + Sông Hương qua Huế bỗng ngập ngừng như muốn đi, muốn ở. như những vấn vương của một nỗi lòng. + Sông Hương đã rời khỏi kinh thành lại đột ngột đổi dòng, rẽ ngoặt 0,25 sang hướng Đông - Tây để gặp lại thành phố 1 lần cuối. Nó là nỗi vương vấn, chút lẳng lơ kín đáo của tình yêu. Như nàng Kiều trong đêm tình tự, sông Hương chí tình trở lại tìm Kim Trọng của nó... - Vài nét về nghệ thuật: 0,25 Phối hợp kể và tả; biện pháp ẩn dụ, nhân hóa, so sánh; ngôn ngữ giàu chất trữ tình, chất triết luận. * Đánh giá: 0,25 - Miêu tả sông Hương, Hoàng Phủ Ngọc Tường bộc lộ một vốn hiểu biết phong phú, một trí tưởng tưởng bay bổng. - Đằng sau những dòng văn tài hoa, đậm chất trữ tình là một tấm lòng tha thiết với quê hương, đất nước. d. Sáng tạo 0,25 Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn đề nghị luận. e. Chính tả, dùng từ, đặt câu 0,25 8 Đảm bảo đúng nguyên tắc về chính tả, dùng từ, đặt câu. ĐIỂM TOÀN BÀI THI: I + II = 10,00 ----------- HẾT ------------- 9

 

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA MÔN VĂN NĂM 2016 – ĐỀ SỐ 11 Phần I. Đọc hiểu (3,0 điểm) Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi từ câu 1 đến câu 4: Trong dòng đời vội vã có nhiều người dường như đã quên đi tình nghĩa giữa người với người. Nhưng đã là cuộc đời thì đâu phải chỉ trải đầy hoa hồng, đâu phải ai sinh ra cũng có được cuộc sống giàu sang, có được gia đình hạnh phúc toàn diện mà còn đó nhiều mảnh đời đau thương, bất hạnh cần chúng ta sẻ chia, giúp đỡ.Chúng ta đâu chỉ sống riêng cho mình, mà còn phải biết quan tâm tới những người khác. (Đó chính là sự “cho” và “nhận” trong cuộc đời này) “Cho” và “nhận” là hai khái niệm tưởng chừng như đơn giản nhưng số người có thể cân bằng được nó lại chỉ đếm được trên đầu ngón tay. Ai cũng có thể nói “Những ai biết yêu thương sẽ sống tốt đẹp hơn” hay “Đúng thế, cho đi là hạnh phúc hơn nhận về”. Nhưng tự bản thân mình, ta đã làm được những gì ngoài lời nói? Cho nên, giữa nói và làm lại là hai chuyện hoàn toàn khác nhau. Hạnh phúc mà bạn nhận được khi cho đi chỉ thật sự đến khi bạn cho đi mà không nghĩ ngợi đến lợi ích của chính bản thân mình. Đâu phải ai cũng quên mình vì người khác. Nhưng xin đừng quá chú trọng đến cái tôi của chính bản thân mình. Xin hãy sống vì mọi người để cuộc sống không đơn điệu và để trái tim cỏ những nhịp đập yêu thương. Cuộc sống này có qua nhiều điều bất ngờ nhưng cái quan trọng nhất thực sự tồn tại là tình yêu thương. Sống không chỉ là nhận mà còn phải biết cho đi. Chính lúc ta cho đi nhiều nhất lại là lúc ta được nhận lại nhiều nhất. (Trích “Lời khuyên cuộc sống…”) [Nguồn: radiovietnam.vn/…/xa…/loi-khuyen-cuoc-song-suy-nghi-ve-cho-va-nhan] Câu 1. Trong văn bản trên, tác giả chủ yếu sử dụng thao tác lập luận nào? ( 0,25 điềm) Câu 2. Nêu nội dung chính của văn bản trên? ( 0,25 điểm) Câu 3. Hãy giải thích vì sao người viết cho rằng: “Hạnh phúc mà bạn nhận được khi cho đi chỉ thật sự đến khi bạn cho đi mà không nghĩ ngợi đến lợi ích của chính bản thân mình’’ ? (0,5 điểm) Câu 4. Cho biết suy nghĩ của anh/chị về quan diêm của người viết: “Chính lúc ta cho đi nhiều nhất lại là lúc ta được nhận lại nhiều nhất”. Trà lời trong khoảng 5-7 dòng. ( 0,5 điểm) Đọc đoạn thơ sau đây và trả lời các cầu hỏi từ Câu 5 đến Câu 8: Đêm sao sáng Đêm hiện dần lên những chấm sao Lòng trời đương thấp bỗng nhiên cao Sông Ngân đã tỏ đôi bờ lạnh Ai biết cầu Ô ở chỗ nào? (…) Chùm sao Bắc Đẩu sáng tinh khôi Lộng lẫy uy nghi một góc trời Em ở bên kia bờ vĩ tuyến Nhìn sao sao thức mấy năm rồi! Sao đặc trời, sao sáng suốt đêm Sao đêm chung sáng chẳng chia miền Trời còn có bữa sao quên mọc Anh chẳng đêm nào chẳng nhớ em. Nguyễn Bính, Tháng 12 – 1957. Câu 5. Chỉ ra phương thức biểu đạt chính cùa đoạn thơ? ( 0,25 điểm) Câu 6. Đoạn thơ trên được viết theo thể loại nào? (0,25 điểm) Câu 7. Nêu tác dụng nghệ thuật của hai biện pháp tu từ được sử dụng ở cuối của đoạn thơ ( 0.5 điểm) Câu 8. Cảm nhận của anh/chị về tâm trạng của nhân vật trữ tình được gửi gắm trong đoạn thơ trích? Trả lời trong khoảng 5-7 dòng ( 0,5 điểm) Phần II. Làm văn ( 7.0 điếm) Câu 1. (3,0 điểm) Hãy viết bài văn ( khoảng 600 từ) bày tỏ suy nghĩ của bản thân về ý kiến sau: “Nơi nào có ý chí và có những con sóng, thì nơi đó có cách để lướt sóng!” ( Theo Nick Vujicic) Câu 2. (4,0 điểm) Trong tác phẩm Chí Phèo ( Nam Cao), sau khi đến với thị Nở; sáng mai ra, Chí Phèo nghe thấy: “ Tiếng chim hót ngoài kia vui vẻ quá! Có tiếng cười nói của những người đi chợ. Anh thuyền chài gõ mái chèo đuổi cá. Những tiếng quen thuộc ấy hôm nào chả có. Nhưng hôm nay hắn mới nghe thấy... Chao ôi là buồn!” (Trích Chí Phèo của Nam Cao, Ngữ văn 11, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2014, tr. 149) Trong tác phầm Vợ nhặt ( Kim Lân), sau khi có vợ, sáng hôm sau, Tràng: “ ... Bỗng vừa chợt nhận ra, xụng quanh mình có cái gì vừa thay đổi mới mẻ, khác lạ. […]. Một nguồn vui sướng, phấn chấn đột ngột tràn ngập trong lòng. Bây giờ hắn mới thấy hắn nên người, hắn thấy hắn có bổn phận phải lo lắng cho vợ con sau này.” (Trích Vợ nhặt cùa Kim Lân,Ngữ văn 12,Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2014, tr. 30) Cảm nhận của anh/chị về tâm trạng của hai nhân vật qua hai đoạn văn trên. ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA MÔN VĂN NĂM 2016 – ĐỀ SỐ 11 Câu Ý Nội dung Điểm I Đọc – hiểu văn bản: 3,0 1 Trong văn bản trên, tác giả chủ yếu sử dụng thao tác lập luận: 0,25 phân tích 2 Nội dung chính của đoạn văn: bàn về “cho” và “nhận” trong 0,25 cuộc sống. 3 Người viết cho rằng: “Hạnh phúc mà bạn nhận được khi cho đi 0,5 chỉ thật sự đến khi bạn cho đi mà không nghĩ ngợi đến lợi ích của chính bản thân mình” bởi vì đó là sự “cho” xuất phát từ tấm lòng, từ tình yêu thương thực sự, không vụ lợi, không tính toán hơn thiệt. 4 Có thể diễn đạt theo nhiều cách khác nhau những phải nhấn 0,5 mạnh được đó là quan điểm hoàn toàn đúng đắn, đúng với mọi người, mọi thời đại, như là một quy luật của cuộc sống, khuyên mỗi người hãy cho đi nhiều hơn để được nhận lại nhiều hơn. 5 Phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ: tự sự kết hợp miêu tả 0,25 và biểu cảm. 6 Đoạn thơ được viết theo thể thơ 7 chữ. 0,25 7 - Hai biện pháp tu từ được sử dụng ở cuối của đoạn thơ: 0,5 Cấu trúc câu “chẳng…chẳng…” và nghệ thuật đối lập tương phản trong hai câu thơ: “Trời còn có bữa sao quên mọc Anh chẳng đêm nào chẳng nhớ em.” - Tác dụng: Khẳng định, nhấn mạnh, khắc sâu nỗi nhớ mà anh dành cho em là thường trực, đều đặn ngày này qua ngày khác, vượt qua cả hiện tượng thiên nhiên (sao có đêm không mọc nhưng nỗi nhớ mà anh dành cho em thì đêm nào cũng hiển hiện) 8 Có thể diễn đạt theo nhiều cách khác nhau những phải nhấn 0,5 mạnh được tâm trạng của nhân vật trữ tình được gửi gắm trong đoạn thơ trích đó là nỗi nhớ thương khắc khoải, khôn nguôi đối với người con gái trong xa cách. II Làm văn: 7,0 1 “Nơi nào có ý chí và có những con sóng, thì nơi đó có cách để 3,0 lướt sóng!” 1. Giải thích: 0,5 - “Ý chí”: Những nỗ lực vượt khó vượt khổ của con người, do bản thân con người cố gắng rèn luyện mới có được chứ không có được nhờ tác động bên ngoài. - “Con sóng”: ẩn dụ cho những khó khăn, trở ngại trong cuộc sống mà con người phải vượt qua. - “Cách để lướt sóng”: cách mà con người vượt qua chướng ngại vật để gặt hái được thành công. -> Ý nghĩa cả câu: Trước những khó khăn, thử thách, chỉ cần có ý chí con người sẽ đễn dàng vượt qua. 2. Phân tích, chứng minh: 2,0 - Trong cuộc sống ai ai cũng từng gặp phải những khó khăn thử thách, dù là lớn hay nhỏ, bởi cuộc sống không chỉ toàn màu hồng. - Trước những khó khăn đó mỗi người có thái độ và cách ứng xử khác nhau: + Có người trốn tránh, nản chí, bỏ cuộc, thất bại trước những thử thách. + Có người sẵn sàng đối diện, nỗ lực vượt qua. ->Thái độ đúng đắn là phải cố gắng vượt qua. Ý chí chính là chìa khóa dẫn con người vượt qua khó khăn để tiến tới thành công. Đó là đức tính mà mỗi người cần rèn luyện. 3. Bình luận, mở rộng: 0,5 - Khẳng định ý kiến của Nick Vujicic là bài học sâu sắc về cách sống, thái độ sống. - Phê phán những con người không có nỗ lực, quyết tâm, hay nản chí. - Rút ra bài học nhận thức và hành động: Nhận thức được tầm quan trọng của ý chí, rèn luyện cho bản thân ý chí kiên cường, tinh thần lạc quan để sẵn sàng đối mặt và vượt qua những trở ngại trong cuộc sống. 2 Cảm nhận về tâm trạng của hai nhân vật qua hai đoạn văn: 4,0 I. Giới thiệu chung: 0,5 - Nam Cao là nhà văn hiện thực xuất sắc tràn đầy tinh thần nhân đạo. Sáng tác trước cách mạng của ông xoay quanh hai đề tài chính là nông dân nghèo và trí thức nghèo. Truyện ngắn “Chí Phèo” là kiệt tác của Nam Cao, thể hiện rõ phong cách nghệ thuật của ông. - Kim Lân là một trong những nhà văn tiêu biểu của văn xuôi hiện đại Việt Nam. Ông là một cây bút viết truyện ngắn tài hoa. Thế giới nghệ thuật của Kim Lân chủ yếu tập trung ở khung cảnh nông thôn và hình tượng người nông dân. “Vợ nhặt” là một trong những tác phẩm xuất sắc của Kim Lân, in trong tập “Con chó xấu xí” II. Phân tích: 3,0 1. Đoạn văn trong “Chí Phèo” – Nam Cao: 1,0 - Tình huống: + Sau cuộc gặp gỡ tình cờ của Chí Phèo với thị Nở, Chí Phèo lần đầu tiên tỉnh rượu. Chí đã tỉnh rượu sau một cơn say rất dài. + Trước đó Chí đã là tay sai cho kẻ thống trị nham hiểm – Bá Kiến. Bá Kiến lợi dụng Chí Phèo để trừ khử những phe cánh đối nghịch, gây ra bao tội ác với dân làng mà yếu tố hỗ trợ cho Chí là rượu. Vì thế đời Chí là một cơn say dài mênh mông. Cơn say đã lấy mất của hắn già nửa cuộc đời, đẩy hắn vào kiếp sống thú vật tăm tối. - Tâm trạng Chí khi tỉnh rượu: + Tỉnh rượu, ý thức bắt đầu trở về, Chí thấy lòng mơ hồ buồn, nỗi buồn đã đến nhưng còn mơ hồ chưa rõ rệt. + Khi ý thức đã trở về, Chí cảm nhận được sự tồn tại của mình, biết đến không gian, thời gian. Đó là lần đầu tiên Chí nghe được những âm thanh đời thường của cuộc sống bình dị: “ Tiếng chim hót…, tiếng cười nói của những người đi chợ. Anh thuyền chài gõ mái chèo đuổi cá…”. ->Những âm thanh ấy đánh thức trong Chí cái ước mơ giản dị của một thời lương thiện. Hắn đã từng ao ước có một gia đình nho nhỏ, chồng cuốc mướn cày thuê, vợ dệt vải. Nhưng chính bàn tay tội ác của những kẻ thống trị đã phá nát những giấc mơ, đã hủy hoại tan hoang cả một đời lương thiện. phút lóe sáng trong tâm hồn đã kéo nhân vật trở về thực tại, nhận ra hiện thực đáng buồn: “Những tiếng quen thuộc ấy hôm nào chả có. Nhưng hôm nay hắn mới nghe thấy... Chao ôi là buồn!”. Lần đầu tiên Chí Phèo tỉnh rượu cũng là lần đầu tiên hắn đối diện với cuộc đời của mình. 2. Đoạn văn trong “Vợ nhặt” – Kim Lân: 1,0 - Tình huống: + Tràng đã lớn tuổi mà vẫn chưa có vợ và nạn đói khủng khiếp lại đem đến cơ may để Tràng có gia đình. Hạnh phúc đến với người nông dân nghèo khổ ấy quá bất ngờ, thấy mình như vừa từ giấc mơ đi ra. - Tâm trạng của Tràng vào buổi sáng đầu tiên khi có gia đình: + Tràng trông thấy những thay đổi khác lạ ở ngôi nhà của mình, thay đổi ở người mẹ và cả người vợ. Nạn đói khủng khiếp khiến Tràng quên mất những viêc anh ta phải làm và khiến cuộc sống của anh trở nên tạm bợ, ngôi nhà trở nên trống trải. Nay Tràng đã có một gia đình và tổ ấm. Mẹ và vợ Tràng đang dọn dẹp, sửa sang lại ngôi nhà. Với người khác, cảnh tượng ấy không có gì đặc biệt nhưng với Tràng đó là hình ảnh của cuộc sống gia đình, là thứu là anh ta tưởng chẳng bao giờ có được. + Từ khi có gia đình là từ khi Tràng được sống trong những cảm xúc rất con người, ý thức được trách nhiệm, bổn phận của mình. Hắn nghĩ đến tương lai sáng sủa, không còn bế tắc. 3. Điểm tương đồng và khác biệt: 1,0 a. Điểm tương đồng: Cả hai đều nói về những chuyển biến mới mẻ của con người khi đã đến cái dốc bên kia của cuộc đời mà điều làm nên sự thay đổi kì diệu ấy đó là sự quan tâm, tình yêu thương, chăm sóc, sự sẻ chia của con người với con người. b. Nét khác biệt: - Nam Cao phát hiện ra những đốm sáng nhân bản còn le lói trong con quỷ dữ Chí Phèo. Tuy nhiên Chí Phèo vẫn rơi vào tình cảnh bế tắc, không lối thoát. - Kim Lân đã phát hiện ra vẻ đẹp trong tâm hồn con người lao động, dù ở bờ vực của cái chết nhưng họ vẫn khao khát hạnh phúc gia đình, vẫn muốn sống cuộc đời của một con người. Ông mở cho nhân vật của mình một tương lai sáng lạng, đầy hi vọng. Qua đó, Kim Lân gửi vào trong đoạn văn của mình tiếng nói mang ý nghĩa triết lí nhân sinh sâu sắc: Hạnh phúc đã cứu con người thoát khỏi cái chết và có khả năng đưa con người thoát khỏi tình trạng phi nhân tính. III. Đánh giá: 0,5 - Hai đoạn văn đều cho thấy cái nhìn đầy tính nhân đạo của người viết. Qua đây thấy được tài năng, tấm lòng của hai tác giả.

 

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA MÔN VĂN NĂM 2016 – ĐỀ SỐ 10 Câu 1 ( 4,0 điểm) “Chữ và tiếng trong thơ phải còn có một giá trị khác, ngoài giá trị ý niệm. Người làm thơ chọn chữ và tiếng không những vì ý nghĩa của nó, cái nghĩa thế nào là thế ấy, đóng lại trong một khung sắt. Điều kỳ diệu của thơ là mỗi tiếng, mỗi chữ, ngoài cái nghĩa của nó, ngoài công dụng gọi tên sự vật, bỗng tự phá tung mở rộng ra, gọi đến chung quanh nó những cảm xúc, những hình ảnh không ngờ, tỏa ra chung quanh nó một vùng ánh sáng động đậy. Sức mạnh nhất của câu thơ là ở sức gợi ấy. Câu thơ hay, có cái gì làm rung những chiếc cốc kia trên bàn, làm lay động ánh trăng kia trên bờ đê. “Chim hôm thoi thót về rừng..”. Chúng ta đọc mà thấy rõ buổi chiều như hơi thở tắt dần, câu thơ không còn là một ý, một bức ảnh gắng gượng chụp lại cảnh chiều, nó đã bao phủ một vầng linh động truyền sang lòng ta cái nhịp phập phồng của buổi chiều. Mỗi chữ như một ngón nến đang cháy, những ngọn nến ấy xếp bên nhau thành một vùng sáng chung. Ánh sáng không những ở đầu ngọn nến, nó ở tất cả chung quanh những ngọn nến. Ý thơ không những trong những chữ, nó vây bọc chung quanh. Người xưa nói: Thi tại ngôn ngoại.” (Trích Mấy ý nghĩ về thơ. Tuyển tác phẩm văn học Nguyễn Đình Thi. Tiểu luận-Bút kí. NXB Văn học, Hà Nội, 2001) Đọc đoạn trích văn bản trên và thực hiện các yêu cầu sau : 1. Nêu những ý chính của đoạn trích văn bản trên? 2. Người viết đã sử dụng kết hợp các thao tác lập luận nào trong đoạn trích trên? Xác định thao tác lập luận chính. 3. Xác định và chỉ ra hiệu quả nghệ thuật của các biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn sau: Mỗi chữ như một ngón nến đang cháy, những ngọn nến ấy xếp bên nhau thành một vùng sáng chung. 4. Anh/ chị hiểu như thế nào về câu: “Thi tại ngôn ngoại”? Hãy chỉ ra phần “Thi tại ngôn ngoại” trong 2 câu thơ: Đêm đêm rì rầm trong tiếng đất Những buổi ngày xưa vọng nói về (Đất nước- Nguyễn Đình Thi) Câu 2 ( 6,0 điểm) Viết một bài văn nghị luận khoảng 600 từ trình bày suy nghĩ của anh chị về thông điệp từ câu chuyện sau đây: “Một cậu bé nhìn thấy cái kén của con bướm. Một hôm cái kén mở ra một khe nhỏ. Cậu bé ngồi yên lặng lẽ quan sát con bướm trong vòng vài giờ khi nó gắng sức để chui qua cái khe nhỏ ấy. Nhưng nó có vẻ như nó không đạt được gì cả. Dường như nó đã gắng hết sức và không thể đi xa hơn, nên nó dừng lại. Do đó, cậu bé quyết định giúp con bướm. Cậu bé lấy cái kéo và cắt cái khe của cái kén cho to hẳn ra. Con bướm chui ra được ngay. Nhưng cơ thể nó bị phồng lên, cánh của nó co lại. Cậu bé tiếp tục quan sát con bướm, hi vọng rồi cái cánh sẽ đủ lớn để đỡ được cơ thể nó. Nhưng chẳng thấy có chuyện gì xảy ra cả. Nhưng thực tế, con bướm đó sẽ không bao giờ bay được. Cậu bé, dù tốt bụng nhưng vội vàng, đã không hiểu rằng chính cái kén bó buộc làm cho con bướm phải nổ lực thoát ra là điều kiện tự nhiên để nó có thể bay được khi nó thoát ra ngoài kén” (Hạt giống tâm hồn, NXB T.P Hồ Chí Minh, tr 123) Câu 3 ( 10,0 điểm) Về bài thơ “ Sóng” của Xuân Quỳnh, có ý kiến cho rằng: “ Bài thơ thể hiện quan niệm rất mới mẻ và hiện đại của Xuân Quỳnh về tình yêu”. Nhưng lại có ý kiến khác cho rằng “Bài thơ thể hiện quan niệm về tình yêu mang tính truyền thống” Từ cảm nhận về bài thơ “ Sóng” , hãy bình luận những ý kiến trên? ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA MÔN VĂN NĂM 2016 – ĐỀ SỐ 10 Câu Ý Nội dung Điểm I Đọc văn bản và trả lời các câu hỏi: 4,0 1 Những ý chính của đoạn trích văn bản: 1,0 - Chữ và tiếng trong thơ phải có một giá trị khác, ngoài giá trị ý niệm. Ngoài công dụng gọi tên sự vật, nó còn có khả năng gợi hình, gợi cảm cao. - Nghĩa của câu thơ, bài thơ, không chỉ là nghĩa cộng của những chữ, những tiếng tạo nên câu thơ, bài thơ mà là nghĩa tổng hợp trong mối quan hệ đa chiều của những tiếng, những chữ tạo nên câu thơ, bài thơ ấy. 2 - Người viết đã sửng dụng kết hợp các thao tác : Bình luận, 1,0 chứng minh... - Bình luận là thao tác lập luận chính Biểu hiện: Có nhiều câu văn thể hiện quan điểm, ý kiến của người viết về vấn đề chữ và tiếng trong thơ như câu 3,4... 3 Các biện pháp tu từ 1,0 - Biện pháp so sánh: Mỗi chữ như một ngọn nến đang cháy Hiệu quả nghệ thuật: Làm tăng tính gợi hình, gợi cảm. Có cảm giác mỗi chữ không còn là một cái vỏ ngôn ngữ vô hồn, bất động mà lung linh, sinh động, có sức sống đang toả nhiệt và truyền hơi ấm sang người đọc. - Biện pháp ẩn dụ: Hình ảnh một vùng sáng chung. Hiệu quả nghệ thuật: Đó là nghĩa của những tiếng, những chữ ( nói chung là từ ngữ) trong mối quan hệ tương tác, hoà hợp, bổ sung lẫn nhau để tạo nên những ý nghĩa ngoài ý nghĩa riêng của mỗi tiếng, mỗi chữ. Phép ẩn dụ cũng làm tăng tính gợi hình gợi cảm cho câu văn. 4 - Thi tại ngôn ngoại nghĩa là : Ý thơ ở ngoài lời thơ 1,0 - Phần Thi tại ngôn ngoại trong hai câu thơ: + Tiếng nói thiêng liêng của lịch sử cha ông luôn vọng về nhắc nhở. + Sức mạnh truyền thống của lịch sử dân tộc tạo nên động lực, niềm tự hào cho thế hệ hiện tại trong cuộc đương đầu với thực dân Pháp xâm lược. II Viết một bài văn nghị luận khoảng 600 từ trình bày suy nghĩ 6,0 của anh chị về thông điệp từ câu chuyện đã cho. Học sinh có thể đưa ra những ý kiến riêng và trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần chân thành, thiết thực, hợp lí, chặt chẽ và thuyết phục. Khuyến khích những bài viết có sự sáng tạo. Cần nêu được các ý chính sau: 1. Giải thích vấn đề đặt ra trong câu chuyện: 1,0 Thông qua sự việc cậu bé và cái kén bướm, ta rút ra được một quy luật tự nhiên cũng như quy luật xã hội: +Khó khăn thử thách là cơ hội, giá đỡ để con người tồn tại trưởng thàn h và để đạt được thành công. +Sự giúp đỡ là đáng quý, nhưng giúp đỡ không đúng nơi đúng lúc sẽ làm phản tác dụng và gây hại cho người được giúp. 2 Bàn luận: 3,0 a Khó khăn thử thách là cơ hội để ta có kinh nghiệm, có kỹ năng 1,5 để có thể vượt qua được những chông gai sau này. + Trong cuộc sống, những khó khăn thử thách là điều khó tránh khỏi. Nhưng nhờ có nó con người mới rút ra những kinh nghiệm quý báu cho mình, mới tự khám phá và phát huy được những khả năng của bản thân mà ngày thường có thể bị khuất lấp. Nhờ đó, ta sẽ trưởng thành hơn. + Trước khó khăn thử thách, phải bình tĩnh và cố gắng tìm cách vượt qua, không nên vội bỏ cuộc, chỉ có như thế mới mong đạt được những điều mình mong muốn. [Lấy dẫn chứng minh họa] b -Trong cuộc sống, sự giúp đỡ luôn đáng quý và cần thiết vì: Ai 0,5 trong chúng ta cũng có lúc gặp khó khăn trắc trở mà nhiều khi không thể tự mình giải quyết. Nhưng giúp đỡ không đúng lúc sẽ làm hạicho người được nhận s 1,0 ự giúp đỡ vì: + Họ mất đi cơ hội được rèn luyện, trau dồi bản thân, sẽ thiếu kĩ năng sống. + Họ sẽ không tự mình làm chủ được cuộc sống của mình, trở nên lệ thuộc, trông chờ, thụ thộng, ỉ lại vào người khác, yếu đuối, không có ý chí vươn lên. + Người như vậy, gặp thất bại là điều tất yếu. [Lấy dẫn chứng minh họa] 3. Bài học nhận thức và hành động: 2,0 - Bài học: 1,5 +Sự nỗ lực, cố gắng vượt qua khó khăn sẽ giúp ta nhiều điều, sẽc ho ta thêm sức mạnh, kinh nghiệm và cơ hội đạt đến thành công. +Phải kiên trì vươn lên trong cuộc sống để hái được hoa thơm trái ngọt. +Trân trọng sự giúp đỡ của người khác và lấy đó làm động lực tiến lên chứ không dựa dẫm, ỉ lại. +Cần cân nhắc thật kĩ trước khi giúp người khác để tránh gây ra những hậu quả đáng tiếc và day dứt về sau như cậu bé sẽ mãi ân hận vì đã làm cho bướm nhỏ không bay được. - Liên hệ bản thân. 0,5 III Bình luận các ý kiến về bài thơ “Sóng” của Xuân Quỳnh. 10,0 Trên cơ sở những hiểu biết về nhà thơ Xuân Quỳnh và tác phẩm “Sóng", học sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng cần làm rõ được các ý cơ bản sau: 1 GIỚI THIỆU CHUNG: 1,0 - Xuân Quỳnh là một trong những nhà thơ tiêu biểu nhất của thế 0,5 hệ các nhà thơ trẻ thời chống Mĩ. Thơ Xuân Quỳnh là tiếng lòng của một tâm hồn phụ nữ nhiều trắc ẩn, vừa hồn nhiên, tươi tắn, vừa chân thành, đằm thắm và luôn da diết trong khát vọng về hạnh phúc đời thường. - Bài thơ “Sóng” được sáng tác năm 1967 trong chuyến đi thực tế 0,5 ở vùng biển Diêm Điền (Thái Bình), lúc đó Xuân Quỳnh mới 25 tuổi trẻ trung, yêu đời. Đây là một bài thơ đặc sắc viết rất hay về tình yêu, rất tiêu biểu cho phong cách thơ Xuân Quỳnh thể hiện vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ trong tình yêu hiện lên qua hình tượng sóng: tình yêu thiết tha, nồng nàn, đầy khát vọng và sắt son chung thuỷ, vượt lên mọi giới hạn của đời người. 2 CỤ THỂ: 8,0 2.1 Giải thích ý kiến: 1,5 - Ý kiến thứ nhất: “ Bài thơ thể hiện quan niệm rất mới mẻ và 0,5 hiện đại của Xuân Quỳnh về tình yêu” Quan niệm mới mẻ, hiện đại là quan niệm ngày nay, quan niệm của những người có đời sống văn hóa, tinh thần không bị ràng buộc bới ý thức hệ tư tưởng phong kiến. Về tình yêu, sự mới mẻ, hiện đại thể hiện ở: chủ động bày tỏ những khát khao yêu đương mãnh liệt, khát vọng mạnh mẽ táo bạo về những rung động rạo rực cảm xúc trong lòng, tin vào sức mạnh của tình yêu. - Ý kiến thứ hai: “bài thơ thể hiện quan niệm về tình yêu mang tính truyền thống” 0,5 Quan niệm truyền thống là quan niệm có từ xa xưa, được bảo tồn trong đời sống hiện đại. Trong tình yêu, nó được thể hiện ở những nét đẹp truyền thống: đằm thắm, dịu dàng, thủy chung,… => Khẳng định: hai ý kiến không đối lập mà bổ sung cho nhau làm nên vẻ đẹp cảu bài thơ: bài thơ thể hiện quan niệm của Xuân 0,5 Quỳnh về tình yêu rất mực mới mẻ, hiện đại lại mang vẻ đẹp truyền thống. 2.2 Cảm nhận: 6,5 a Bài thơ thể hiện quan niệm mới mẻ hiện đại của Xuân Quỳnh 2,5 về tình yêu: - Đó là một tình yêu với nhiều cung bậc phong phú, đa dạng: dữ dội, ồn ào, dịu êm, lặng lẽ. - Đó là sự mạnh bạo, chủ động bày tỏ những khát khao yêu đương mãnh liệt và rung động rạo rực trong lòng mình “Sông không hiểu nổi mình/ Sóng tìm ra tận bể”. So sánh: không còn sự thụ động, chờ đợi tình yêu mà chủ động, khao khát kiếm tìm một tình yêu mãnh liệt. - Người con gái dám sống hết mình cho tình yêu, hòa nhập tình yêu cá nhân vào tình yêu rộng lớn của cuộc đời. b Bài thơ thể hiện quan niệm về tình yêu mang tính truyền 2,5 thống: - Nỗi nhớ thương trong tình yêu được thể hiện qua hình tượng sóng và em “Ôi con sóng nhớ bờ/ Ngày đêm không ngủ được/ Lòng em nhớ đến anh/ Cả trong mơ còn thức”. Nỗi nhớ thường trực, da diết, mãnh liệt suốt đêm ngày. - Tình yêu gắn liền với sự chung thủy: Với em không chỉ có phương Bắc, phương Nam mà còn có cả “phương anh”. Đó là phương của tình yêu đôi lứa, là không gian của tương tư. - Tình yêu gắn với khát vọng về một mái ấm gia đình hạnh phúc: Cũng như sóng, dù muôn vàn cách trở rồi cuối cùng cũng đến được bờ, người phụ nữ trên hành trình đi tìm hạnh phúc cho dù lắm chông gai nhưng vẫn tin tưởng sẽ cập bến. c Nghệ thuật biểu hiện: 1,5 - Thể thơ năm chữ, nhịp điệu thơ đa dạng, linh hoạt tạo nên âm hưởng của những con sóng: lúc dạt dào sôi nổi, lúc sâu lắng dịu êm rất phù hợp với việc gởi gắm tâm tư sâu kín và những trạng thái tình cảm phức tạp của tâm hồn. - Cấu trúc bài thơ được xác lập theo kiểu đan xen giữa hình tượng sóng - bờ, anh - em cũng góp phần làm nên nét đặc sắc cho bài thơ. 3. ĐÁNH GIÁ: 1,0 - Hai ý kiến đều đúng, thể hiện những vẻ đẹp , những khía cạnh khác 0,5 nhau trong tâm hồn người phụ nữ khi yêu, thể hiện rõ những quan niệm mang tính mới mẻ, hiện đại, thậm chí táo bạo, chân thực, mãnh liệt, nồng nàn, đắm say của Xuân Quỳnh về tình yêu. Nhưng mặt khác. Quan niệm về tình yêu của Xuân Quỳnh có cốt rễ sâu xa trong tâm thức dân tộc vì thế thơ Xuân quỳnh nói chung và bài thơ “Sóng” nói riêng tạo sự đồng điệu trong nhiều thế hệ độc giả. - Hai ý kiến không đối lập mà bổ sung cho nhau, giúp người đọc 0,5 cảm nhận bài thơ ở cả bề mặt, chiều sâu và có những phát hiện thú vị, mới mẻ trong mĩ cảm. “Sóng” xứng đáng là một trong những bài thơ hay nhất của Xuân Quỳnh nói riêng và thơ tình hiện đại Việt Nam nói chung.

 

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA MÔN VĂN NĂM 2016 – ĐỀ SỐ 9 Câu 1 (3,0 điểm): Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi: “Hạnh phúc cho dân”, đó là điều Người đã nêu lên trong bản Tuyên ngôn Độc lập: “dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do”. Hạnh phúc mà Người muốn đem lại cho dân là một niềm hạnh phúc trọn vẹn. Hạnh phúc đó không chỉ ở những thành quả mà hôm nay cách mạng vừa đem lại cho toàn dân. Hạnh phúc đó còn đang tiếp tục đến với nhân dân lao động trong cuộc đấu tranh để tiêu diệt tận cùng nguồn gốc mọi khổ đau của con người, xây dựng nên một xã hội mà mọi hiện tượng người bóc lột người đều hoàn toàn bị xóa bỏ. Trong cuộc đấu tranh vĩ đại ấy, Đảng và Hồ Chủ tịc đã chọn cho nhân dân ta một con đường ngắn nhất. “Hạnh phúc cho dân”, đó là mục đích của việc giành lấy chính quyền và giữ vững, bảo về chính quyền ấy. Đó là lí tưởng của Người. Đó cũng là tấm lòng của Người. (Trích “Những năm tháng không thể nào quên” – Võ Nguyên Giáp, Ngữ văn 12, tập một, NXB Giáo dục, 2010, tr.209) 1. Những từ ngữ được gạch chân thuộc loại ngôn ngữ nào trong các ngôn ngữ sau: A: Ngôn ngữ sinh hoạt B. Ngôn ngữ chính luận C. Ngôn ngữ khoa học D. Ngôn ngữ báo chí 2. Việc sử dụng từ “hạnh phúc” trở đi trở lại nhiều lần có ý nghĩa gif? 3. Văn bản gợi nhắc đến văn kiện lịch sử trọng đại nào của dân tộc? Nêu ý nghĩa lịch sử của văn kiện đó. 4. Hình tượng con người được nhắc đến trong văn bản trên là ai? Ấn tượng sâu sắc nhất của anh/chị về con người ấy sau khi đọc văn bản? 5. Văn bản thể hiện tình cảm gì của tác giả Võ Nguyên Giáp? Câu 2 (3,0 điểm) “Tôi đạp xe ở đường Phan Đình Phùng, tôi đạp chậm, vừa đạp vừa nghĩ ngợi. Một ông bạn trẻ đạp xe như gió thúc mạnh bánh xe vào đít xe tôi, may mà gượng kịp. tôi quay lại nói cũng nhẹ nhàng: “Cậu đi đâu mà vội thế?”. Hắn không trả lời, đạp xe vượt qua tôi, rồi quay mặt lại chửi một câu đến sững sờ: “Tiên sư anh già!”. Lại một buổi sáng tôi đến thăm một người bạn ở quận Đống Đa, đã lâu không đến nên quên đường, lát lát phải hỏi thăm. Có người trả lời, là nói sõng hoặc hất cằm, có người cứ giương mắt nhìn mình như nhìn con thú lạ” ( Một người Hà Nội – Nguyễn Khải, Ngữ văn 12, NXB Giáo dục, 2010, tr.97) Từ hiện tượng được nêu trong đoạn văn trên, anh/chị hãy bày tỏ suy nghĩ của mình về ý kiến sau: “Để tỏ ra là người văn minh, chúng ta không cần tạo ra khuôn mặt lạnh, không cần phớt tính, thờ ơ khi có ai cần giúp đỡ, hỏi han; không nhất thiết chỉ lắc, gật hoặc chỉ tay để thể hiện là người của thời đại công nghiệp, khẩn trương và tốc độ. Hãy quan tâm, niềm nở, ân cần, nhã nhặn trong giao tiếp, ứng xử. Như với mẹ ta, chị ta và em ta…” ( Nguồn: http://thanglong.chinhphu.vn) Câu 3 (4,0 điểm) Về bài thơ “Sóng” của Xuân Quỳnh, có ý kiến cho rằng: “Tình yêu của người phụ nữ trong bài thơ vẫn vẹn nguyên những biểu hiện muôn đời của tình yêu truyền thống”. Ý kiến khác lại cho rằng: “Tình yêu ấy mang tính chất hiện đại của tình yêu hôm nay”. Bằng cảm nhận về tình yêu của người phụ nữ trong bài thơ “Sóng” , anh/chị hãy bình luận các ý kiến trên, từ đó liện hệ tình yêu của tuổi trẻ hiện nay. ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA MÔN VĂN NĂM 2016 – ĐỀ SỐ 9 Câu Ý Nội dung Điểm I. Đọc đoạn văn và trả lời các câu hỏi: 3,0 1. Đáp án B 2. Việc sử dụng từ “hạnh phúc” trở đi trở lại nhiều lần nhằm nhấn mạnh, làm nổi bật lí tưởng cao đẹp của Người là đem lại “hạnh phúc cho dân”. 3. - Văn bản nhắc đến văn kiện lịch sử trọng đại của dân tộc: “Tuyên ngôn Độc lập”. - Ý nghĩa của văn kiện: +Tuyên bố xóa bỏ chế độ thực dân phong kiến, khẳng định quyền tự chủ và vị thế bình đẳng của dân tộc Việt Nam trên trường quốc tế. + Khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa - hoàn toàn độc lập, tự chủ. + Khẳng định khát vọng độc lập, tự do và quyết tâm bảo vệ nền độc lập tự do của dân tộc Việt Nam. 4. Hình tượng con người được nhắc đến trong văn bản trên là Chủ tịch Hồ Chí Minh. Ấn tượng về Người sau khi đọc văn bản: một con người có lí tưởng và tấm lòng cao cả, đẹp đẽ, luôn hết lòng vì sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc nói riêng và giải phóng con người cần lao trên thế giới nói chung. 5. Văn bản thể hiện sự kính trọng, ngợi ca, ngưỡng mộ, biết ơn của đại tướng Võ Nguyên Giáp đối với Chủ tịch Hồ Chí Minh. II. Từ hiện tượng được nêu trong đoạn văn, bày tỏ suy nghĩ của 3,0 mình về một ý kiến. 1. NHẬN THỨC VỀ HIỆN TƯỢNG ĐƯỢC NÊU TRONG ĐOẠN 0,5 VĂN TRÍCH TỪ "MỘT NGƯỜI HÀ NỘI" - NGUYỄN KHẢI:: - Các sự việc: + Nhân vật "tôi" đang đi xe trên đường, rất chậm rãi, bỗng bị một người trẻ tuổi hơn đâm xe phải. "Tôi" không những không được nhận lời xin lỗi mà còn bị chửi mắng lại. + Lần khác, khi "tôi" hỏi đường đều nhận được thái độ thiếu thiện chí, thiện cảm của những người đi đường, người trả lời, người không, cứ giương mắt nhìn anh như nhìn con thú lạ hoặc kẻ nói sõng, hất cằm. - Phân tích sự việc: Thái độ của những người đi đường: thờ ơ, lạnh nhạt, dửng dưng, thậm chí tỏ ra khó chịu, phiền hà, khinh khỉnh khi người khác cần giúp đỡ; có lỗi, đâm xe vào người khác không xin lỗi lại cáu kỉnh, đổ lỗi cho người khác vì đi chậm, khiến họ đâm phải và vì "tôi" làm mất thời gian của họ?! Tất cả đều tỏ ra bận rộn, khó cảm thông, giúp đỡ người khác. =>Cách ứng xử không đúng với chuẩn mực, bị chi phối bởi lối sống mới 2. BÀN LUẬN VỀ Ý KIẾN: a Giải thích ý kiến 0,5 - "Người văn minh": chỉ người có suy nghĩ, tầm nhìn, nhận thức tiến bộ, cư xử lịch sự, có văn hóa, đáng trân trọng. - Ý kiến có 2 vế: + Về 1: Phủ nhận các thái độ "mặt lạnh", hành vi "phớt tính, thờ ờ", "chỉ lắc, gật hoặc chỉ tay để thể hiện là người của thời đại công nghiệp, khẩn trương và tốc độ". + Vế 2: Đưa ra cách ứng xử có văn hóa "quan tâm, ân cần, nhã nhặn trong giao tiếp, ứng xử...". b Bàn luận về ý kiến: 1,5 - Giao tiếp là một nhu cầu tất yếu của con người nhằm trao đổi thông tin, ý nghĩ, tình cảm. Đồng thời, thông qua giao tiếp, mỗi con người tự bộc lộ chính mình và có thể hiểu phần nào tính cách của người khác. - "Khuôn mặt lạnh", "phớt tính", "thờ ơ'", "lắc", "gật", "chỉ tay" là những thái độ, hành động bên ngoài, cố tạo ra cho mình một vị thế, một đẳng cấp khác, hơn người. (do bị ảnh hưởng bởi lối sống nhanh, sống gấp, những trào lưu bê ngoài tràn vào...) Thực chất những cử chỉ, hành động đó chỉ làm cho người khác trở nên xa cách, không có thiện cảm với mình -> Đáng phê phán, loại trừ. - "Quan tâm", "niềm nở", "ân cần", "nhã nhặn" là thái độ chân thành, xuất phát từ tấm lòng mỗi con người, là cách hành xử đẹp. Cần đối xử với người ngoài như với chính những người thân ruột thịt trong gia đình mình. Thái độ ấy giúp con người với con người gần nhau hơn, các mối quan hệ trở nên tốt đẹp, từ đó hình thành lối sống văn minh một cách bản năng, như lẽ tự nhiên chứ không cần gượng ép -> Đáng ngợi ca. 3. BÀI HỌC NHẬN THỨC VÀ HÀNH ĐỘNG: 0,5 - Cần tạo lập cho mình thói quen ứng xử đúng chuẩn mực, văn minh, gìn giữ những nét đẹp truyền thống trong giao tiếp, tránh để bị những yếu tố xung quanh tác động, làm mai một. - Sẵn sàng giúp đỡ mọi người với thái độ chân thành, vui vẻ... III. Bằng cảm nhận về tình yêu của người phụ nữ trong bài thơ 4,0 “Sóng” , bình luận các ý kiến, từ đó liện hệ tình yêu của tuổi trẻ hiện nay 1. KHÁI QUÁT CHUNG: 0,5 - Xuân Quỳnh là một trong những gương mặt tiêu biểu của thế hệ thơ trẻ thời chống Mĩ cứu nước. Thơ Xuân Quỳnh in đậm vẻ đẹp nữ tính, vẻ đẹp tâm hồn người phụ nữ nhiều trắc ẩn, hồn nhiên, chân thành, đằm thắm, da diết trong khát vọng đời thường. - Bài thơ “Sóng” được sáng tác năm 1967, trong chuyến đi thực tế ở vùng biển Diêm Điền (Thái Bình), là bài thơ tiêu biểu cho phong cách thơ Xuân Quỳnh, đồng thời là một trong những bài thơ tình hay nhất trong nền văn học Việt Nam. 2. CỤ THỂ: 4,0 2.1 Giải thích ý kiến: 0,25 - Giải thích: + “Tính chất truyền thống của tình yêu muôn đời”: có từ xưa, được bảo tồn trong cuộc sống hiện đại, trở thành nét đặc trưng về tinh thần, văn hóa của cộng đồng, dân tộc… + “Tính hiện đại như tình yêu hôm nay”: thời đại ngày nay, con người có đời sống văn hóa, tinh thần tự do, dân chủ, không bị ràng buộc bởi những hệ tư tưởng phong kiến. - Hai ý kiến đề bài đưa ra đều đúng, bổ sung cho nhau, làm nên vẻ đẹp hoàn thiện của tình yêu mà Xuân Quỳnh muốn thể hiện. 2.2 Phân tích ý kiến: 2,0 a. “Tình yêu của người phụ nữ trong bài thơ vẫn vẹn nguyên những 1,0 biểu hiện muôn đời của tình yêu truyền thống” - Tình yêu gắn liền với nỗi nhớ khi xa cách: (nỗi nhớ tràn ngập không gian, thời gian; cả ý thức lẫn vô thức: “cả trong mơ còn thức”) - Tình yêu gắn liền với sự chung thủy: Với em không chỉ có phương Bắc, phương Nam mà còn có cả “phương anh”. Đó là phương của tình yêu đôi lứa, là không gian của tương tư. - Tình yêu gắn với khát vọng về một mái ấm gia đình hạnh phúc: Cũng như sóng, dù muôn vàn cách trở rồi cuối cùng cũng đến được bờ, người phụ nữ trên hành trình đi tìm hạnh phúc cho dù lắm chông gai nhưng vẫn tin tưởng sẽ cập bến. b. “Tình yêu mà Xuân Quỳnh thể hiện trong bài thơ mang tính hiện 1,0 đại như tình yêu hôm nay” - Tình yêu là trạng thái tâm lí phong phú, đa dạng, luôn chứa đựng những biến động, thao thức thất thường, vừa nồng nàn, táo bạo, tha thiết, vừa tỉnh táo, đắm say "Dữ dội và dịu êm/ Ồn ào và lặng lẽ..." - Trong tình yêu người phụ nữ không cam chịu, nhẫn nhục mà luôn chủ động, khao khát kiếm tìm một tình yêu mãnh liệt, đồng cảm, bao dung "Sông không hiểu nổi mình/ Sóng tìm ra tận bể" - Dám sống hết mình cho tình yêu, hòa nhập tình yêu cá nhân vào tình yêu rộng lớn của cuộc đời "Làm sao được tan ra/.../ Để ngàn năm còn vỗ" c. Nghệ thuật thơ: 0,25 - Bài thơ có âm hưởng vừa dạt dào, sôi nổi, vừa êm dịu, lắng sâu. Kết cấu song trùng hai hình tượng sóng và em giúp người phụ nữ biểu hiện vẻ đẹp tâm hồn và những quan niệm về tình yêu vừa mới mẻ, hiện đại, vừa sâu sắc, mang tính truyền thống. - Ngôn ngữ giản dị, trong sáng, cách ngắt nhịp linh hoạt, nghệ thuật so sánh, nhân hóa, ẩn dụ được sử dụng sáng tạo, tài hoa. 2.3 Liên hệ tình yêu của tuổi trẻ hiện nay: 0,5 - Tuổi trẻ hôm nay vẫn phát huy được những vẻ đẹp của tình yêu trong bài thơ như : + Sự thuỷ chung trong tình yêu + Niềm khát khao, tin tưởng vào một tình yêu đích thực + Chủ động vươn tới một tình yêu tốt đẹp - Bên cạnh đó, một bộ phận nhỏ các bạn trẻ có quan niệm sai lầm trong tình yêu. Họ sống thực dụng, không trân trọng những giá trị truyền thống đẹp đẽ của tình yêu. Cần phải phê phán hiện tượng này. ( Học sinh lấy dẫn chứng thực tế và phân tích để làm sáng tỏ luận điểm) - Rút ra được bài học cho bản thân 3. ĐÁNH GIÁ: 0,5 - Hai ý kiến đều đúng, thể hiện những vẻ đẹp , những khía cạnh khác nhau trong tâm hồn người phụ nữ khi yêu, thể hiện rõ những quan niệm mang tính mới mẻ, hiện đại, thậm chí táo bạo, chân thực, mãnh liệt, nồng nàn, đắm say của Xuân Quỳnh về tình yêu. Nhưng mặt khác. Quan niệm về tình yêu của Xuân Quỳnh có cốt rễ sâu xa trong tâm thức dân tộc vì thế thơ Xuân quỳnh nói chung và bài thơ “Sóng”nói riêng tạo sự đồng điệu trong nhiều thế hệ độc giả. - Hai ý kiến không đối lập mà bổ sung cho nhau, giúp người đọc cảm nhận bài thơ ở cả bề mặt, chiều sâu và có những phát hiện thú vị, mới mẻ trong mĩ cảm. "Sóng" xứng đáng là một trong những bài thơ hay nhất của của Xuân Quỳnh nói riêng và thơ tình hiện đại Việt Nam nói chung.

 

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA MÔN VĂN NĂM 2016 – ĐỀ SỐ 8 Phần I. Đọc hiểu (3.0 điểm) Đọc văn bản sau đây và trả lời các câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 4: Báo điện tử Dân trí ra ngày 21/8/2014 đưa tin: Sáng ngày 21/8, cây cầu mang tên “Khuyến học và Dân trí” bắc qua thượng nguồn sông Gianh tại xã Trọng Hóa, huyện miền núi Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình chính thức khánh thành trong niềm vui khôn tả của bà con nhân dân hai bản Ông Tú và bản Hưng. Phát biểu tại Lễ khánh thành cầu “Khuyến học và Dân trí” tại bản Ông Tú, nhà báo Phạm Huy Hoàn, Tổng biên tập báo điện tử Dân trí, Giám đốc quỹ khuyến học Việt Nam bày tỏ lời cảm ơn chân thành về sự hiện diện của các vị đại biểu và các em học sinh tại buổi lễ. Tổng biên tập bảo điện tử Dân trí, Phạm Huy Hoàn nhấn mạnh, tại nơi đây, từ nhiều năm qua chúng ta đã chứng kiến cảnh các cháu học sinh phải bơi qua sông tới trường, rất nguy hiểm đến tỉnh mạng. Qua cuộc vận động trên báo, bạn đọc báo Dân trí đã đóng góp được số tiền hơn 1,3 ti đồng. Đây là nguồn đóng góp tự nguyên của đông đảo bạn đọc báo Dân trí, trong đó có cả nguồn tiết kiệm của rất nhiều học sinh đồng lứa với các cháu có mặt trong buổi lễ hôm nay. Số tiền trên đã được chuyển giao tới Hội Khuyến học tỉnh Quảng Bình và ủy ban nhân dân huyện Minh Hóa để bổ sung vào nguồn vốn thực hiện Nghị quyết 30a cùa Chính phủ trong ngân sách của huyện Minh Hóa cho dự án xây cầu và làm đường lên từ hai bờ sồng tại bản Ông Tú và bản Hưng. Tổng biên tập báo Dân trí Phạm Huy Hoàn cũng cho biết, đây là cây cầu thứ 7 có sự đóng góp của bạn đọc báo điện tử Dân trí, được chính quyển địa phương đồng thuận cho mang tên “Khuyến học và Dân trí”. Trước đó, đã có 6 cây cầu “Khuyển học và Dân trí” được xây dựng, hoàn thành và đưa vào sừ dụng tại các tỉnh Kiên Giang, Hậu Giang, Quảng Nam, Cần Thơ và Thanh Hóa. (Dẫn theo cầu “Khuyến học và Dân trí” thứ 7 được khánh thành tại Quảng Bình, http://www.dantri.com.vn) Câu 1: Văn bản trên thuộc phong cách ngôn ngữ nào? (0.25 điểm) Câu 2: Văn bản trên nói về sự kiện gì? Sự kiện ấy đã được những người trong cuộc đón nhận ra sao? (0.5 điểm) Câu 3: Tại sao cây cầu lại được mang tên là “Khuyến học và Dân trí”? (0.25 điểm) Câu 4: Từ sự kiện được nêu trong văn bản, anh (chị) hãy suy nghĩ về tinh thần trách nhiệm với cộng đồng của tất cả chúng ta (trả lời trong khoảng 10-12 dòng) (0.5 điếm) Đọc đoạn thơ sau đây và trả lời các câu hỏi từ Câu 5 đến Câu 8: Anh ra khơi Mây treo ngang trời những cảnh buồm trắng Phút chia tay, anh dạo trên bến cảng Biển một bên và em một bên. Biến ồn ào, em lại dịu êm Em vừa nói câu chi rồi mỉm cười lặng lẽ Anh như con tàu, lắng sóng từ hai phía Biển một bên và em một bên. Ngày mai, ngày mai khi thành phố lên đèn Tàu anh buông neo dưới chùm sao xa lắc Thăm thẳm nước trời nhưng anh không cô độc Biển một bên và em một bên… 1981. (Trích Thơ tình người lính biển – Trần Đăng Khoa) Câu 5. Chỉ ra phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ trên? (0,25 điểm) Câu 6. Xác định 02 biện pháp tu từ được tác giả sử dụng trong hai dòng thơ: “Anh như con tàu, lắng sóng từ hai phía. Biển một bên và em một bên”? (0,25 điểm) Câu 7. Nhân vật trữ tình trong đoạn thơ là ai? Nêu nội dung chính của đoạn thơ? (0,5 điểm) Câu 8. Anh/chị hãy nhận xét về dòng thơ cuối cùng ở mỗi khổ? Trả lời trong khoàng 5-7 dòng. (0,5 điểm) Phần II. Làm văn (7,0 điểm) Câu 1 (3.0 điểm) Trong bức thư gửi thầy giáo của con, một vị phụ huynh viết: Xin thầy hãy giúp cháu có đủ sức mạnh để không chạy theo đám đông khi tất cả mọi người đều chạy theo như thế. Anh/chị hiểu nguyện vọng của vị phụ huynh này như thế nào? Hãy viết một bài văn ngắn khoảng 600 từ phát biểu suy nghĩ của mình về điều đó? Câu 2 (4.0 điểm) Cảm nhận của anh/chị về vẻ đẹp riêng của hai đoạn thơ sau: Rải rác biên cương mồ viễn xứ Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh Áo bào thay chiếu anh về đất Sông Mã gầm lên khúc độc hành (Tây Tiến – Quang Dũng, Ngữ Văn 12, tập 1, NXBGDVN, 2012) Có biết bao người con gái con trai Trong bốn nghìn lớp người giống ta lứa tuổi Họ đã sống và chết Giản dị và bình tâm Không ai nhớ mặt đặt tên Nhưng họ đã làm ra Đất Nước (Đất nước – Nguyễn Khoa Điềm, Ngữ Văn 12, tập 1, NXBGDVN, 2012) ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA MÔN VĂN NĂM 2016 – ĐỀ SỐ 8 Câu Ý Nội dung Điểm I Đọc – hiểu văn bản 3,0 1 Văn bàn trên thuộc phong cách ngôn ngữ: báo chí. 0,25 2 Bản tin nói về sự kiện khánh thành cầu “Khuyến học và Dân 0,5 trí” bắc qua thượng nguồn sông Gianh tại xã Trọng Hóa, huyện miền núi Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình. SỰ kiện ấy đã được những người trong cuộc (dân bản Ông Tú và bản Hưng, các em học sinh, những người đại diện của báo Dân trí và Quỹ Khuyến học Việt Nam...) đón nhận với niềm vui khôn tả, vì kế hoạch xây cầu đã được hoàn tất và niềm mơ ước về cây cầu đã thành hiện thực. 3 Cầu được mang tên là “Khuyến học và Dân trí” vì đơn vị khởi 0,25 xướng xây cầu và góp vốn đầu tiên là Quỹ Khuyến học Việt Nam và báo Dân trí. 4 Sự kiện được nêu trong bản tin gợi nhiều suy nghĩ về tinh thần 0,5 trách nhiệm với cộng đồng của tất cả chúng ta:....(Học sinh có thể diễn đạt theo nhiều cách nhưng phải hợp lí, chặt chẽ) 5 Phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ: phương thức biểu 0,25 cảm/biểu cảm. 6 Trả lời đúng 2 biện pháp tu từ: so sánh (ở dòng thơ Anh như 0,25 con tàu...), ẩn dụ/điệp ngữ (trong câu Biển một bên...). 7 - Nhân vật trữ tình trong đoạn thơ là anh - người lính. 0,5 - Nội dung chính của đoạn thơ: Đoạn thơ kể về phút chia tay của nhân vật anh, của tác giả với nhân vật em để lên đường làm nhiệm vụ của người lính biển. Phút giây đó có sự hòa quyện tình yêu đôi lứa với tình yêu quê hương; đồng thời, nhắn nhủ anh không cô độc vì được sống trong tình em và tình biển, tình quê hương. 8 Nhận xét về các dòng thơ cuối cùng ở mỗi khổ: Biển một bên 0,5 và em một bên. + Nghệ thuật: Có thể trả lời theo các cách: lặp câu/ điệp khúc/ láy lại/ lặp nguyên vẹn ý + Nội dung: Nhấn mạnh tình cảm cá nhân hòa vào tình cảm cộng đồng. Có thể diễn đạt theo cách khác nhưng phải hợp lí, thuyết phục. II Làm văn 7,0 1 “Xin thầy hãy giúp cháu có đủ sức mạnh để không 3,0 chạy theo đám đông khi tất cả mọi người đều chạy theo như thế.” 1.1 Giải thích: 0,5 - Sức mạnh: khả năng tác động hoặc chịu/không chịu tác động một cách mạnh mẽ, tạo hiệu quả ở mức độ cao. - Chạy theo đám đông: làm theo người khác một cách thiểu suy nghĩ, dễ dãi, làm theo mà không biết chuyện gì đang xảy ra. -> Ý của vị phụ huynh: mong muốn con mình có đủ khả năng, bản lĩnh, có chính kiến để không bị ảnh hưởng bởi những tác động xấu của đời sống. 1.2 Phân tích, bình luận: 2,0 - Một nguyện vọng đúng đắn, chính đáng và hết sức tha thiết của người cha yêu thương con, có trách nhiệm, có hiểu biết sâu sắc: + Đám đông chạy theo nhau (tất cả mọi người) mà vị phụ huynh nói ở đây là một xu thế a dua, nhiều người tham gia cùng một sự việc nhưng hoàn toàn không có chính kiến, không hiểu bản chất sự việc. Họ chiếm ưu thế về số lượng nhưng không có sự liên kết, không có sự đồng tâm hiệp lực nên không tạo ra sức mạnh bền vững. Sức mạnh này có tính nhất thời, song có thể gây hậu quả nghiêm trọng. + Những người chạy theo đám đông là những người thiếu bản lĩnh, thiếu niềm tin vào bản thân, dễ bị lôi kéo, kích động. Hành vi chạy theo đám đông là hành vi đáng phê phán... + Khi có sức mạnh (được tạo nên bởi ý thức về giá trị, về năng lực...của bản thân), con người tin vào khả năng của bản thân, có bản lĩnh để không chạy theo người khác một cách mù quáng. - Người thầy có vai trò vô cùng quan trọng trong việc giúp học trò có được sức mạnh trên, được phụ huynh đề cao: xin thầy hãy giúp cháu. - Liên hệ: + Thực tế hiện nay: xu thế chạy theo đám đông trong cuộc sống là khá phổ biến, nhất là trong giới trẻ. + Tác hại của việc chạy theo đám đông, của thói a dua: hình thành một thói quen xấu là chỉ biết làm theo người khác. Lối hành xử ấy dễ dẫn đến việc đánh mất bản ngã, thiếu bản lĩnh, thiếu tính tiên phong,...trong cuộc sống. 1.3 Bài học nhận thức và hành động: 0,5 - Cần phân biệt đúng sai, tốt xấu trong các mối quan hệ xã hội, giữa cá nhân với cộng đồng. - Rèn luyện bản lĩnh sống, nâng cao tinh thần tự chủ. 2 Cảm nhận về hai đoạn thơ trong “Tây Tiến” của Quang 4,0 Dũng và “Đất nước” của Nguyễn Khoa Điềm. 2.1 Giới thiệu chung: 0,5 - Quang Dũng là gương mặt tiêu biểu của thơ ca kháng chiến chống Pháp với hồn thơ hào hoa, lãng mạn thấm đượm tình đồng bào đồng chí. “Tây Tiến” là bài thơ hay nhất, tiêu biểu nhất của Quang Dũng. Bài thơ được Quang Dũng viết vào năm 1948 ở Phù Lưu Chanh khi ông đã xa đơn vị Tây Tiến một thời gian. - Nguyễn Khoa Điềm là một trong những nhà thơ tiêu biểu trong nền thơ ca Việt Nam thời chống Mĩ. Đất Nước là chương V của trường ca Mặt đường khát vọng được sáng tác vào cuối năm 1971 (đoạn trích trong SGK chỉ là một phần của chương này). Có thể nói đây là chương hay nhất, thể hiện sâu sắc một trong những tư tưởng cơ bản nhất của bản trường ca – tư tưởng “Đất Nước của Nhân Dân”. - Hai đoạn thơ trên đã tập trung thể hiện vẻ đẹp của tình yêu nước, sự hi sinh cao cả của các thế hệ con người Việt Nam trong chiến đấu, bảo vệ Tổ quốc. 2.2 Trình bày cảm nhận: 2,5 a/ Đoạn thơ trong bài Tây Tiến: 1,25 Thí sinh có thể có những cách trình bày khác nhau, nhưng cần làm nổi bật: - Hiện thực gian khổ, khắc nghiệt và những mất mát to lớn trong chiến tranh "Rải rác biên cương mồ viễn xứ", "Áo bào thay chiếu anh về đất". - Tinh thần yêu nước, anh dũng và sự hi sinh bi tráng của người lính Tây Tiến. Ở họ luôn ngời lên tinh thần quả cảm, sẵn sàng cống hiến tuổi trẻ cho đất nước "Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh" - Lời thơ là lời ai điếu dữ dội của thiên nhiên tiễn đưa linh hồn tử sĩ. Ngòi bút vừa hiện thực vừa lãng mạn, giọng điệu vừa bi thương vừa hùng tráng, nói giảm nói tránh, thể thơ thất ngôn với ngôn ngữ trang trọng, cổ kính qua hệ thống từ Hán Việt.... b/ Đoạn thơ trong bài Đất nước: 1,25 Thí sinh có thể có những cách trình bày khác nhau, nhưng cần làm nổi bật được sự khám phá về đất nước dưới góc nhìn lịch sử. - Nhà thơ bộc lộ lòng trân trọng ngợi ca, biết ơn với nhân dân - những người anh hùng vô danh đã cống hiến, hi sinh một cách tự nguyện, thầm lặng để làm nên đất nước. - Thể thơ tự do với những câu dài ngắn linh hoạt, ngôn ngữ bình dị; giọng điệu tâm tình nhẹ nhàng, sâu lắng dễ đi vào lòng người. 2.3 Đánh giá: 1,0 Qua việc so sánh cần làm rõ vẻ đẹp riêng của 2 ngòi bút: - Sự tương đồng: Hai đoạn thơ cùng ngợi ca tinh thần yêu nước của những người đã ngã xuống trong công cuộc đấu tranh bảo vệ đất nước. Họ hi sinh một cách tự nguyện, thanh thản, nhẹ nhàng mà thầm lặng. - Sự khác biệt: + Đoạn thơ trong bài “Tây Tiến”, ra đời vào thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp, khắc họa vẻ đẹp rất hào hùng, bi tráng của người lính Tây Tiến, họ là những con người cụ thể - những chàng trai xuất thân từ Hà Nội, lần đầu lên miền Tây hoang vu, xa xôi để chiến đấu với lí tưởng cao đẹp. Giọng điệu vừa bi thương vừa hùng tráng, biện pháp nói giảm, nói tránh, thể thơ thất ngôn với ngôn ngữ trang trọng, cổ kính, thể hiện rõ hồn thơ Quang Dũng tinh tế, hào hoa, đậm chất lãng mạn. + Đoạn thơ trong đoạn trích “Đất nước” ra đời trong kháng chiến chống Mĩ, khắc họa hình ảnh tập thể (nhân dân) dưới góc nhìn lịch sử, trân trọng những người bình dị, vô danh nhưng đã làm ra đất nước. Thể thơ tự do, bộc lộ rõ phong cách thơ Nguyễn Khoa Điềm: giàu chất suy tư, càm xúc lắng đọng, thể hiện tâm tư của người trí thức đứng về nhân dân.

 

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA MÔN VĂN NĂM 2016 – ĐỀ SỐ 7 Câu I (2,0 điểm) “Bà lão cúi đầu nín lặng. Bà lão hiểu rồi. Lòng người mẹ nghèo khổ ấy còn hiểu ra biết bao nhiêu cơ sự, vừa ai oán vừa xót thương cho số kiếp đứa con mình. Chao ôi, người ta dựng vợ gả chồng cho con là lúc trong nhà ăn nên làm nổi, những mong sinh con đẻ cái mở mặt sau này. Còn mình thì... Trong kẽ mắt kèm nhèm của bà rủ xuống hai dòng nước mắt... Biết rằng chúng nó có nuôi nổi nhau sống qua được cơn đói khát này không?” (Trích Vợ nhặt - Kim Lân) Đọc đoạn trích trên và thực hiện các yêu cầu sau: 1. Xác định những phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn văn. (0,5 điểm) 2. Nội dung chủ yếu của đoạn văn bản là gì ? (0,5 điểm) 3. Xác định thành ngữ dân gian được sử dụng trong đoạn văn và nêu hiệu quả nghệ thuật của các thành ngữ đó . (1,0 điểm) Câu II (3,0 điểm) Đại tướng Võ Nguyên Giáp ra đi là một mất mát lớn cho dân tộc Việt Nam và bạn bè quốc tế. Hàng triệu trái tim đã thổn thức khi đại tướng từ trần, đất nước chìm ngập trong nước mắt của nhân dân. Trong đó có không ít những học sinh, sinh viên, chưa từng được gặp ông ngoài đời, cũng nức nở khóc ông. Anh/chị suy nghĩ gì về những giọt nước mắt của các bạn trẻ khi có ý kiến từng cho rằng: “Thế hệ trẻ không phải sống trong bom đạn hiểm nguy, chỉ biết hưởng thụ trong đời sống hiện đại, xô bồ nên trái tim thường thờ ơ, vô cảm với xung quanh”. Câu III (5,0 điểm) Sách Ngữ văn 12 có viết: “Thơ Xuân Quỳnh in đậm vẻ đẹp nữ tính, là tiếng nói của một tâm hồn giàu trắc ẩn, hồn hậu, chân thực và luôn da diết trong khát vọng về một hạnh phúc đời thường”. Và có ý kiến cho rằng: “Sóng là một trong những bài thơ tiêu biểu cho hồn thơ Xuân Quỳnh”. Anh/ chị hãy trình bày ý kiến của mình về các nhận xét trên. ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA MÔN VĂN NĂM 2016 – ĐỀ SỐ 7 Câu Ý Nội dung Điểm I Đọc đoạn trích trong truyện ngắn Vợ nhặt và thực hiện các 2,0 yêu cầu Yêu cầu chung - Câu này kiểm tra năng lực đọc hiểu văn bản của thí sinh; đòi hỏi thí sinh phải huy động kiến thức và kĩ năng đọc hiểu một văn bản văn học thuộc thể loại truyện ngắn để làm bài. - Đề không yêu cầu đọc hiểu mọi phương diện của đoạn trích, chỉ kiểm tra một số khía cạnh. Cảm nhận của thí sinh có thể phong phú nhưng cần nắm bắt được nội dung chính của văn bản, nhận ra các phương thức biểu đạt trong đoạn trích và nghệ thuật sử dụng thành ngữ của nhà văn. Yêu cầu cụ thể 1 Những phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn văn: biểu 0,5 cảm, tự sự, miêu tả. 2 Nội dung chủ yếu của đoạn văn bản diễn tả tâm trạng bà cụ Tứ 0,5 khi biết con trai (nhân vật Tràng) “nhặt” được vợ. 3 - Các thành ngữ dân gian được sử dụng trong đoạn văn: dựng vợ 1,0 gả chồng, sinh con đẻ cái, ăn nên làm nổi. - Hiệu quả nghệ thuật của các thành ngữ: các thành ngữ dân gian quen thuộc trong lời ăn tiếng nói nhân dân được sử dụng một cách sáng tạo, qua đó dòng tâm tư của người kể hòa vào với dòng suy nghĩ của nhân vật bà cụ Tứ; suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật trở nên thật gần gũi, được thể hiện rất tự nhiên; nỗi lòng, tâm trạng cùa người mẹ thương con thật được diễn tả thật chân thực. II Suy nghĩ về những giọt nước mắt của các bạn trẻ khóc Đại 3,0 tướng Võ Nguyên Giáp khi có ý kiến từng cho rằng: “Thế hệ trẻ không phải sống trong bom đạn hiểm nguy, chỉ biết hưởng thụ trong đời sống hiện đại, xô bồ nên trái tim thường thờ ơ, vô cảm với xung quanh”. Yêu cầu chung: - Câu này kiểm tra năng lực viết bài nghị luận xã hội của thí sinh; đòi hỏi thí sinh phải huy động những hiểu biết về đời sống xã hội, kĩ năng tạo lập văn bản và khả năng bày tỏ quan điểm riêng của mình để làm bài. - Thí sinh có thể triển khai vấn đề theo nhiều cách khác nhau, nhưng phải có lí lẽ và căn cứ xác đáng; được tự do bày tỏ quan điểm của mình, nhưng phải có thái độ chân thành, nghiêm túc, phù hợp với chuẩn mực đạo đức xã hội và luật pháp quốc tế. Yêu cầu cụ thể 3,0 1. Làm rõ vấn đề: 0,5 - Giọt nước mắt của các bạn trẻ trong đám tang đại tướng Võ Nguyên Giáp thể hiện những tình cảm chân thành, sâu sắc đối với vị tướng của nhân dân. - Giọt nước mắt ấy khác với nhận định: “Thế hệ trẻ không phải sống trong bom đạn hiểm nguy, chỉ biết hưởng thụ trong đời sống hiện đại, xô bồ nên trái tim thường thờ ơ, vô cảm với xung quanh.”, cho rằng những người trẻ trong cuộc sống hòa bình của thời hiện đại nặng về cuộc sống vật chất mà coi nhẹ những giá trị tinh thần. 2 Bàn luận: 2,0 - Thí sinh có thể có những hướng bàn luận khác nhau miễn là thuyết phục; dưới đây là những ý tham khảo: * Về những giọt nước mắt của các bạn trẻ trong đám tang của Đại tướng Võ Nguyên Giáp: - Giọt nước mắt bộc lộ tình cảm chân thành, tự nhiên, thực sự: Các bạn trẻ không có khoảng cách thế hệ mà rất gần gũi thân quen, ruột thịt với Đại tướng; sự đau đớn, tiếc thương vô hạn, xúc động mãnh liệt trước sự ra đi của Đại tướng. Nỗi đau của giới trẻ hòa chung đau thương của cả dân tộc. - Giọt nước mắt xuất phát những tình cảm đẹp đẽ của các bạn trẻ thể hiện: Sự tôn thờ, ngưỡng mộ một nhân cách vĩ đại, trí tuệ, tài năng; lòng biết ơn, tri ân người anh hùng có công với đất nước, với dân tộc. - Giọt nước mắt thể hiện tâm hồn trong sáng, hướng thiện: luôn hướng đến những giá trị tốt đẹp, những chuẩn mực cao quý trong cuộc đời; lòng yêu nước thường trực, giàu tinh thần dân tộc với niềm tự hào về thế hệ cha anh; biết quan tâm trăn trở tới những vấn đề xã hội… * Về nhận định trái chiều: - Từ lâu, trong xã hội đã có những lời chê trách với thế hệ trẻ, cho rằng họ sống “thờ ơ, vô cảm”. Đó là những ý nghĩ sai lệch thể hiện cái nhìn phiến diện khi chỉ nhắm đế một bộ phận nhỏ giới trẻ, chưa thực sự hiểu hết về thế hệ trẻ. Sau đám tang Đại tướng Võ Nguyên Giáp - một con người với công lao to lớn với dân tộc, trí tuệ, tài năng, và đặc biệt là nhân cách cao đẹp suốt đời cống hiến cho đất nước - chắc hẳn nhiều người sẽ có cái nhìn khác về các bạn trẻ khi chứng kiến những giọt nước mắt của họ. - Thường ngày, với sự trẻ trung, sôi nổi, các bạn trẻ luôn đề cao cái tôi cá nhân của mình nên dễ bị lầm tưởng là vô tâm, thờ ơ với xung quanh. Nhưng trong hoàn cảnh trọng đại có ý nghĩa, liên quan đến dân tộc cộng đồng, giới trẻ đã bộc lộ tình cảm và phẩm chất đẹp đẽ của con người Việt Nam. Không chỉ có giọt nước mắt rơi, các bạn trẻ còn có rất nhiều hành động thiết thực, có ý nghĩa trong đám tang đại tướng. 3 Bài học nhận thức và hành động: 0,5 - Tin tưởng trong tâm hồn thế hệ trẻ luôn tiềm ẩn những tình cảm tốt đẹp và bản chất cao quý. - Tích cực rèn luyện, tu dưỡng, sẵn sàng phát huy sức trẻ, tiếp nối truyền thống của cha anh. III Cảm nhận về bài thơ Sóng và trình bày ý kiến về các nhận 5,0 xét... Yêu cầu chung - Câu này kiểm tra năng lực viết bài nghị luận văn học của thí sinh; đòi hỏi thí sinh phải huy động kiến thức về tác phẩm văn học, về phong cách nghệ thuật tác giả, kĩ năng tạo lập văn bản và khả năng cảm thụ văn chương của mình để làm bài. - Thí sinh có thể cảm nhận và kiến giải theo những cách khác nhau, nhưng phải có lí lẽ, có căn cứ xác đáng, không được thoát ly văn bản tác phẩm. Yêu cầu cụ thể 1 Giới thiệu khái quát tác giả- tác phẩm: 0,5 - Xuân Quỳnh là một trong những gương mặt tiêu biểu của thế hệ thơ trẻ thời chống Mĩ cứu nước. Thơ Xuân Quỳnh in đậm vẻ đẹp nữ tính, vẻ đẹp tâm hồn người phụ nữ nhiều trắc ẩn, hồn nhiên, chân thành, đằm thắm, da diết trong khát vọng đời thường. - Bài thơ “Sóng” được sáng tác năm 1967, trong chuyến đi thực tế ở vùng biển Diêm Điền (Thái Bình), là bài thơ tiêu biểu cho phong cách thơ Xuân Quỳnh. 2 Giải thích các ý kiến: 0,5 - Ý kiến thứ nhất: + Vẻ đẹp nữ tính: Thơ Xuân Quỳnh là tiếng lòng, là tiếng nói tâm hồn của người phụ nữ khi yêu với những nét đẹp đằm thắm, dịu dàng, đôn hậu, vị tha, sâu lắng… + Tiếng nói của một tâm hồn giàu trắc ẩn, hồn hậu, chân thực và luôn da diết trong khát vọng về một hạnh phúc đời thường: tiếng thơ với những cảm xúc, suy tư, thao thức, khát khao… rất đời, rất gần gũi. - Ý kiến thứ hai: Sóng là một trong những bài thơ tiêu biểu cho hồn thơ Xuân Quỳnh. + Sóng viết về tình yêu - đề tài nổi bật trong thơ Xuân Quỳnh. + Sóng rất tiêu biểu cho hồn thơ Xuân Quỳnh: chân thành, đằm thắm mà khát khao, say mê bất tận, hồn nhiên trẻ trung mà suy tư, sâu lắng, ước mơ đến cháy bỏng… một vẻ đẹp rất nữ tính. 3 Cảm nhận về bài thơ Sóng hướng tới bình luận các ý kiến: 3,0 * Về nội dung: - Thơ Xuân Quỳnh in đậm vẻ đẹp nữ tính – Sóng thể hiện vẻ đẹp tâm hồn người con gái khi yêu + Tâm hồn người phụ nữ luôn phức điệu với những cung bậc cảm xúc, những rung động mãnh liệt, luôn rạo rực và đầy khát khao, luôn tìm cách lí giải tâm hồn mình và đi tìm cội nguồn của tình yêu. + Tâm hồn người phụ nữ hồn hậu, rất thành thực với tình yêu vừa đằm thắm, dịu dàng vừa sôi nổi, đắm say, với nỗi nhớ cồn cào, da diết, lắng sâu. + Một tình yêu đằm thắm, thủy chung, vị tha vượt bao cách trở - “Hướng về anh một phương” dù trời đất có thay phương đổi hướng. - Sóng thể hiện một tâm hồn giàu trắc ẩn, hồn hậu, chân thực và luôn da diết trong khát vọng về một hạnh phúc đời thường”. + Bài thơ thể hiện một trái tim phụ nữ hồn hậu, chân thành, nhiều lo âu và luôn da diết trong khát vọng hạnh phúc đời thường - hi vọng vào tình yêu cao cả trước thử thách nghiệt ngã của thời gian và cuộc đời. + Tình yêu không vị kỉ mà đầy trách nhiệm, muốn hoà nhập vào cái chung với khát khao dâng hiến trọn vẹn và vươn tới một tình yêu vĩnh hằng. * Về nghệ thuật: - Hình tượng “ Sóng” và “Em” với kết cấu song hành là sáng tạo độc đáo thể hiện sinh động và chân thực những cảm xúc và khát vọng trong tâm hồn người phụ nữ đang yêu. - Thể thơ năm chữ, âm điệu bằng trắc của những câu thơ thay đổi đan xen nhau, nhịp điệu phù hợp với nhịp điệu vận động của “sóng” và phù hợp với cảm xúc của nhân vật trữ tình. - Từ ngữ giản dị, trong sáng, giàu sức gợi, biểu cảm diễn tả chân thực những trạng thái đối lập mà thống nhất của “sóng” và của tâm hồn người con gái khi yêu. 4 Bình luận chung về các ý kiến: 1,0 - Hai ý kiến là những nhận xét xác đáng về hồn thơ Xuân Quỳnh. Ý kiến thứ nhất cụ thể hóa hồn thơ Xuân Quỳnh với những nhận định thật sâu sắc, xác đáng. Ý kiến thứ hai là đánh giá mang tính khái quát về bài thơ Sóng ở góc nhìn về hồn thơ, về phong cách tác giả. Hai ý kiến có tính chất bổ sung cho nhau và khẳng định vị trí bài thơ Sóng trong thơ Xuân Quỳnh. - Sóng góp phần khẳng định phong cách thơ tình Xuân Quỳnh, là lời tự hát về tình yêu với nhịp đập của một trái tim hồn hậu, giàu yêu thương, giàu khát vọng và ít nhiều những phấp phỏng, lo âu, vừa mạnh mẽ vừa yếu đuối… Sóng là tiếng nói rất trẻ trung và đằm thắm nồng nàn về tình yêu của người phụ nữ. Với Sóng, Xuân Quỳnh góp thêm một cách diễn tả độc đáo về đề tài muôn thuở của loài người – đề tài tình yêu. - Thí sinh có thể bày tỏ quan điểm riêng của mình về các nhận định; cần nhận thức được những hiểu biết về tác giả và việc bám sát văn bản để bày tỏ ý kiến và thuyết phục về vấn đề là quan trọng.

 

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA MÔN VĂN NĂM 2016 – ĐỀ SỐ 6 Phần I. Đọc hiểu (3,0 điểm) Đọc phần trích sau và trả lời các câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 3: Ngày xưa, Trần Hưng Đạo khuyên vua chước giữ nước hay hơn cả là “lúc bình thời, khoan sức cho dân để kế sâu rễ, bền gốc”. Nguyễn Trãi chê Hồ Quý Ly để mất nước vì chỉ biết ngăn sông cản giặc, mà không biết lấy sức dân làm trọng. Các đấng anh hùng dân tộc đều lập nên công lớn, đều rất coi trọng sức dân để giữ nước, chống giặc. Ngày nay, Hồ Chủ Tịch kêu gọi: “Diệt giặc đói, diệt giặc dốt, diệt giặc ngoại xâm”. Người nói: phải “dựa vào lực lượng của dân, tinh thần của dân”. Khác với người xưa, Hồ Chủ Tịch chỉ rõ: Làm những việc đó là “để mưu cầu hạnh phúc cho dân”. (Những ngày đầu của nước Việt Nam mới – Võ Nguyên Giáp) Câu 1. Đặt nhan đề cho phần trích trên? (0,5 điểm) Câu 2. Phần trích trình bày ý theo trình tự nào? (0,25 điểm) Câu 3. Tác giả đưa những nhân vật lịch sử như Trần Hưng Đạo, Nguyễn Trãi, Hồ Quý Ly vào đoạn văn thứ nhất để tạo hiệu quả lập luận như thế nào? Trả lời trong khoảng 4-6 dòng. (0,5 điểm) Đọc hai đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi từ Câu 4 đến Câu 8: Lũ chúng tôi từ tay mẹ lớn lên Còn những bí và bầu thì lớn xuống Chúng mang dáng giọt mồ hôi mặn Rỏ xuống lòng thầm lặng mẹ tôi. (Mẹ và quả - Nguyễn Khoa Điềm) Thời gian chạy qua tóc mẹ Một màu trắng đến nôn nao Lưng mẹ cứ còng dần xuống Cho con ngày một thêm cao. (Trong lời mẹ hát – Trương Nam Hương) Câu 4. Nêu hai phương thức biểu đạt nổi bật trong đoạn thơ thứ nhất. (0,25 điểm) Câu 5. Xác định thể thơ của đoạn thơ thứ hai. (0,25 điểm) Câu 6. Xác định nghệ thuật tương phản trong từng đoạn thơ trên? (0,5 điểm) Câu 7. Nêu hiệu quả nghệ thuật của phép nhân hóa trong câu thơ “Thời gian chạy qua tóc mẹ”? (0,5 điểm) Câu 8. Những điểm giống nhau về nội dung và nghệ thuật của hai đoạn thơ trên là gì? Trả lời trong khoảng 6-8 dòng. (0,5 điểm) Phần I. Làm văn (7,0 điểm) Câu 1. (3,0 điểm) Viết một bài văn (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/ chị về hiện tượng bạo lực học đường và phương châm hành động: “Nói không với hành vi bạo lực và tệ nạn xã hội” của học sinh hiện nay. Câu 2. (4,0 điểm) Cảm nhận của anh/ chị về vẻ đẹp độc đáo của hai đoạn văn sau: Hùng vĩ của Sông Đà không phải chỉ có thác đá. Mà nó còn là những cảnh đá bờ sông, dựng vách thành, mặt sông chỗ ấy chỉ đúng lúc ngọ mới có mặt trời. Có vách đá thành chẹt lòng Sông Đà như một cái yết hầu. Đứng bên này bờ nhẹ tay ném hòn đá qua bên kia vách. Có quãng con nai con hổ đã có lần vọt từ bờ này sang bờ kia. Ngồi trong khoang đò qua quãng ấy, đang mùa hè mà cũng thấy lạnh, cảm thấy mình như đứng ở hè một cái ngõ mà ngóng vọng lên một khung cửa sổ nào trên cái tầng nhà thứ mấy nào vừa tắt phụt đèn điện. Lại như quãng mặt ghềnh Hát Loóng, dài hàng cây số nước xô đá, đá xô sóng, sóng xô gió, cuồn cuộn luồng gió gùn ghè suốt năm như lúc nào cũng đòi nợ xuýt bất cứ người lái đò Sông Đà nào tóm được qua đấy. Quãng này mà khinh suất tay lái thì cũng dễ lật ngửa bụng thuyền ra. (Người lái đò sông Đà – Nguyễn Tuân) Trong những dòng sông đẹp ở các nước mà tôi thường nghe nói đến, hình như chỉ sông Hương là thuộc về một thành phố duy nhất. Trước khi về đến vùng châu thổ êm đềm, nó đã là một bản trường ca của rừng già, rầm rộ giữa bóng cây đại ngàn, mãnh liệt qua những ghềnh thác, cuộn xoáy như cơn lốc vào những đáy vực bí ẩn, và cũng có lúc nó trở nên dịu dàng và say đắm giữa những dặm dài chói lọi màu đỏ của hoa đỗ quyên rừng. Giữa lòng Trường Sơn, sông Hương đã sống một nửa cuộc đời của mình như một cô gái Di-gan phóng khoáng và man dại. Rừng già đã hun đúc cho nó một bản lĩnh gan dạ, một tâm hồn tự do và trong sáng. Nhưng chính rừng già nơi đây, với cấu trúc đặc biệt có thể lí giải được về mặt khoa học, đã chế ngự sức mạnh bản năng ở người con gái của mình để khi ra khỏi rừng, sông Hương nhanh chóng mang một sắc đẹp dịu dàng và trí tuệ, trở thành người mẹ phù sa của một vùng văn hóa xứ sở. (Ai đã đặt tên cho dòng sông? – Hoàng phủ Ngọc Tường) ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA MÔN VĂN NĂM 2016 – ĐỀ SỐ 6 Câu Ý Nội dung Điểm I Đọc – hiểu 3,0 1 Nhan đề: Lấy dân làm trọng/ Vì dân/ Tư tưởng “thân dân” của Hồ 0,5 Chí Minh. 2 Phần trích trình bày ý theo trật tự thời gian/ ngày xưa –ngày nay. 0,25 3 Tác giả đưa những nhân vật lịch sử như Trần Hưng Đạo, Nguyễn 0,5 Trãi, Hồ Quý Ly vào đoạn văn thứ nhất nhằm làm nổi bật những điểm kế thừa và khác biệt với truyền thống trong tư tưởng “thân dân” của Hồ Chí Minh – được nói đến ở đoạn văn thứ hai. Câu trả lời phải chặt chẽ, có sức thuyết phục. Có thể diễn đạt theo cách khác nhưng phải hợp lí, chặt chẽ. 4 Hai phương thức biểu đạt nổi bật trong đoạn thơ thứ nhất: Miêu tả, 0,25 biểu cảm. 5 Thể thơ của đoạn thơ thứ hai: thơ sáu tiếng hiện đại/ thơ tự do sáu 0,25 tiếng/ thơ sáu tiếng. 6 Xác định nghệ thuật tương phản trong đoạn thơ thứ nhất: tương phản 0,25 giữa “Lũ chúng tôi... lớn lên” và “bí và bầu lớn xuống”; trong đoạn thơ thứ hai: tương phản giữa “Lưng mẹ... còng dần xuống” và “con ngày một thêm cao”. 7 Hiệu quả nghệ thuật của phép nhân hóa trong câu thơ “Thời gian 0,5 chạy qua tóc mẹ”: Nhân hóa “Thời gian” qua từ “chạy”, cho thấy thời gian trôi nhanh làm cho mẹ già nua và người con xót xa thương mẹ. 8 Hai đoạn thơ trên có điểm giống nhau về nội dung: Bộc lộ niềm xót 0,5 xa và lòng biết ơn của con trước những hi sinh thầm lặng của mẹ; về nghệ thuật: ngôn ngữ tạo hình, biểu cảm, biện pháp tương phản, nhân hóa.Câu trả lời phải chặt chẽ, có sức thuyết phục. II Làm văn 7,0 1 Suy nghĩ về hiện tượng bạo lực học đường và phương châm hành 3,0 động: “Nói không với hành vi bạo lực và tệ nạn xã hội” của học sinh hiện nay. Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận xã hội để tạo lập văn bản. Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp. Yêu cầu cụ thể: 1. Giải thích: 0,5 - Bạo lực học đường là những hành vi thô bạo, ngang ngược, bất chấp công lý, đạo lý, xúc phạm trấn áp người khác gây nên những tổn thương về tinh thần và thể xác diễn ra trong phạm vi trường học. - Bạo lực học đường hiện nay có xu hướng gia tăng nhanh chóng, diễn ra ở nhiều nơi trên thế giới,hiện đang xâm nhập và lan rộng ở Việt Nam. Do đó đang trở thành một vấn nạn nghiêm trọng của toàn xã hội. 2. Phân tích: 2,0 - Biểu hiện: + Xúc phạm, lăng mạ, xỉ nhục, đay nghiến, chà đạp nhân phẩm, làm tổn thương về mặt tinh thần con người thông qua lời nói. + Đánh đập, tra tấn, hành hạ, làm tổn hại về sức khỏe, xâm phạm cơ thể con người thông qua những hành vi bạo lực. - Nguyên nhân: + Chủ quan: do bản thân học sinh có sự phát triển thiếu toàn diện, thiếu hụt về nhân cách, thiếu khả năng kiểm soát hành vi ứng xử của bản thân, non nớt trong kĩ năng sống, sai lệch trong quan điểm sống. + Khách quan: do ảnh hưởng của môi trường văn hóa bạo lực (phim ảnh, game….), do sự giáo dục chưa sát sao, đúng đắn ccuar gia đình, nhà trường… - Hậu quả: + Tổn hại về thể xác và tinh thần của người bị hại. + Ảnh hưởng trực tiếp đến bản thân, sau đó là gia đình, người thân của người gây ra bạo lực. - Phương châm hành động: “Nói không với hành vi bạo lực và tệ nạn xã hội” của học sinh hiện nay: học sinh không tham gia, không tổ chức đánh nhau; khuyên can bạn bè; ứng xử lịch sự với mọi người; không tham gia các tệ nạn xã hội...; Nhà trường tăng cường giáo dục kĩ năng sống, tuyên truyền pháp luật, quản lí học sinh; phụ huynh gương mẫu, sâu sát con em,... 3. Bình luận, mở rộng: 0,5 - Khẳng định bạo lực học đường là hiện tượng xấu, cần phê phán và ngăn chặn. - Bài học nhận thức và hành động của bản thân: Có quan điểm nhận thức, hành động đúng đắn, hình thành những quan niệm sống tốt đẹp, lành mạnh. Thực hiện phương châm hành động: “Nói không với hành vi bạo lực và tệ nạn xã hội” của học sinh hiện nay...... 2 Cảm nhận về vẻ đẹp độc đáo của hai đoạn văn trong hai bài 4,0 “Người lái đò sông Đà” – Nguyễn Tuân và “Ai đã đặt tên cho dòng sông?” – Hoàng Phủ Ngọc Tường. Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận văn học để tạo lập văn bản. Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; thể hiện khả năng cảm thụ văn học tốt; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp. Yêu cầu cụ thể: 1. Giới thiệu về các tác giả, tác phẩm: 0,5 - Nguyễn Tuân là một nhà văn lớn của văn học Việt Nam. Ông suốt đời tìm kiếm và khẳng định những giá trị nhân văn cao quý, với những nét phong cách nổi bật, tài hoa, uyên bác, hiện đại mà cổ điển. Tùy bút “Người lái đò sông Đà” là một trong những tác phẩm đặc sắc của Nguyễn Tuân, được in trong tập “Sông Đà” (1960) - “Ai đã đặt tên cho dòng sông?” là một tùy bút đặc sắc, thể hiện phong cách tài hoa, uyên bác, giàu chất thơ của Hoàng Phủ Ngọc Tường. - Giới thiệu hai đoạn văn. 2. Phân tích vẻ đẹp nội dung và nghệ thuật của hai đoạn văn: 3,0 a. Đoạn văn trích từ bài “Người lái đò sông Đà” của Nguyễn Tuân: 1,25 * Nội dung: - Cảnh bờ sông dựng vách thành: + Cảnh bờ sông dựng đứng như vách thành được miêu tả rất ấn tượng: “những cảnh đá bờ sông dựng vách thành, mặt sông chỗ ấy chỉ đúng lúc ngọ mới có mặt trời. Có vách đá thành chẹt lòng Sông Đà như một cái yết hầu, “Có quãng con nai con hổ đã có lần vọt từ bờ này sang bờ kia” -> Sông Đà chảy trôi giữa những bờ vách đá dựng đứng. Nguyễn Tuân đã dùng những liên tưởng, so sánh khác nhau để đặc tả một khúc sông hẹp với những bờ váh đá cao vút, vừa sâu tối, vừa lạnh. + Nhà văn còn miêu tả sông Đà bằng các giác quan cả bên ngoài và bên trong làm cho người đọc thấy rõ cái hiểm của sông Đà. - Cảnh ghềnh đá đáng sợ: + “…dài hàng cây số nước xô đá, đá xô sóng, sóng xô gió, cuồn cuộn luồng gió gùn ghè suốt năm như lúc nào cũng đòi nợ xuýt bất cứ người lái đò Sông Đà nào tóm được qua đấy” -> kiểu cấu trúc câu trùng điệp đã mở ra cảnh mặt ghềnh với đá, với sóng, với gió. Cách ngắt nhịp ngắn diễn tả sự vận động, sự va đập và cả sự hoang sơ, dữ dội của thiên nhiên. + Nghệ thuật nhân hóa cùng với các từ láy: “cuồn cuộn”, “gùn ghè”…diễn tả nhịp điệu gấp gáp, hối hả của đá xô sóng, sóng xô gió. Những câu văn này đã gợi cảnh hãi hùng của nước, của đá, của sóng trước mắt người đọc. + Cách nói “đòi nợ xuýt” độc đáo, làm cho người đọc hình dung rõ những nguy hiểm, những tai họa bất ngờ mà sông Đà có thể gây ra cho con người. * Nghệ thuật: Nghệ thuật độc đáo với ngôn từ mới lạ, phép trùng điệp, so sánh, nhân hóa, liên tưởng tưởng tượng,... b. Đoạn văn trích từ bài Ai đã đặt tên cho dòng sông? của Hoàng 1,25 Phủ Ngọc Tường: * Nội dung: - Vẻ đẹp mạnh mẽ, hoang sơ: + “rầm rộ”, “mãnh liệt”, “cuộn xoáy” -> miêu tả cụ thể dòng chảy mang giai điệu, tiết tấu vừa hùng tráng, vừa dữ dội. Nguoif đọc thấy được vẻ đẹp của âm sắc trên dòng sông. + So sánh “nó đã là một bản trường ca của rừng già”, “cuộc xoáy như cơn lốc” -> làm nổi bật sự mạnh mẽ, hoang sơ của dòng sông ở thượng nguồn là một dòng gian truân, không kém phần kì lạ, bí ẩn. + Nghệ thuật nhân hóa kết hợp với so sánh: “sông Hương đã sống một nửa cuộc đời của mình như một cô gái Di-gan phóng khoáng và man dại” -> dòng sông hiện lên như một sinh thể có hồn, như một cô gái mạnh mẽ, đầy cá tính. + Những câu văn có vẻ như giải thích: “Rừng già đã hun đúc cho nó một bản lĩnh gan dạ, một tâm hồn tự do và trong sáng” -> Tô đậm vẻ đẹp sống động của sông Hương, vẻ đẹp chứa đựng sự bí ẩn, hoang sơ. - Vẻ đẹp dịu dàng, say đắm: + Lời văn như khẳng định: “cũng có lúc nó trở nên dịu dàng và say đắm giữa những dặm dài chói lọi màu đỏ của hoa đỗ quyên rừng” -> những từ ngữ gợi tả tạo nên một không gian rực rỡ sắc màu. Giữa không gian ấy là dòng sông dịu dàng, say đắm và tràn ngập sức sống. + Sông Hương nhanh chóng mang một sắc thái dịu dàng và trí tuệ, trở thành người mẹ phù sa của vùng văn hóa xứ sở *Nghệ thuật: - Nhà văn có sự quan sát tinh tế, trí tưởng tượng phong phú, sử dụng nghệ thuật độc đáo trong việc sáng tạo hình ảnh, câu văn dài mà khúc chiết, nhịp nhàng, nhiều biện pháp tu từ hợp lí, gợi lên những liên tưởng kì thú, hấp dẫn. c. Điểm tương đồng và khác biệt: 0,5 - Sự tương đồng: làm sống dậy vẻ đẹp hùng vĩ ở khúc thượng nguồn của dòng sông; tình cảm mãnh liệt với thiên nhiên, quê hương xứ sở của tác giả; văn xuôi đậm chất trữ tình, giàu hình ảnh, nhạc điệu. - Sự khác biệt: + Đoạn văn của Nguyễn Tuân như khúc hùng ca trận mạc: sự dữ dội của dòng sông ở mức khủng khiếp; hình tượng vừa là kết quả của sự trải nghiệm, vừa tưởng tượng bay bổng; lời văn giàu chất văn xuôi, “xương xẩu”, “gồ ghề”. + Đoạn văn của Hoàng Phủ Ngọc Tường là khúc hùng ca – tình ca cuộc sống: dòng sông có vẻ đẹp phóng khoáng, man dại và trữ tình; hình tượng nghệ thuật có sự tích hợp vốn văn hóa sâu rộng; lời văn giàu chất thơ, mềm mại, hướng nội. Thí sinh có thể có những cảm nhận và diễn đạt khác nhưng phải hợp lí, có sức thuyết phục. 3. Đánh giá: 0,5 - Chỉ qua hai đoạn văn ngắn ta có thể cảm nhận được tình yêu quê hương, đất nước sâu đậm của hai nhà văn, từ đó thêm yêu, thêm tự hào về cảnh sắc thiên nhiên quê hương mình. - Trân trọng, ngưỡng mộ ngòi bút tài hoa của hai tác giả.

 

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA MÔN VĂN NĂM 2016 – ĐỀ SỐ 5 Phần 1. Đọc hiểu (3,0 điểm) Đọc đoạn trích sau đây và thực hiện các yêu cầu: “Bạn có thể không thông minh bẩm sinh nhưng bạn luôn chuyên cần và vượt qua bản thân từng ngày một. Bạn có thể không hát hay nhưng bạn là người không bao giờ trễ hẹn. Bạn không là người giỏi thể thao nhưng bạn có nụ cười ấm áp. Bạn không có gương mặt xinh đẹp nhưng bạn rất giỏi thắt cà vạt cho ba và nấu ăn rất ngon. Chắc chắn, mỗi một người trong chúng ta đều được sinh ra với những giá trị có sẵn. Và chính bạn, hơn ai hết, trước ai hết, phải biết mình, phải nhận ra những giá trị đó.” (Trích Nếu biết trăm năm là hữu hạn...- Phạm Lữ Ân) Câu 1. Gọi tên phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích. (0,5 điểm) Câu 2. Xác định câu văn nêu khái quát chủ đề của đoạn. (0,5 điểm) Câu 3. Chỉ ra điểm giống nhau về cách lập luận trong 4 câu đầu của đoạn trích. (0,25 điểm) Câu 4. Cho mọi người biết giá trị riêng (thế mạnh riêng) của bản thân bạn. Trả lời trong khoảng từ 3 – 4 câu. (0,25 điểm) Đọc đoạn thơ sau đây và thực hiện các yêu cầu: Em trở về đúng nghĩa trái tim em Biết khao khát những điều anh mơ ước Biết xúc động qua nhiều nhận thức Biết yêu anh và biết được anh yêu Mùa thu nay sao bão mưa nhiều Những cửa sổ con tàu chẳng đóng Dải đồng hoang và đại ngàn tối sẫm Em lạc loài giữa sâu thẳm rừng anh (Trích Tự hát - Xuân Quỳnh) Câu 5. Xác định 02 biện pháp tu từ được tác giả sử dụng trong đoạn thơ trên. (0,5 điểm) Câu 6. Nêu ý nghĩa của câu thơ Biết khao khát những điều anh mơ ước. (0,5 điểm) Câu 7. Trong khổ thơ thứ nhất, những từ ngữ nào nêu lên những trạng thái cảm xúc, tình cảm của nhân vật “em”? (0,25 điểm) Câu 8. Điều giãi bày gì trong hai khổ thơ trên đã gợi cho anh chị nhiều suy nghĩ nhất? Trả lời trong khoảng từ 3 - 4 câu. (0,25 điểm) Phần 2. Làm văn (7,0 điểm) Câu 1 (3,0 điểm) Có ý kiến cho rằng: Phải biết nói lời xin lỗi. Anh/chị có đồng tình với ý kiến trên không? Trình bày chủ kiến của anh/chị qua một bài văn ngắn (khoảng 600 từ). Câu 2. (4,0 điểm) Về nhân vật người vợ nhặt trong truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân, có ý kiến cho rằng: Đó là một người phụ nữ liều lĩnh, thiếu lòng tự trọng. Ý kiến khác thì khẳng định: Đó là một người phụ nữ tự trọng, có ý thức về phẩm giá của mình. Từ cảm nhận của mình về hình tượng nhân vật người vợ nhặt, anh/chị hãy bình luận các ý kiến trên. ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA MÔN VĂN NĂM 2016 – ĐỀ SỐ 5 Câu Ý Nội dung Điểm I Đọc các văn bản và trả lời câu hỏi: 1. Phương thức nghị luận. 0,5 2. Câu "Chắc chắn, mỗi một người trong chúng ta đều được sinh ra với 0,5 những giá trị có sẵn". Có thể dẫn thêm câu: Và chính bạn, hơn ai hết, trước ai hết, phải biết mình, phải nhận ra những giá trị đó. 3. Điểm giống nhau về cách lập luận: lập luận theo hình thức đưa ra giả 0,25 định về sự không có mặt của yếu tố thứ nhất để từ đó khẳng định, nhấn mạnh sự có mặt mang tính chất thay thế của b. 4. Câu này có đáp án mở, tùy thuộc cách trả lời và nhận định của người 0,25 chấm. 5. Biện pháp điệp từ "biết" [láy lại 3 lần] và ẩn dụ. 0,5 6. Ý nghĩa: xuất phát từ tình yêu và sự tôn trọng đối với người mình 0,5 yêu, nhân vật “em” đồng cảm và sống hết mình với ước mơ của người minh yêu. 7. Những từ: khao khát, xúc động, yêu. 0,25 8. Có thể là: niềm hạnh phúc hoặc nỗi lạc loài vì cảm thấy mình nhỏ bé 0,25 và cô đơn;... II Phải biết nói lời xin lỗi? 3,0 1. Giải thích ý kiến: 0,5 - Cách hiểu về lời xin lỗi: lời xin lỗi là lời xin được nhận lỗi về phần mình khi cảm thấy mình có lỗi và cũng là lời xin được bỏ qua lỗi lầm đó. - Khi nhận ra mình có lỗi, cần phải biết nói lời xin lỗi đối với người mình đã phạm lỗi. 2. Bàn luận: 2,0 - Thí sinh có thể đề cập đến các khía cạnh liên quan đến việc xin lỗi. Chẳng hạn như: + Biết nói lời xin lỗi là biết tự trọng, biết phục thiện và biết tôn trọng người khác. + Lời xin lỗi chân thành và đúng lúc không làm hạ thấp mà có khi làm tăng phẩm giá của người dám nhận lỗi, xin lỗi (không chỉ cá nhân mà một quốc gia khi làm thương tổn hoặc xâm phạm đến chủ quyền và danh dự quốc gia khác thì cũng phải biết nói lời xin lỗi trước công luận). + Lời xin lỗi thật đáng quý nhưng đáng quý hơn vẫn là những hành động khắc phục lỗi lầm mình đã gây ra. - Thí sinh có thể bày tỏ thái độ hoàn toàn đồng tình hoặc chỉ đồng tình phần nào đối với ý kiến được dẫn. Dù lựa chọn thái độ nào thì cũng phải có lí lẽ, căn cứ xác đáng và có thái độ bàn luận nghiêm túc, thiện chí. Bài viết phải có dẫn chứng cụ thể, xác đáng. 3. Bài học nhận thức và hành động: 0,5 - Biết nói lời xin lỗi không chỉ là nhận thức mà còn là hành vi mang tính đạo đức thể hiện vẻ đẹp của con người sống có văn hóa. Thái độ biết nói lời xin lỗi không phải là hành vi của kẻ yếu mà rất nhiều khi nó thể hiện tư cách của kẻ mạnh - kẻ dám vượt lên thói sĩ diện hảo, kẻ dám nhận ra lỗi lầm, kẻ có quyết tâm sửa chữa lỗi lầm. - Can đảm nhận lỗi và sửa chữa bản thân, khắc phục hậu quả. III Cảm nhận về nhân vật người vợ nhặt trong truyện ngắn Vợ nhặt 4,0 của Kim Lân: Đó là một người phụ nữ liều lĩnh, thiếu lòng tự trọng hay Đó là một người phụ nữ tự trọng, có ý thức về phẩm giá của mình? 1. Vài nét về tác giả, tác phẩm: 0,5 - Kim Lân là một cây bút có sở trường truyện ngắn, có nhiều trang viết cảm động về đề tài nông thôn và người nông dân. Văn phong của ông giản dị mà thấm thía. - Tiền thân của truyện ngắn Vợ nhặt là tiểu thuyết Xóm ngụ cư, viết sau khi Cách mạng tháng Tám thành công nhưng còn dang dở, sau đó bị lạc mất bản thở. Sau hòa bình lập lại 1954, Kim Lân dựa một phần cốt truyện cũ để viết truyện "Vợ nhặt". 2. Giải thích các ý kiến: 0,5 - Ý kiến thứ nhất: cho rằng nhân vật người vợ nhặt là một người phụ nữ liều lĩnh, thiếu lòng tự trọng. Ý kiến trên có lẽ đã căn cứ vào một thực tế của truyện là người phụ nữ trong truyện đã theo không nhân vật Tràng chỉ sau hai lần gặp, nghe ba câu nói đùa, ăn bốn bát bánh đúc ... - Ý kiến thứ hai: khẳng định nhân vật người vợ nhặt là một người phụ nữ tự trọng, có ý thức về phẩm giá. Có lẽ người bảo vệ ý kiến này đã nghiêng về góc độ nhìn nhân vật như là một nạn nhân của nạn đói, cảm thông tình thế đặc biệt của nhân vật và có cái nhìn yêu thương, trân trọng đối với những biểu hiện đáng quý của người vợ nhặt như từ khi về làm vợ Tràng. 3. Cảm nhận về hình tượng người vợ nhặt : 2,5 Thí sinh có thể có những cảm nhận khác nhau nhưng vẫn cần nhận ra những đặc điểm cơ bản gắn với cảnh ngộ và phẩm chất của nhân vật - được Kim Lân khắc họa đầy chân thực và cảm động: * Bị nạn đói dồn vào cảnh ngộ bi thảm nên trở nên liều lĩnh, trơ trẽn, 1,0 chấp nhận theo không người đàn ông: - Vì nhu cầu sinh tồn mà sẵn sàng gạ ăn giữa đường giữa chợ, giữa đám đông xa lạ, quên ý tứ, không còn sĩ diện, bản năng sinh tồn đã lấn lướt tất cả. - Sẵn sàng theo người đàn ông mới chỉ gặp hai lần về làm vợ, biến lời rủ rê đùa nhiều hơn thật thành lời cầu hôn chính thức -> Bị cái đói xô đẩy, bị biến thành thân phận trôi dạt, tự hạ thấp giá trị của mình đến mức rẻ rúng ngang với những vật không có giá trị mà người ta vứt ngoài đường. * Trong bi thảm, người vợ nhặt vẫn có biểu hiện ý tứ, mực thước, có 1,0 ý thức giữ gìn phẩm giá: - Trên đường về nhà chồng tâm trạng của thị có sự thay đổi rõ nét. Trước cái nhìn “săm soi”, trước những lời bông đùa, chòng ghẹo của người dân ngụ cư thị ngượng nghịu, thiếu tự tin: “chân nọ bước díu cả vào chân kia… cái nón rách tàng che nửa khuôn mặt”. - - Về đến nhà chồng, nhìn thấy“ngôi nhà vắng teo đứng rúm ró trên mảnh vườn mọc lổn nhổn những búi cỏ dại”, thị “nén một tiếng thở dài”. Trong tiếng thở dài đó vừa có sự lo lắng cho tương lai ngày mai, vừa có cả những lo toan và trách nhiệm của thị về gia cảnh nhà chồng. Đó phải chăng là thị đã ý thức được trách của mình đối với việc cùng chồng chung tay gây dựng gia đình? - Vào trong nhà, thị e thẹn, dè dặt “ngồi mớm” vào mép giường (“Ngồi mớm” – thế ngồi bấp bênh, không ổn định nhưng cũng rất ý tứ). Thị ý tứ, cung kính, lễ phép chào bà cụ Tứ (chào đến hai lần). Đây là hình ảnh đẹp của người con dâu rất mực thước trong quan hệ với mẹ chồng. * Trong bi thảm, nhân vật người vợ nhặt vẫn âm thầm nuôi dưỡng 0,5 niềm khát khao cuộc sống gia đình, niềm mong mỏi chính đáng về cuộc sống ngày mai. - Thị dậy rất sớm cùng mẹ chồng dọn dẹp, thu vén nhà cửa. - Trong bữa cơm đầu tiên tại gia đình chồng, dù bữa ăn chỉ có “niêu cháo lõng bõng, mỗi người được lưng hai bát đã hết nhẵn”, lại phải ăn cháo cám nhưng thị vẫn vui vẻ, bằng lòng. - Thị đã đem sinh khí, thông tin mới mẻ về thời cuộc cho mẹ con Tràng qua câu chuyện về những người đi phá kho thóc của Nhật. 4. Bình luận về các ý kiến: 0,5 - Cả hai ý kiến đều có cơ sở dù cách đánh giá về nhân vật có sự trái ngược nhau. Ý kiến thứ nhất thiên về hiện tượng, về biểu hiện của nhân vật. Ý kiến thứ hai vẫn có cơ sở từ biểu hiện và hành động nhân vật nhưng đã có sự lưu ý về bản chất nhân vật. - Có thể đề xuất thêm ý kiến thứ ba: con người là một thực thể đa đoan, trong nhân vật người vợ nhặt có cả hai điều được nêu trên nhưng điều thứ hai mới là bản chất.

 

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA MÔN VĂN NĂM 2016 - ĐỀ SỐ 4 Phần I. Đọc - hiểu (3.0 điểm) Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ câu 1 đến câu 4 Con đê dài hun hút như cuộc đời. Ngày về thăm ngoại, trời chợt nắng, chợt râm. Mẹ bảo: - Nhà ngoại ở cuối con đê. Trên đê chỉ có mẹ, có con. Lúc nắng mẹ kéo tay con: - Đi nhanh lên kẻo nắng vỡ đầu ra. Con cố. Lúc râm con đi chậm, mẹ mắng: - Đang lúc mát trời, nhanh lên kẻo nắng bây giờ! Con ngỡ ngàng: Sao nắng, sao râm đều phải vội? Trời vẫn nắng vẫn râm... Mộ mẹ cỏ xanh, con mới hiểu: Đời, lúc nào cũng phải nhanh lên (Theo vinhvien.edu.vn) Câu 1. Chỉ ra phương thức biểu đạt chính của văn bản trên? Câu 2. “ Trên đê chỉ có mẹ, có con. Lúc nắng mẹ kéo tay co - Đi nhanh lên kẻo nắng vỡ đầu ra. ” Xác định biện pháp tu từ và hiệu quả nghệ thuật của việc sử dụng biện pháp đó? Câu 3. Nêu nội dung chính của văn bản trên? Câu 4. Viết một đoạn văn ngắn (3 - 5 câu) về bài học mà anh/chị rút ra từ văn bản trên? Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ câu 5 đến câu 7 Cuối năm nay, Cộng đồng kinh tế ASEAN sẽ chính thức được thành lập, theo đó các quốc gia thành viên phải thực hiện cam kết về tự do luân chuyển lao động. Việc lưu chuyển lao động trong khu vực là một yêu cầu tất yếu để tạo điều kiện thúc đẩy cho quá trình hợp tác và lưu thông thương mại giữa các nước. Như vậy, trong một cộng đồng gồm 660 triệu dân, các nhân sự có chuyên môn cao có thể tự do luân chuyển công việc từ quốc gia này tới bất kỳ quốc gia nào khác trong khối. Đây vừa tạo ra cơ hội lớn nhưng cũng đặt ra không ít thách thức cho lực lượng lao động Việt Nam trong công cuộc cạnh tranh khắc nghiệt với lao động trong khu vực. (Báo Giáo Dục và Thời Đại, số 86, ngày 10/04/2015) Câu 5: Xác định thao tác lập luận chủ yếu? Câu 6: Văn bản nói về vấn đề gì? Câu 7: Theo anh/chị cơ hội và thách thức đối với lực lượng lao động Việt Nam là gì? Phần II. Làm văn (7 điểm) Câu 1.(3.0 điểm) “Người tinh thần mạnh dù đau khổ vẫn không hề phàn nàn, còn kẻ tinh thần yếu thì phàn nàn dù không hề đau khổ ” (Ngạn ngữ Nhật Bản). Anh/chị hãy viết bài văn bày tỏ quan điểm của mình về nội dung của ngạn ngữ trên. Câu 2. (4.0 điểm) Từ “Tuyên ngôn độc lập” (Hồ Chí Minh), anh/chị có suy nghĩ gì về độc lập, tự do trong thời đại ngày nay đối với dân tộc và mỗi cá nhân. ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA MÔN VĂN NĂM 2016 - ĐỀ SỐ 4 Ý Nội dung Điểm ĐÁP I Đọc - hiểu văn bản: 3,0 1 Phương thức biểu đạt chính của văn bản: phương thức biểu cảm/ biểu 0,25 cảm. 2 0,5 Xác định biện pháp tu từ: biện pháp nói quá/cường điệu/thậm xưng. Hiệu quả nghệ thuật: nắng vỡ đầu ra làm tăng sức gợi hình, gây ấn tượng về cái nắng gay gắt. 3 Nội dung chính của văn bản: Những khó khăn, thử thách khắc nghiệt 0,25 trong cuộc đời và những cơ hội, thuận lợi đến với mỗi người trong cuộc sống. 4 Bài học mà người con rút ra: Cần phải biết vượt qua những khó khăn, thử 0,5 thách khắc nghiệt trong cuộc đời, đồng thời phải biết nắm bắt và tận dụng cơ hội để đạt đến đích. 5 Thao tác lập luận chủ yếu: thao tác lập luận phân tích/thao tác phân 0,5 tích/phân tích. 6 0,5 - Cộng đồng kinh tế ASEAN sẽ chính thức được thành lập vào cuối năm 2015 và việc cam kết thực hiện tự do luân chuyển lao động trong khối. - Đây vừa là cơ hội lớn, cũng vừa là thách thức lớn cho lực lượng lao động Việt Nam. 7 - Cơ hội đối với lực lượng lao động Việt Nam: Có cơ hội tự do lao động 0,5 ở nhiều nước trong khu vực. - Thách thức đối với lực lượng lao động Việt Nam: Trong quá trình hội nhập, đòi hỏi cần phải có trình độ chuyên môn và khả năng ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu công việc. II Làm văn 7,0 1/II “Người tinh thần mạnh dù đau khổ vẫn không hề phàn nàn, còn kẻ 3,0 tinh thần yếu thì phàn nàn dù không hề đau khổ” Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận xã hội để tạo lập văn bản. Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp. Yêu cầu cụ thể: 1. Giải thích: 0,5 - “Tinh thần mạnh” là có ý chí, nghị lực và luôn có khát vọng vươn lên; còn “tinh thần yếu” thì ngược lại. - Ý nghĩa cả câu: hai vế câu có nội dung trái ngược nhau, nhằm ngợi ca người có “tinh thần mạnh”, biết nỗ lực vươn lên trong cuộc sống, phê phán những con người luôn bi quan, chán nản, có “tinh thần yếu”. 2. Phân tích, chứng minh: 2,0 - “Người có tinh thần mạnh” thì dù gặp đau khổ, bất hạnh, thất bại trong cuộc sống vẫn không hề phàn nàn, than thở, bi quan, mà luôn tìm cách giải quyết, khắc phục khó khăn, vượt lên hoàn cảnh. - “Kẻ tinh thần yếu” thì dễ bi quan, chán nản, tuyệt vọng mỗi khi gặp bất hạnh, thất bại, đau khổ trong cuộc sống, từ đó nhụt chí phấn đấu, dễ buông xuôi số phận... thậm chí tìm đến cách giải quyết tiêu cực. [Lấy dẫn chứng cụ thể để chứng minh] 3. Bình luận, mở rộng 0,5 - Khẳng định ý chí, nghị lực và khát vọng phấn đấu có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với cuộc sống của mỗi con người. - Rút ra bài học cho bản thân: Cần rèn luyện cho bản thân “tinh thần mạnh” để vượt qua những khó khăn, gặt gái được thành công trong cuộc sống. Trong đời sống cá nhân, độc lập - tự do có ý nghĩa hết sức lớn lao khi ta thực sự sống là chính mình. 3. Đánh giá: 0,5 - “Tuyên ngôn độc lập ” có thể coi là áng văn chính luận mẫu mực của thời đại mới, có giá trị lịch sử to lớn và giá trị nghệ thuật sâu sắc. - Thể hiện lòng yêu nước và niềm tự hào dân tộc, tinh thần quốc tế cao cả và một tầm tư tưởng lớn lao của Hồ Chí Minh.

 

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA MÔN VĂN NĂM 2016 - ĐỀ SỐ 3 Câu I (2,0 điểm): Con yêu quí của cha, suốt mấy tháng qua con vùi đầu vào mớ bài học thật là vất vả. Nhìn con nhiều lúc mệt ngủ gục trên bàn học, lòng cha cũng thấy xót xa vô cùng. Nhưng cuộc đời là như thế con ạ, sống là phải đối diện với những thử thách mà vượt qua nó. Rồi con lại bước vào kì thi quan trọng của cuộc đời mình với biết bao nhiêu khó nhọc. Khi con vào trường thi, cha chỉ biết cầu chúc cho con được nhiều may mắn để có thể đạt được kết quả tốt nhất. Quan sát nét mặt những vị phụ huynh đang ngồi la liệt trước cổng trường, cha thấy rõ được biết bao nhiêu là tâm trạng lo âu, thổn thức, mong ngóng...của họ. Điều đó là tất yếu vì những đứa con luôn là niềm tự hào to lớn, là cuộc sống của bậc sinh thành. Con đã tham dự tới mấy đợt dự thi để tìm kiếm cho mình tấm vé an toàn tại giảng đường đại học. Cái sự học khó nhọc không phải của riêng con mà của biêt bao bạn bè cùng trang lứa trên khắp mọi miền đất nước. Ngưỡng cửa đại học đối với nhiều bạn là niềm mơ ước, niềm khao khát hay cũng có thể là cơ hội đầu đời, là bước ngoặt của cả đời người. Và con của cha cũng không ngoại lệ, con đã được sự trải nghiệm, sự cạnh tranh quyết liệt đầu đời. Từ nay cha mẹ sẽ buông tay con ra để con tự do khám phá và quyết định cuộc đời mình. Đã đến lúc cha mẹ lui về chỗ đứng của mình để thế hệ con cái tiến lên. Nhưng con hãy yên tâm bên cạnh con cha mẹ luôn hiện diện như những vị cố vấn, như một chỗ dựa tinh thần vững chắc bất cứ khi nào con cần tới. (Trích "Thư gửi con mùa thi đại học", trên netchunetnguoi.com) a) Văn bản trên được viết theo phong cách ngôn ngữ nào? b) Xác định các phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn bản. c) Khái quát nội dung của đoạn văn bản trích trên. d) Hãy tìm nhan đề phù hợp để đặt tên cho đoạn trích. Câu II (3,0 điểm): Suy nghĩ của anh/chị về hai lời khuyên sau đối với người trẻ tuổi: “Trâu chậm uống nước đục” và “Lợi thế người đi sau” Câu III (5,0 điểm): Cùng tái hiện vẻ đẹp của những đoàn quân ra trận mỗi nhà thơ lại có cách khám phá thể hiện riêng. Trong bài “Tây Tiến ”, Quang Dũng viết: “Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc Quân xanh màu lá dữ oai hùm Mắt trừng gửi mộng qua biên giới Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm” (“Tây Tiến”-Quang Dũng) Trong thi phẩm “Việt Bắc”, Tố Hữu tái hiện: “Những đường Việt Bắc của ta Đêm đêm rầm rập như là đất rung Quân đi điệp điệp trùng trùng Ánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan” ("Việt Bắc" – Tố Hữu) Cảm nhận của anh/chị về hai đoạn thơ trên? ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA MÔN VĂN NĂM 2016 - ĐỀ SỐ 3 Câu Ý Nội dung Điểm I Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi: 2,0 a. Văn bản trên được viết theo phong cách ngôn ngữ sinh hoạt. 0,5 b. 0,5 Các phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn bản: tự sự, miêu tả và biểu cảm. c. 0,5 Khái quát nội dung của đoạn văn bản trích: - Đoạn trích là sự thấu hiểu và tình yêu thương, sẵn sàng sẻ chia của người cha trước những vất vả của con trước ngưỡng cửa thi đại học. - Đồng thời, đó cũng là lời động viên, khích lệ, tin tưởng của cha dành cho những nỗ lực của con. d. 0,5 Nhan đề phù hợp là nhan đề ngắn gọn, hàm súc, khái quát được nội dung của đoạn trích và có tính hấp dẫn. Ví dụ: Mùa thi bên con,... II 3,0 Suy nghĩ về hai lời khuyên đối với người trẻ tuổi: “Trâu chậm uống nước đục” và “Lợi thế người đi sau” Bài làm phải đảm bảo bố cục 3 phần, luận điểm rõ ràng, mạch lạc, có dẫn chứng cụ thể, xác thực, không mắc lỗi diễn đạt. Học sinh có thể trình bày theo những cách khác nhau nhưng cần đảm bảo những ý chính sau: 1. GIẢI THÍCH: 0,5 -“Trâu chậm uống nước đục”: Lời khuyên này rút ra từ thực tế: trâu thường xuống sông uống nước theo đàn, con nào uống sau sẽ phải uống nước đục. Ý nghĩa: người nhanh chân sẽ có nhiều lợi thế, gặp điều may, được hưởng những điều tốt đẹp còn kẻ chậm chân tất phải chịu thiệt thòi. - “Lợi thế người đi sau”: người đi sau có lợi, trái ngược với ý nghĩa câu trước. 2. PHÂN TÍCH, CHỨNG MINH: 1,5 - Câu thứ nhất: Thiệt thòi của người đi sau: + Người đi trước sẽ là người nắm bắt được cơ hội, chậm chân hơn sẽ mất đi cơ hội tốt đẹp, sẽ khó có điều kiện phát huy, khẳng định được bản thân. Ví dụ: trong kinh doanh, người đi đầu trong một lĩnh vực, một mặt hàng sẽ chiếm lĩnh được thị trường rộng lớn, tạo được thương hiệu,... + Người đi trước sẽ là người tiên phong, được mọi người công nhận, còn người đi sau thì khó hoặc không. - Lợi thế của người đi sau: + Từ những gì người đi trước đã làm sẽ học hỏi được kinh nghiệm, những điều hay, điều tốt để phát huy. + Rút ra những kinh nghiệm quý báu cho bản thân, không mắc sai lầm mà người trước đã gặp phải. => Dù là người đi trước hay đi sau thì đều có những thuận lợi và khó khăn, cần vận dụng, biến hóa linh hoạt để có thể thành công trong cuộc sống. 3. BÌNH LUẬN, MỞ RỘNG: 1,0 - Khẳng định hai câu trên đều là những lời khuyên thiết thực đối với giới trẻ, đều có lẽ đúng. - Phê phán thái độ sống ngại khó, ngại khổ, không chịu đi trước cũng như những người ỷ lại, trông chờ, phụ thuộc vào người khác. - Rút ra bài học nhận thức và hành động: Phải biết phát huy lợi thế của mình trong mọi trường hợp. III 5,0 Cảm nhận về hai đoạn thơ trong “Tây Tiến” của Quang Dũng và “Việt Bắc” của Tố Hữu. Bài làm phải đảm bảo bố cục 3 phần, luận điểm rõ ràng, mạch lạc, có cảm nhận bám sát với văn bản, không thoát li văn bản. Bài viết không mắc lỗi diễn đạt. Học sinh có thể trình bày theo những cách khác nhau nhưng cần đảm bảo những ý chính sau: 1 KHÁI QUÁT CHUNG: 0,5 - Giới thiệu Quang Dũng, Tố Hữu và hai tác phẩm: + Quang Dũng là gương mặt tiêu biểu của thơ ca kháng chiến chống Pháp với hồn thơ hào hoa, lãng mạn thấm đượm tình đồng bào đồng chí. “Tây Tiến” là bài thơ hay nhất, tiêu biểu nhất của Quang Dũng. Bài thơ được Quang Dũng viết vào năm 1948 ở Phù Lưu Chanh khi ông đã xa đơn vị Tây Tiến một thời gian. + Tố Hữu là nhà thơ lớn của dân tộc, thơ ông theo sát những chặng đường của cách mạng Việt Nam. Bài thơ “Việt Bắc” là một thành công đặc biệt trong đời thơ Tố Hữu. Tác phẩm vừa là bản tình ca về tình cảm cách mạng - giữa đoàn cán bộ miền xuôi với nhân dân Việt Bắc, vừa là bản hùng ca về cuộc kháng chiến chống Pháp gian khổ mà vẻ vang của dân tộc. - Hai đoạn thơ được trích từ hai bài thơ đều tái hiện vẻ đẹp của những đoàn quân ra trận song mỗi nhà thơ lại có cách khám phá, thể hiện riêng. 2 TRÌNH BÀY CẢM NHẬN: 3,0 a ĐOẠN THƠ TRONG BÀI THƠ “TÂY TIẾN” 1,5 * Vẻ đẹp vừa bi thương vừa hào hùng của đoàn quân Tây Tiến trên đường hành quân: Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc Quân xanh màu lá dữ oai hùm - Cái bi thương của người lính được gợi lên từ ngoại hình ốm yếu, tiều tụy, đầu trọc, da dẻ xanh như màu lá. + Sở dĩ người lính Tây Tiến đầu trọc da xanh là do hậu quả của những tháng ngày hành quân vất vả vì đói và khát, là dấu ấn của những trận sốt rét ác tính. + Những cơn sốt rét rừng ấy không chỉ có trong thơ Quang Dũng mà còn để lại dấu ấn đau thương trong thơ ca kháng chiến chống Pháp nói chung. - Cái hào hùng: + Thủ pháp nghệ thuật đối lập giữa ngoại hình ốm yếu và tâm hồn bên trong đã làm nên khí chất mạnh mẽ của người lính. “Không mọc tóc ” là cách nói ngang tàng rất lính, hóm hỉnh vui đùa với khó khăn gian khổ của mình. + Thể hiện qua cách dùng từ Hán Việt “đoàn binh”. Chữ “đoàn binh” chứ không phải là đoàn quân đã gợi lên được sự mạnh mẽ lạ thường của sự hùng dũng. Ba từ “dữ oai hùm” gợi lên dáng vẻ oai phong lẫm liệt, oai của chúa sơn lâm. Qua đó ta thấy người lính Tây Tiến vẫn mạnh mẽ làm chủ tình hình, làm chủ núi rừng, chế ngự mọi khắc nghiệt xung quanh, đạp bằng mọi gian khổ. “Mắt trừng” là đôi mắt dữ tợn, căm thù, mạnh mẽ, nung nấu quyết đoán làm kẻ thù khiếp sợ. *Họ cũng là những chàng trai Hà Nội lãng mạn, hào hoa: Mắt trừng gửi mộng qua biên giới Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm “ Mắt trừng gửi mộng qua biên giới” là đôi mắt thao thức nhớ về quê hương Hà Nội, về một dáng kiều thơm trong mộng. Người lính Tây Tiến không chỉ biết cầm súng cầm gươm theo tiếng gọi của non sông mà giữa bao nhiêu gian khổ, thiếu thốn trái tim họ vẫn rung động, nhớ nhung về vẻ đẹp của Hà Nội: đó có thể là phố cũ, trường xưa,... hay chính xác hơn là nhớ về bóng dáng của những người bạn gái Hà Nội yêu kiều, diễm lệ. Đó chính là động lực tiếp thêm sức mạnh để họ vững vàng tay súng, sẵn sàng cống hiến, hi sinh để bảo vệ Tổ quốc. b ĐOẠN THƠ TRONG BÀI THƠ “VIỆT BẮC” 1,5 *Vẻ đẹp hào hùng của đoàn quân: “Những đường Việt Bắc của ta Đêm đêm rầm rập như là đất rung Quân đi điệp điệp trùng trùng - Các từ láy “rầm rập”, “điệp điệp" và “trùng trùng" và hình ảnh so sánh “... như là đất rung” vừa gợi lên sự đông đảo, vừa gợi lên sức mạnh, khí thế hào hùng của đoàn quân ra trận. Mỗi bước đi của đoàn quân ấy mang cả sức mạnh của lòng yêu nước, của lí tưởng cách mạng, khát khao chiến đấu và chiến thắng quân thù. *Vẻ đẹp lãng mạn: “Ánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan” Đây có thể là hình ảnh ánh sao trời treo trên đầu súng của những người lính trong mỗi đêm hành quân, cũng có thể là ánh sáng của ngôi sao gắn trên chiếc mũ nan của người lính, ánh sáng của lí tưởng cách mạng soi cho người lính bước đi. Họ là những con người có lí tưởng cao cả, đẹp đẽ, sẵn sàng cống hiến vì sự nhiệp chung. Ý thơ khiến người đọc liên tưởng tới hình ảnh “Đầu súng trăng treo” trong thơ Chính Hữu. c SO SÁNH HAI ĐOẠN THƠ: 1,0 - Giống nhau: Đều khắc họa người lính với vẻ đẹp vừa hào hùng, vừa lãng mạn, bay bổng. - Khác nhau: + Trong đoạn thơ thuộc bài thơ “Tây Tiến”, vẻ đẹp hào hùng của người lính phảng phất sự bi thương. + Trong đoạn thơ thuộc bài thơ “Việt Bắc”, vẻ đẹp lãng mạn của người lính còn được Tố Hữu gắn liền với hiện thực. - Cả hai tác giả đều có trải nghiệm từ thực tế chiến đấu nên thơ đậm chất hiện thực. Bên cạnh đó, Quang Dũng là một chàng trai Hà thành rất hào hoa nên thơ ông có cái lãng mạn rất riêng; còn ở Tố Hữu, thơ ông là thơ trữ tình chính trị, luôn có cái nhìn lạc quan, tin tưởng vào cách mạng. 3. ĐÁNH GIÁ CHUNG: 0,5 - Hai đoạn thơ bên cạnh những điểm tương đồng còn có những nét riêng độc đáo, thể hiện tài năng của hai nhà thơ. - Khẳng định vị trí của hai tác giả trong nền văn học cũng như trong lòng độc giả.

 

Đồng bộ tài khoản