Đề cương ôn tập môn Vật lý lớp 11 năm học 2011-2012

Chia sẻ: Đinh Duy Tiến | Ngày: | 3 tài liệu

0
69
lượt xem
3
download
Xem 3 tài liệu khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Đề cương ôn tập môn Vật lý lớp 11 năm học 2011-2012

Mô tả BST Đề cương ôn tập môn Vật lý lớp 11 năm học 2011-2012

Nhằm giúp quý thầy cô giáo có thêm nhiều ý tưởng hay trong giảng dạy, các em học sinh có thêm nhiều tài liệu để ôn tập, Thư viện eLib đã sưu tầm và tổng hợp các tài liệu hay tạo thành bộ sưu tập Đề cương ôn tập môn Vật lý lớp 11 năm học 2011-2012. Mời quý thầy cô giáo và các em học sinh tham khảo để nâng cao chất lượng dạy và học môn Vật lý lớp 11 trong chương trình.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP

Tóm tắt Đề cương ôn tập môn Vật lý lớp 11 năm học 2011-2012

Mời quý thầy cô giáo và các em học sinh tham khảo phần trích dẫn nội dung của bộ sưu tập Đề cương ôn tập môn Vật lý lớp 11 năm học 2011-2012 dưới đây:

A. PHẦN CHUNG (7 điểm)
Câu 1 (1 điểm): Điền vào chỗ trống các từ thích hợp cho đúng.
- Hai điện tích cùng dấu thì ………..
- Trong một hệ cô lập về điện, tổng đại số của các điện tích là ……………
Câu 2 (1,5 điểm): Định nghĩa và viết biểu thức cường độ điện trường?
Câu 3 (1,5 điểm): Nêu đặc điểm và viết biểu thức công của lực điện tác dụng lên điện
tích thử q khi cho q di chuyển trong điện trường?
Câu 4 (1 điểm): Hai điện tích điểm bằng nhau, đặt trong chân không, cách nhau một khoảng r1 = 2cm. Lực đẩy giữa chúng là F1 = 1,6.10-4N. Tìm độ lớn của các điện tích đó?
Câu 5 (1 điểm): Một điện lượng q = 3000µC dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong khoảng thời gian 3 giây. Biết e = 1,6.10-19C.
a. Tính cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này?
b. Tính số electron dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong thời gian trên?
Câu 6 (1 điểm): Dòng điện không đổi là gì? Nêu điều kiện để có dòng điện?

Bạn có thể tải miễn phí BST Đề cương ôn tập môn Vật lý lớp 11 năm học 2011-2012 này về máy để tham khảo phục vụ việc giảng dạy hay học tập đạt hiệu quả hơn.
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HK 1 NĂM HỌC 2011-2012 TRƯỜNG THPT TÂN HỒNG MÔN: VẬT LÝ LỚP 11 ĐỀ 01 A. PHẦN CHUNG (7 điểm) Câu 1 (1 điểm): Điền vào chỗ trống các từ thích hợp cho đúng. - Hai điện tích cùng dấu thì ……….. - Trong một hệ cô lập về điện, tổng đại số của các điện tích là …………… Câu 2 (1,5 điểm): Định nghĩa và viết biểu thức cường độ điện trường? Câu 3 (1,5 điểm): Nêu đặc điểm và viết biểu thức công của lực điện tác dụng lên điện tích thử q khi cho q di chuyển trong điện trường? Câu 4 (1 điểm): Hai điện tích điểm bằng nhau, đặt trong chân không, cách nhau một khoảng r1 = 2cm. Lực đẩy giữa chúng là F1 = 1,6.10-4N. Tìm độ lớn của các điện tích đó? Câu 5 (1 điểm): Một điện lượng q = 3000µC dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong khoảng thời gian 3 giây. Biết e = 1,6.10-19C. a. Tính cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này? b. Tính số electron dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong thời gian trên? Câu 6 (1 điểm): Dòng điện không đổi là gì? Nêu điều kiện để có dòng điện? B. PHẦN RIÊNG: (3điểm). Học sinh có quyền chọn một trong hai phần. I/.Phần dành cho học sinh cơ bản: Câu 7 (1 điểm): Tụ điện là gì? Tụ điện dùng để làm gì? Câu 8 (2 điểm): Một điện trở R = 4Ω được mắc vào nguồn điện có suất điện động E = 1,5V để tạo thành mạch điện kín thì công suất tỏa nhiệt ở điện trở này là p = 0,36W. a. Tính hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở? C1 b. Tính điện trở trong của nguồn điện? A B II/.Phần dành cho học sinh nâng cao: Câu 6 (1 điểm): Hiệu điện thế giới hạn của tụ điện là gì? C2 C3 1 Câu 7 (2 điểm): Cho ba tụ điện C1  2  F , C2  C3  1 F được mắc như hình vẽ: a. Tính điện dung CAB của bộ tụ ? b. Mắc hai đầu A và B vào hai cực của một nguồn điện có hiệu điện thế U = 4V. Tính điện tích của các tụ điện ? 2 ĐỀ 02 A. PHẦN CHUNG (7 điểm) Câu 1 (1điểm): Điền vào chỗ trống các từ thích hợp cho đúng. - Tụ điện dùng để ………………..…trong mạch điện. - Công của lực điện bằng ……………của điện tích trong điện trường. Câu 2 (1điểm): Điện trường là gì ? Hãy nêu tính chất cơ bản của điện trường ? Câu 3 (1,5điểm): Hãy nêu định nghĩa điện dung của tụ điện ? Viết công thức tính điện dung của tụ điện ? Điện dung của tụ điện có đơn vị là gì ? Câu 4 (1,5điểm): Dòng điện là gì ? Hãy nêu tác dụng đặc trưng của dòng điện ? Chiều của dòng điện được xác định như thế nào ? Câu 5 (1 điểm): Hai quả cầu nhỏ có điện tích trái dấu q1 = 4.10-7 C và q2 = - 4.10-7 C tác dụng vào nhau một lực 0,4 N trong không khí. Tính khoảng cách giữa chúng ? Câu 6 (1,5điểm): Tính cöôøng ñoä ñieän tröôøng do moät ñieän tích ñieåm Q = 0,04  C gaây ra taïi moät ñieåm caùch noù 5 cm trong moät moâi tröôøng coù haèng soá ñieän moâi laø 2? B. PHẦN RIÊNG: (3điểm). Học sinh có quyền chọn một trong hai phần. I/.Phần dành cho học sinh cơ bản: Câu 7 (1 điểm): Phát biểu nội dung và viết biểu thức định luật Jun-len-xơ ? Câu 8 (2 điểm): Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó hai nguồn điện có suất điện động và điện trở trong lần lượt là E = 20V, r = 0,6 Ω. Các điện trở mạch ngoài R1 = 5 Ω, R2 = 4,4 Ω. a) Tính cường độ dòng điện chạy trong mạch chính? (1,5điểm) b) Tính hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện thứ nhất? (0,75 điểm). II/. Phần dành cho học sinh chương trình nâng cao Câu 7 (1 điểm): Trên vỏ tụ điện có ghi cặp số liệu 10F-250V có ý nghĩa gì? Câu 8 (3 điểm): Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó nguồn điện có suất điện động là 48 V và có điện trở trong không đáng kể. Các điên trở mạch ngoài R1 = 2 Ω, R2 = 8 Ω, R3 = 6 Ω, R4 = 16 Ω. 3 a) Tính cường độ dòng điện chạy trong mạch chính? (1điểm) b) Tính công suất tiêu thụ trên điện trở R2? (1điểm) 4 ĐỀ 03 A. PHẦN CHUNG (7điểm) Câu 1: (1,5điểm) a) Trình bày nội dung của thuyết êlectron? (0,5đ) b) Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường là gì? Viết hệ thức liên hệ hiệu điện thế giữa hai điểm với công do lực điện sinh ra khi có một điện tích q di chuyển giữa hai điểm đó . (1đ) Câu 2: (1,5 điểm) a) Nêu định nghĩa và đặc điểm của đường sức điện. b) Nêu đặc điểm công của lực điện trường. Câu 3: (1 điểm) Hai điện tích điểm q1 = 2.10-5 C, q2 = 3.10-6 C tác dụng vào nhau một lực 60N trong chân không. Tính khoảng cách giữa hai điện tích. Câu 4: (1điểm) Một acquy có suất điện động là 6 V và sản ra một công là 360 J khi di chuyển điện tích ở bên trong và giữa hai cực của nó khi acquy này phát điện. Tính lượng điện tích được dịch chuyển này? Câu 5: (1điểm) Điện các từ còn thiếu vào khoảng trống: Nhiệt lượng tỏa ra trên vật dẫn tỉ lệ thuận với ………… của vật dẫn, với bình phương cường độ dòng điện và với ……….. dòng điện chạy qua vật dẫn đó. Câu 6: (1điểm) Có thể coi đường sức điện là quỹ đạo của một điện tích điểm chuyển động dưới tác dụng của điện trường được không? Hãy giải thích? B. PHẦN RIÊNG: (3điểm). Học sinh chọn một trong hai phần. I/.Phần dành cho học sinh cơ bản: Câu 7. (1 điểm) Công suất điện của đoạn mạch là gì và được tính bằng công thức nào? Câu 8. (2 điểm) Cho mạch điện như hình vẽ, nguồn điện có suất điện động 30V, điện trở trong 2,5  . R1 = 10  , R2 = R3 = 5  . 5 a) Tính cường độ dòng điện chạy trong mạch? b) Tính hiệu điện thế ở 2 đầu điện trở R1 và điện năng tiêu thụ của đoạn mạch trong thời gian 5 phút? II/.Phần dành cho học sinh nâng cao: Câu 9. (1 điểm) Tụ điện phẳng là gì? Viết công thức tính điện dung của tụ điện phẳng và đơn vị của điện dung. Câu 10. (2 điểm) Hai điện tích q1 = 5.10-5C và q2 = -5.10-5 C đặt tại 2 điểm A, B cách nhau 10cm trong chân không. Xác định vectơ cường độ điện trường do q1 , q2 gây ra tại điểm C nằm trên đường trung trực của đoạn AB d = 6cm? 6 ĐỀ 04 A. PHẦN CHUNG (7điểm) Câu 1: (1,5điểm) b) Trình bày nội dung của thuyết êlectron? (0,5đ) b) Phát biểu định luật Cu-lông? Viết biểu thức định luật, nêu tên gọi và đơn vị của từng đại lượng trong biểu thức. (1đ) Câu 2: (1,5 điểm) a) Định nghĩa cường độ điện trường. Viết biểu thức và đơn vi của cường độ điện trường? b) Nêu đặc điểm công của lực điện trường. Câu 3: (1 điểm) Khi một điện tích q = 2  C di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường thì lực điện sinh công bao nhiêu? Biết hiệu điện thế UMN = 24 V Câu 4: (1điểm) Trên vỏ một tụ điện có ghi 5F – 150V. Nối hai bản của tụ với một hiệu điện thế 120V. Tính điện dung của tụ điện. Câu 5: (1điểm) Điện các từ còn thiếu vào khoảng trống: Nhiệt lượng tỏa ra trên vật dẫn tỉ lệ thuận với ………… của vật dẫn, với bình phương cường độ dòng điện và với ……….. dòng điện chạy qua vật dẫn đó. Câu 6: (1điểm) Có thể coi đường sức điện là quỹ đạo của một điện tích điểm chuyển động dưới tác dụng của điện trường được không? Hãy giải thích? B. PHẦN RIÊNG: (3điểm). Học sinh chọn một trong hai phần. I/.Phần dành cho học sinh cơ bản: Câu 7. (1 điểm) Công suất điện của đoạn mạch là gì và được tính bằng công thức nào? E,r Câu 8. (2 điểm)Cho đoạn mạch như hình vẽ: Biết R1= 1  , R2= 4  , R3 = 5  R3 R1 R2 E = 24 V, r = 2 a) Tính cường độ dòng điện chạy qua mạch. c) Tính hiệu hiệu điện thế của mạch ngoài và hiệu suất của nguồn điện. 7 II/.Phần dành cho học sinh nâng cao: Câu 9. (1 điểm) Tụ điện phẳng là gì? Viết công thức tính điện dung của tụ điện phẳng và đơn vị của điện dung. Câu 10. (2 điểm) Hai bản kim loại phẳng song song mang điện tích trái dấu đặt cách nhau 2cm, cường độ điện trường giữa hai bản là 3000V/m. Sát bản điện dương người ta đặt 1 hạt mang điện tích dương có khối lượng 4,5.10-6g và có điện tích 1,5.10-2C. Tính: a) Công của lực điện trường khi hạt mang điện chuyển động từ bản dương đến bản âm. b) Vận tốc của hạt mang điện khi nó đập vào bản âm. 8 ĐỀ 05 I. PHẦN CHUNG (7 điểm) Câu 1: (1đ) Phát biểu định luật Cu-lông? Viết biểu thức định luật? Câu 2: (1,5đ) Phát biểu nội dung và viết biểu thức định luật Jun-len-xơ ? Áp dụng: Một đoạn mạch chứa duy nhất điện trở thuần R  10 , dòng điện chạy qua 2A. Tính nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở R trong thời gian 2 phút? Câu 3: (1đ) Công lực điện trường không phụ thuộc vào dạng………a…………,mà chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm ……b…..và điểm……c…… Câu 4: (1,5đ) Thế nào là dòng điện không đổi? viết biểu thức, nêu ý nghĩa và đơn vị, các đại lượng có trong công thức? Để đo cường độ dòng điện ta dùng dụng cụ nào? Mắc dụng cụ đó như thế nào vào mạch? Câu 5:(1đ) Một điện tích điểm dương Q đặt trong chân không, gây ra tại điểm M cách điện tích một khoảng 30cm, một điện trường có cường độ 30000V/m. Hãy tính độ lớn điện tích Q? Câu 6:(1đ) Đoạn mạch gồm điện trở R1 = 100  mắc song song với điện trở R2 = 300  . Hãy tính điện trở toàn mạch? II. PHẦN RIÊNG (3 điểm). Học sinh có quyền chọn một trong hai phần. (Dành cho học sinh chương trình chuẩn). Câu 7a:(1đ)Tụ điện là gì? Viết công thức tính điện dung của tụ và nêu đơn vị của từng đại lượng có trong công thức? Câu 8a:( 2đ) Mắc một điện trở 10  vào hai cực của một nguồn điện có điện trở trong 2  , thì hiệu điện thế giữa hai cực nguồn là 6V. a.Tính cường độ dòng điện chạy trong mạch. b.Tính công suất của nguồn điện. (Dành cho học sinh chương trình nâng cao). Câu 7b:(1đ) Điện dung của tụ điện là gì? Viết công và nêu đơn vị của từng đại lượng có trong công thức? Câu 8b: (2đ) Cho mạch điện như hình vẽ: Cho biết: R1 = 3  , R2 = 6  , R3 = 6  , UAB = 3V 9 a.Tính điện trở tương đương của mạch điện AC b.Cường độ dòng điện qua R3 R1 A B R3 C R2 10 ĐỀ 06 I. PHẦN CHUNG (7 điểm) Câu 1: ( 1đ) Phát biểu và viết biểu thức định luật om cho toàn mạch? Câu 2: ( 1đ) Công của lực lạ thực hiện làm dịch chuyển các ……..a………..qua nguồn điện. Nguồn điện không có tác dụng tạo thêm các điện tích mà có vai trò như một………b………. Câu 3: ( 1,5đ) a.Giả sử có một điện tích q dương, chịu tác dụng bởi lực điện F di chuyển trong điện trường E.Hãy xác định cường độ điện trường đó? b.Để đo hiệu điện thế ta dùng dụng cụ nào? c.Áp dụng: Một điện tích đặt tại điểm có cường độ điện trường 0,16V/m. Lực tác dụng lên điện tích đó bằng 2.10-4 N. Tính độ lớn điện tích đó? Câu 4: (1,5đ) Phát biểu nội dung và viết biểu thức định luật Jun-len-xơ ? Áp dụng: Một đoạn mạch chứa duy nhất điện trở thuần R  20 , dòng điện chạy qua 5A. Tính nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở R trong thời gian 3 phút? Câu 5: ( 1đ) Một điện lượng q = 3000µC dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong khoảng thời gian 3 giây. Tính cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn? Câu 6: ( 1đ) Một tụ điện có điện dung 500pF được tích điện với nguồn có hiệu điện thế 300V. Hãy tính điện tích của tụ? II. PHẦN RIÊNG ( điểm). Học sinh có quyền chọn một trong hai phần. (Dành cho học sinh chương trình chuẩn). Câu 7a: ( 1đ) Hãy nêu điều kiện để có dòng điện? Nêu một số nguồn điện thường dùng? Câu 8a: ( 2đ) Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không, cách nhau khoảng r = 4cm. Lực đẩy tĩnh điện giữa chúng là F = -10-5N a. Tính độ lớn mỗi điện tích? b. Tìm khoảng cách r1 giữa chúng để lực đẩy tĩnh điện là F1 = 2,5.10-6N? (Dành cho học sinh chương trình nâng cao). Câu 7b: ( 1đ) Phát biểu định luật Cu-lông? Viết biểu thức định luật? 11 Câu 8b: ( 2đ) )Mạch điện kín gồm nguồn có suất điện động 20 V và điện trở trong r = 0,6 Ω mắc với mạch ngoài gồm hai điện trở R1 = 5 Ω, R2 = 4,4 Ω nối tiếp nhau. a.Tính cường độ dòng điện chạy trong mạch chính ? b.Tính công tiêu thụ trên điện trở R2 ? 12 ĐỀ 07 I. PHẦN CHUNG (7 điểm) Câu 1: a) Phát biểu định luật Cu-lông. Viết biểu thức định luật. (1đ) b) Nếu tăng khoảng cách giữa chúng lên 4 lần thì lực tương tác giữa chúng thay đổi như thế nào? (0,5đ) Câu 2: Một điện tích Q = +4.108 C đặt tại một điểm O trong không khí. Tính cường độ điện trường tại điểm M, cách O một khoảng 2 cm. (1đ) Câu 3: Dòng điện không đổi là gì? Viết biểu thức cường độ dòng điện không đổi. Để đo cường độ dòng điện người ta dùng dụng cụ gì? (1,5đ) Câu 4: Nêu đặc điểm công của lực điện tác dụng lên điện tích thử q khi cho q di chuyển trong điện trường.(1 đ) Câu 5: Phát biểu và viết biểu thức định luật Jun-len-xơ. (1đ) Câu 6: Trên vỏ một tụ điện có ghi 40  F - 200 V. Nối hai bản của tụ với hiệu điện thế 100 V. Tính điện tích của tụ điện. (1đ) II. PHẦN RIÊNG (3 điểm). Học sinh có quyền chọn một trong hai phần. Dành cho học sinh chương trình chuẩn Câu 7a: Vật cho dòng điện chạy qua gọi là ................................Các hạt mang điện trong các vật dẫn là những hạt.....................................có thể dịch chuyển trong vật.(1đ) Câu 8a: Một acquy có suất điện động là 6 V và sản ra một công là 360 J khi di chuyển điện tích ở bên trong và giữa hai cực của nó khi acquy này phát điện. a) Tính lượng điện tích được dịch chuyển này? (1đ) b) Thời gian dịch chuyển lượng điện tích này là 5 phút, tính cường độ dòng điện chạy qua acquy khi đó? (1đ) Dành cho học sinh chương trình nâng cao Câu 7b: Dòng điện .............................từ cực dương nguồn điện (máy phát) và........................cực dương máy thu điện. (1đ) Câu 8b: Cho mạch điện như hình vẽ: ,r Biết   20V , r  1 R3 R1 = R2 =2 , R3 = 4  R1 13 R2 a) Tính cường độ dòng điện chạy qua mạch? (1đ) b) Tính hiệu suất của nguồn điện? (0,5đ) c) Tính công suất trên điện trở R1? (0,5đ) 14 ĐỀ 08 Câu 1:Phát biểu định luật Om cho toàn mạch ? Viết biểu thức? Vận dụng:Một mạch điện kín có điện trở ngoài là 3Ω được mắc vào nguồn điện 6 V, điện trở trong 1 Ω.Tìm cường độ dòng điện qua mạch chính? Câu 2: Định nghĩa tụ điện ? Nhiệm vụ của tụ điện?(1.đ) Câu 3:Thế nào là dòng điện không đổi? Câu 4:Nêu các tính chất của đường sức điện?(1.5đ) Câu 5: Khoảng cách giữa một prôton và một êlectrôn là r = 5.10-9 (cm), coi rằng prôton và êlectrôn là các điện tích điểm. Lực tương tác giữa chúng là? Câu 6: Một tụ điện trên vỏ có ghi 150 µF-120V. Đưa tụ này vào hiệu điện thế 200V ,Tính : a.Điện tích của tụ? b.Tính điện tích tối đa mà tụ tích được? Phần dành cho học sinh lớp CB Câu 7a: Cho biết đặc điểm công của lực điện trường làm dịch chuyển điện tích trong điện trường đều? Câu 8a: Hai điện tích q1 = q2 = 5.10-6 (C), đặt tại hai đỉnh B và C của một tam giác đều ABC cạnh bằng 8 (cm) trong không khí. a.Tìm cường độ điện trường E1 , E2 do q1 , q2 gây ra tại A? Cường độ điện trường tại đỉnh A của tam giác ABC có độ lớn ? Phần dành cho học sinh lớp CBA Câu 7b: Trên một tụ điện có ghi 200 µF-100V , ý muốn cho em biết điều gì? Câu 8b: Cho 1 mạch điện kín , trong đó suất điện động của nguồn điện là 12V . Điện trở trong của nguồn không đáng kể ,các điện trở mạch ngoài R1=3  , R2= 4  , R3 = 5  , mắc nối tiếp . a. Tính dòng điện chạy qua R1? b. Tính hiệu điện thế giữa 2 đầu điện trở R2 ? c. Tính công suất của nguồn? 15

 

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HK 2 NĂM HỌC 2011-2012 TRƯỜNG THPT HOÀNG VĂN THỤ MÔN: VẬT LÝ LỚP 11 A. NỘI DUNG KIẾN THỨC CHUNG 1. Từ trường. Cảm ứng từ, từ trương của dòng điện trong các dây dẫn có hình dạng đặc biệt.(hướng và độ lớn). 2. Lực từ tác dụng lên một đoạn dây mang dòng điện.(hướng và độ lớn). 3. Lực Lorenxơ: Phương, chiều, độ lớn. 4. Từ thông: Định nghĩa, biểu thức. 5. Suất điện động cảm ứng.( Định nghĩa, biểu thức suất điện động cảm ứng, Suất điện động tự cảm). 6. Năng lượng từ trường trong ống dây: Định nghĩa, biểu thức. 7. Hiện tượng khúc xạ ánh sáng. Phản xạ toàn phần. Lăng kính. Các công thức của định luật khúc xạ ánh sáng, của lăng kính. 8. Thấu kính. - Tiêu cự, độ tụ của thấu kính. - Sự tạo ảnh bởi thấu kính.(vẽ ảnh của vật thật trong các trường hợp) - Công thức thấu kính; số phóng đại. 9. Mắt. - Thủy tinh thể hay thấu kính mắt và võng mạc. - Năng suất phân li. 10. Kính lúp. - Định nghĩa. - Số bội giác: Khi ngắm chừng ở điểm cực cận, ngắm chừng ở vô cực. 11. Kính hiển vi: Định nghĩa. Số bội giác khi ngắm chừng ở vô cực. 12. Kính thiên văn: Định nghĩa. Số bội giác khi ngắm chừng ở vô cực. B. BÀI TẬP.(DÀNH CHO BAN CƠ BẢN) - Các bài tập tương ứng trong SGK Vật lí 11. - Một số bài tập tham khảo: 6,7 Trang133; 7 Trang138; 4,5 Trang 152; 8 Trang 157; 9 Trang 167; 7 Trang 179; 10, 11, 12Trang 190; 3 Trang 195; 9 Trang 203; 9 Trang 212 C. BÀI TẬP.(DÀNH CHO BAN NÂNG CAO) Các bài tập tương ứng với phân kiến thức đã nêu trong phần A. D. CÁC LƯU Ý KHI ÔN TẬP HK II 1. Hình thức thi là 100% tự luận. 2. Cấu trúc gồm 20% lí thuyết, 80% bài tập định lượng. 3. Về mức độ: 40% là ghi nhớ và áp dụng thuần túy, 40% cho vận dụng kiến thức trung bình – khá, 20% thông hiểu.

 

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HK 1 NĂM HỌC 2011-2012 TRƯỜNG THPT BẮC TRÀ MY MÔN: VẬT LÍ LỚP 11 (CB & NC) Câu 1: Cách nào sau đây có thể làm nhiễm điện cho một vật? A. Cọ chiếc vỏ bút lên tóc; B. Đặt một thanh nhựa gần một vật đã nhiễm điện. C. Đặt một vật gần nguồn điện. D. Cho một vật tiếp xúc với một cục pin. Câu 2: Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào không liên quan đến nhiễm điện? A. Về mùa đông lược dính rất nhiều vào tóc khi chải đầu. B. Chim thường xù lông vào mùa rét. C. Ôtô chở nhiên liệu thường thả một sợi dây xích kéo lê trên mặt đường. D. Sét giữa các đám mây. Câu 3: Điện tích điểm là: A. vật có kích thước rất nhỏ. B. điện tích coi như tập trung tại một điểm. C. vật chứa rất ít điện tích. D. điểm phát ra điện tích. Câu 4: Khi khoảng cách giữa hai điện tích điểm trong chân không giảm xuống 2 lần thì độ lớn lực Culông: A. tăng 4 lần. B. tăng 2 lần. C. giảm 4 lần. D. giảm 2 lần. Câu 5: Có thể áp dụng định luật Culông để tính lực tương tác trong trường hợp A. tương tác giữa hai thanh thủy tinh nhiễm điện đặt gần nhau. B. tương tác giữa một thanh thủy tinh và một thanh nhựa nhiễm điện đặt gần nhau. C. tương tác giữa hai quả cầu nhỏ tích điện đặt xa nhau. D. tương tác điện giữa một thanh thủy tinh và một quả cầu lớn. Câu 6: Cho hai điện tích có độ lớn không đổi, đặt cách nhau một khoảng không đổi. Lực tương tác giữa chúng sẽ lớn nhất khi đặt trong môi trường: A. Chân không. B. nước nguyên chất. C. không khí ở điều kiện chuẩn. D. dầu hỏa. Câu 7: Xét tương tác của hai điện tích điểm trong một môi trường xác định. Khi lực đẩy Culông tăng 2 lần thì hằng số: A. tăng 2 lần. B. vẫn không đổi. C. giảm 2 lần. D. giảm 4 lần. Câu 8: Sẽ không có ý nghĩa khi ta nói về hằng số điện môi của A. hắc ín (nhựa đường) B. nhựa trong. C. thủy tính. D. Nhôm. Câu 9: Hai điện tích điểm trái dấu có cùng độ lớn 10 -4 C đặt cách nhau 1m trong parafin có điện môi bằng 2 thì chúng: A. hút nhau một lực 45N B. hút nhau một lực 5N. C. đẩy nhau một lực 5N. D. đẩy nhau một lực 45N. Câu 10: Hai điện tích điểm cùng độ lớn 10 - 4C đặt trong chân không, để tương tác nhau bằng một lực có độ lớn 10 -3N thì chúng phải đặt cách nhau: A. 30000m B. 300m C. 90000m D. 900m. Câu 11: Hai điện tích điểm được đặt cố định và cách điện trong một bình không khí thì hút nhau một lực là 21N. Nếu đổ đầy dầu hỏa có hằng số điện môi 2,1 vào bình thì hai điện tích đó sẽ: A. hút nhau bằng một lực 10N. B. hút nhau bằng một lực 44,1N. C. đẩy nhau bằng một lực 10N. D. đẩy nhau bằng một lực 44,1N. Câu 12: Hai điện tích điểm được đặt cố định và cách điện trong một bình không khí thì lực tương tác Culông giữa chúng là 12N. Khi đổ đầy một chất lỏng cách điện vào bình thì lực tương tác giữa chúng là 4N. Hằng số điện môi của chất lỏng này là: A. 3 B. 1/3 C. 9 D. 1/9 Câu 13: Hai điện tích điểm đặt cách nhau 100cm trong parafin có hằng số điện môi bằng 2 thì lực tương tác là 1N. Nếu chúng được đặt cách nhau 50cm trong chân không thì lực tương tác có độ lớn là: A. 1N. B. 2N. C. 8N. D. 48N. Câu 14: Xét cấu tạo nguyên tử về phương diện điện. Phát biểu nào sau đây là không đúng? A. Prôtôn mang điện tích là + 1,6.10 -19 C. B. Khối lượng của nơtron xấp xỉ bằng khối lượng của prôtôn. C. Tổng số hạt prôtôn và nơtron trong hạt nhân luôn bằng số êlectron quay quanh nguyên tử. D. Điện tích của prôtôn và điện tích của êlectron gọi là điện tích nguyên tố. Câu 15: Hạt nhân của nguyên tử oxi có 9 prôtôn và 9 nơtron, số êlectron của nguyên tử oxi là: A. 9 B. 16 C. 17 D. 8. Câu 16: Tổng số prôtôn và electron của một nguyên tử có thể là số nào dưới đây? A. 11 B. 13 C. 15 D. 16 Câu 17: Nguyên tử đang có điện tích là – 1,6.10 -19C, khi nhận thêm 2 êlectron thì nó A. là iôn dương. B. vẫn là một iôn âm C. trong hòa về điện D. có điện tích không xác định được. Câu 18: Nếu nguyên tử oxi bị mất hết êlectron thì nó trở thành một iôn điện tích là: A. + 1,6.10 -19C. B. - 1,6.10 -19C C. + 12,8.10 -19C D. - 12,8.10 -19C. Câu 19: Điều kiện để một vật dẫn điện là: A. vật phải ở nhiệt độ phòng. B. có chứa các điện tích tự do. C. vật nhất thiết phải bằng kim loại. D. vật phải mang điện tích. Câu 20: Vật bị nhiễm điện do cọ xát vì khi cọ xát A. êlectron chuyển từ vật này sang vật khác. B. vật bị nóng lên. C. các điện tích tự do được tạo lên trong vật D. các điện tích bị mất đi. Câu 21: Ba quả cầu kim loại tích điện lần lượt là + 3 C, - 7 C, - 4 C. Khi cho chúng tiếp xúc với nhau thì điện tích của hệ là: A. – 8C. B. – 11C. C. + 14 C. D. + 3 C. Câu 22: Điện trường là: A. môi trường không khí bao quanh điện tích. B. môi trường chứa các điện tích. C. môi trường bao quanh các điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong đó. D. môi trường dẫn điện. Câu 23: Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho A. thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ. B. điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng. C. tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó D. tốc độ dịch chuyển của điện tích tại điểm đó. Câu 24: Tại một điểm xác định trong điện trường tĩnh, nếu độ lớn của điện tích thử tăng 2 lần thì độ lớn của cường độ điện trường: A. tăng 2 lần B. giảm 2 lần C. không đổi D. giảm 4 lần. Câu 25: Vectơ cường độ điện trường tại mỗi điểm có chiều A. cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử dương tại điểm đó B. cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích âm tại điểm đó. C. phụ thuộc độ lớn điện tích thử D. phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường. Câu 26: Trong các đơn vị sau, đơn vị của cường độ điện trường là A. V/m2 B. V.m C. V/m D. V.m2. Câu 27: Một điện tích điểm mang điện âm, điện trường tại một điểm mà nó gây ra có chiều A. hướng về phía nó B. hướng ra xa nó C. phụ thuộc vào độ lớn của nó D. phụ thuộc vào điện môi xung quanh. Câu 28: Độ lớn cường độ điện trường tại một điểm gây bởi một điện tích điểm không phụ thuộc vào A. độ lớn điện tích thử B. độ lớn điện tích đó C. khoảng các từ điểm đang xét đến điện tích đó D. hằng số điện môi của môi trường. Câu 29: Nếu khoảng cách từ điện tích tới điểm đang xét tăng 2 lần thì cường độ điện trường A. giảm 2 lần B. giảm 4 lần C. tăng 2 lần D. tăng 4 lần Câu 30: Đường sức điện cho biết: A. độ lớn lực tác dụng lên điện tích đặt trên đường sức ấy. B. độ lớn của điện tích sinh ra điện trường được biểu diễn bằng đường sức ấy C. độ lớn điện tích thử đặt trên đường ấy D. hướng của lực điện tác dụng lên điện tích điểm đặt trên đường sức ấy. Câu 31: Phát biểu nào sau đây về đường sức điện là không đúng? A. Các đường sức của cùng một điện trường có thể cắt nhau B. Các đường sức của điện trường là những đường không khép kín C. Hướng của đường sức tại mỗi điểm là hướng của véc tơ cường độ điện trường tại điểm đó. D. Các đường sức là các đường có hướng. Câu 32: Điện trường đều là điện trường mà có cường độ điện trường của nó: A. có hướng như nhau tại mọi điểm. B. có hướng và độ lớn như nhau tại mọi điểm C. có độ lớn như nhau tại mọi điểm. D. có độ lớn giảm dần theo thời gian. Câu 33: Đặt một điện tích q = - 1  C tại một điểm, nó chịu một lực điện 1mN có hướng từ trái sang phải. Cường độ điện trường có độ lớn và hướng là: A. 1000V/m, từ trái sang phải B. 1000V/m, từ phải sang trái C. 1V/m, từ trái sang phải D. 1V/m, từ phải sang trái. Câu 34: Một điện tích q = - 1  C đặt trong chân không sinh ra điện trường tại một điểm cách nó 1m có độ lớn và hướng là: A. 9000V/m, hướng về phía nó. B. 9000V/m, hướng ra xa nó. C. 9.109V/m, hướng về phía nó. D. 9.109V/m, hướng ra xa nó. Câu 35: Một điểm cách một điện tích một khoảng cố định trong không khí, có cường độ điện trường 4000V/m theo chiều từ trái sang phải. Khi đổ một chất điện môi có hằng số điện môi 2 bao chùm điện tích điểm và điểm đang xét thì cường độ điện trường tại điểm đó có hướng và độ lớn: A. 8000V/m, từ trái sang phải B. 8000V/m, từ phải sang trái C. 2000V/m, từ trái sang phải D. 2000V/m, từ phải sang trái. Câu 36: Tại một điểm có 2 cường độ điện trường thành phần vuông góc với nhau và có độ lớn 3000V/m và 4000V/m. Độ lớn cường độ điện trường tổng hợp là: A. 1000V/m B. 7000V/m C. 5000V/m D. 6000V/m. Câu 37: Công của lực điện trường không phụ thuộc vào A. vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi. B. cường độ của điện trường. C. hình dạng của đường đi. D. độ lớn điện tích dịch chuyển. Câu 38: Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho A. khả năng tác dụng lực của điện trường. B. phương chiều của cường độ điện trường. C. khả năng sinh công của điện trường. D. độ lớn nhỏ của vùng không gian có điện trường. Câu 39: Nếu chiều dài đường đi của điện tích trong điện trường tăng 2 lần thì công của lực điện trường. A. Chưa đủ dữ kiện để xác định. B. tăng 2 lần. C. giảm 2 lần. D. không thay đổi. Câu 40: Công của lực điện trường khác 0 trong khi điện tích A. dịch chuyển giữa hai điểm khác nhau cắt các đường sức. B. dịch chuyển vuông góc với các đường sức trong điện trường đều. C. dịch chuyển hết quỹ đạo là đường cong kín trong điện trường. D. dịch chuyển hết một quỹ đạo tròn trong điện trường. Câu 41: Nếu điện tích di chuyển trong điện trường sao cho thế năng của nó tăng thì công của lực điện trường A. âm. B. dương. C. bằng không. D. chưa đủ điều kiện để xác định được. Câu 42: Công của lực điện trường di chuyển một điện tích 1 C dọc theo chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000V/m trên quãng đường dài 1m là: A. 1000J B. 1J C. 1mJ D. 1 J Câu 43: Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích - 2 C ngược chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000V/m trên quãng đường dài 1m là: A. 2000J B. – 2000J. C. 2mJ D. - 2mJ. Câu 44: Công của lực điện trường di chuyển quãng đường 1m một điện tích 10 C vuông góc với các đường sức điện trong một điện trường đều cường độ 106V/m là: A. 1J B. 1000J C. 1mJ D. 0. Câu 45: Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 10mC song song với các đường sức trong một điện trường đều với quãng đường 10cm là 1J. Độ lớn cường độ điện trường khi đó là: A. 10000V/m B. 1V/m C. 100V/m D. 1000V/m. Câu 46: Khi điện tích dịch chuyển trong điện trường đều theo chiều đường sức thì nó nhận được một công 10J. Khi dịch chuyển tạo với đường sức 600 trên cùng độ dài quãng đường thì nó nhận được một công là: 5 3 A. 5J B. J C. 5 2J D. 7,5J. 2 Câu 47: Điện thế là đại lượng đặc trưng cho điện trường về A. khả năng sinh công của vùng không gian có điện trường. B. khả năng sinh công tại một điểm. C. khả năng tác dụng lực tại một điểm. D. khả năng tác dụng lực tại tất cả các điểm trong không gian có điện trường. Câu 48: Khi độ lớn điện tích thử đặt tại một điểm tăng lên gấp đôi thì điện thế tại điểm đó A. không đổi B. tăng gấp đôi C. giảm một nửa D. tăng gấp 4 lần. Câu 49: Đơn vị của điện thế là vôn (V). 1 V bằng A. 1J.C B. 1J/C C. 1N/C D. 1J/N Câu 50: Trong các nhận định dưới đây về hiệu điện thế, nhận định không đúng là: A. Hiệu điện thế đặc trưng cho khả năng sinh công khi dịch chuyển điện tích giữa hai điểm trong điện trường. B. Đơn vị của hiệu điện thế là V/C. C. Hiệu điện thế giữa hai điểm không phụ thuộc điện tích dịch chuyển giữa hai điểm đó. D. Hiệu điện thế giữa hai điểm phụ thuộc vị trí của hai điểm đó. Câu 51: Hai điểm trên một đường sức trong một điện trường đều cách nhau 2m. Độ lớn cường độ điện trường là 1000V/m. Hiệu điện thế giữa hai điểm đó là: A. 500V B. 1000V C. 1500V D. 2000V. Câu 52: Trong một điện trường đều, điểm A cách điểm B 1m, cách điểm C 2m. Nếu UAB = 10V thì UAC là: A. 20V B. 40V C. 5V D. chưa đủ dữ kiện để xác định. Câu 53: Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích - 2 C từ A đến B là 4mJ. Hiệu điện thế giữa hai điểm A và B là: A. 2V B. 2000V C. – 8V D. – 2000V. Câu 54: Trong một điện trường đều, nếu trên một đường sức, giữa hai điểm cách nhau 4cm có hiệu điện thế 10V thì giữa hai điểm cách nhau 6cm có hiệu điện thế A. 8V B. 10V C. 15V D. 22,5V. Câu 55: Giữa hai bản kim loại phẳng song song cách nhau 4cm có một hiệu điện thế không đổi 200V. Cường độ điện trường ở khoảng giữa hai bản kim loại là A. 5000V/m B. 50V/m C. 800V/m D. 80V/m. TỤ ĐIỆN Câu 56: Tụ điện là: A. hệ thống gồm hai vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện. B. hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện. C. hệ thống gồm hai vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi. D. hệ thống gồm hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng rất xa. Câu 57: Trường hợp nào sau đây tạo thành một tụ điện? A. hai tấm gỗ khô đặt cách nhau một khoảng trong không khí. B. hai tấm nhôm đặt cách nhau một khoảng trong nước nguyên chất. C. hai tấm kẽm ngâm trong dung dịch axit. D. hai tấm nhựa phủ ngoài một lá nhôm. Câu 58: Để tích điện cho tụ điện ta phải: A. mắc vào hai đầu tụ điện một hiệu điện thế. B. cọ xát các bản tụ điện với nhau. C. đặt tụ điện gần vật nhiễm điện. D. đặt tụ điện gần nguồn điện. Câu 59: Phát biểu nào dưới đây về tụ điện là không đúng? A. Điện dung đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện. B. Điện dung của tụ điện càng lớn thì tích được điện lượng càng lớn. C. Điện dung của tụ điện có đơn vị là Fara (F). D. Hiệu điện thế càng lớn thì điện dung của tụ càng lớn. Câu 60: Fara là điện dung của một tụ điện mà: A. giữa hai bản tụ có hiệu điện thế 1V thì nó tích được điện tích 1C. B. giữa hai bản tụ có một hiệu điện thế không đổi thì nó được tích điện 1C. C. giữa hai bản tụ có điện môi với hằng số điện môi bằng 1. D. khoảng cách giữa hai bản tụ là 1mm. Câu 61: Giá trị điện dung 1nF có giá trị bằng: A. 10 -9 F B. 10 -12 F C. 10 -6 F D. 10 -3 F. Câu 62: Nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 2 lần thì điện dung của tụ A. tăng 2 lần B. giảm 2 lần C. tăng 4 lần D. không đổi. Câu 63: Công thức nào sau đây không phải là công thức tính năng lượng điện trường của tụ điện? Q2 QU CU 2 C2 A. W  B. W  C. W  D. W  2C 2 2 2Q Câu 64: Với một tụ điện xác định, nếu hiệu điện thế hai đầu tụ điện giảm 2 lần thì năng lượng điện trường của tụ điện A. tăng 2 lần B. tăng 4 lần C. không đổi D. giảm 4 lần. Câu 65: Với một tụ điện xác định, nếu muốn năng lượng điện trường của tụ điện tăng 4 lần thì điện tích của tụ điện phải A. tăng 16 lần B. tăng 4 lần C. tăng 2 lần D. không đổi. Câu 66: Trường hợp nào sau đây không tạo thành tụ một điện? A. Giữa hai bản kim loại là sứ. B. Giữa hai bản kim loại là không khí. C. Giữa hai bản kim loại là nước vôi. D. Giữa hai bản kim loại là nước tinh khiết. Bài tập phần Tĩnh điện (Nâng cao) 1/ Điện tích - Định luật Coulomb 1/ Có hai điện tích q1 = 2.10-6 (C), q2 = - 2.10-6 (C), đặt tại hai điểm A, B trong chân không và cách nhau một khoảng 6 (cm). Một điện tích q3 = 2.10-6 (C), đặt trên đương trung trực của AB, cách AB một khoảng 4 (cm). Độ lớn của lực điện do hai điện tích q1 và q2 tác dụng lên điện tích q3 là: A. F = 14,40 (N). B. F = 17,28 (N). C. F = 20,36 (N). D. F = 28,80 (N). 2/ Hai điện tích điểm bằng nhau được đặt trong nước (ε = 81) cách nhau 3 (cm). Lực đẩy giữa chúng bằng 0,2.10-5 (N). Hai điện tích đó A. trái dấu, độ lớn là 4,472.10-2 (µC). B. cùng dấu, độ lớn là 4,472.10-10 (µC). C. trái dấu, độ lớn là 4,025.10-9 (µC). D. cùng dấu, độ lớn là 4,025.10-3 (µC). 3/Hai quả cầu nhỏ có điện tích 10-7 (C) và 4.10-7 (C), tương tác với nhau một lực 0,1 (N) trong chân không. Khoảng cách giữa chúng là: A. r = 0,6 (cm). B. r = 0,6 (m). C. r = 6 (m). D. r = 6 (cm). 4/ Có bốn vật A, B, C, D kích thước nhỏ, nhiễm điện. Biết rằng vật A hút vật B nhưng lại đẩy C. Vật C hút vật D. Khẳng định nào sau đây là không đúng? A. Điện tích của vật A và D trái dấu. B. Điện tích của vật A và D cùng dấu. C. Điện tích của vật B và D cùng dấu. D. Điện tích của vật A và C cùng dấu. 5/ Tại 3 đỉnh của 1 tam giác đều cạnh a = 6cm, đặt 3 điện tích điểm q1 = 6.10-9C , q2 = q3 = -8.10-9C. Độ lớn lực tác dụng của hệ điện tích lên 1 điện tích điểm q0 = 6,67.10-9C đặt tại tâm của tam giác đó là : A. 7.104N B. -7.104N C. 7.10-4N D. -7.10-4N 6/ Ba điện tích dương bằng nhau q = 6.10-7C được đặt ở 3 đỉnh của 1 tam giác đều. Phải đặt điện tích thứ tư q0 có giá trị bao nhiêu để hệ thống đứng yên cân bằng (gần đúng): A. 6,34.10-7C B. -6,34.10-7C C. -3,46.10-7C D. 3,46.10-7C 7/ Hai vật nhỏ mang điện tích trong không khí cách nhau đoạn 1m, đẩy nhau bằng lực 1,8N. Điện tích tổng cộng của 2 vật là 3.10-5C. Tính điện tích mỗi vật: A. q1 = -10-5C , q2 = 4.10-5C B. q1 = -10-5C , q2 = - 2.10-5C C. q1 = 2.10-5C , q2 = 10-5C D. q1 = 1,5.10-5C , q2 = 1,5.10-5C 8/ Có 6 điện tích q bằng nhau đặt trong không khí tại 6 đỉnh lục giác đều cạnh a. Tìm lực tác dụng lên mỗi điện tích: (10  4 3 ) kq 2 (10  2 3 ) kq 2 A. . 2 B. . 2 12 a 12 a (20  4 3 ) kq 2 (15  4 3 ) kq 2 C. . 2 D. . 2 12 a 12 a 9/ Hai điện tích q1 = 2.10-8C , q2 = - 8.10-8C đặt tại A,B trong không khí, AB = 8cm. Một điện tích q3 đặt tại C. hỏi C ở đâu để q3 nằm cân bằng: A. CA = 8cm , CB = 16cm B. CA = 16cm , CB = 8cm C. CA = 4cm , CB = 12cm D. CA = 12cm , CB = 4cm 10/ Hai quả cầu bằng kim loại nhỏ giống nhau, mỗi quả có điện tích q , khối lượng 10g; được treo bởi 2 sợi dây cùng chiều dài 30cm vào cùng 1 điểm. Giữ quả cầu 1 cố định theo phương thẳng đứng, dây treo quả cầu 2 lệch góc 60º so với phương thẳng đứng. Cho g = 10m/s2. Tìm q : A. 4.10-6C B. 3.10-6C C. 2.10-6C D. 10-6C 2/ Thuyết electron- định luật bảo toàn điện tích 1/ Phát biểu nào sau đây là đúng ? A. Khi nhiễm điện do tiếp xúc, electron luôn dịch chuyển từ vật nhiễm điện sang vật không nhiễm điện. B. Khi nhiễm điện do tiếp xúc, electron luôn dịch chuyển từ vật không nhiễm điện sang vật nhiễm điện. C. Khi nhiễm điện do hưởng ứng, electron chỉ dịch chuyển từ đầu này sang đầu kia của vật bị nhiễm điện. D. Sau khi nhiễm điện do hưởng ứng, sự phân bố điện tích trên vật bị nhiễm điện vẫn không thay đổi. 2/ Phát biểu nào sau đây là không đúng? A. Trong quá trình nhiễm điện do cọ xát, êlectron đã chuyển từ vật này sang vật kia. B. Trong quá trình nhiễm điện do hưởng ứng, vật bị nhiễm điện vẫn trung hoà điện. C. Khi cho một vật nhiễm điện dương tiếp xúc với một vật chưa nhiễm điện, thì êlectron chuyển từ vật chưa nhiễm điện sang vật nhiễm điện dương. D. Khi cho một vật nhiễm điện dương tiếp xúc với một vật chưa nhiễm điện, thì điện tích dương chuyển từ vật vật nhiễm điện dương sang chưa nhiễm điện. 3/ Hai quả cầu nhỏ giống nhau bằng nhôm không nhiễm điện , mỗi quả có khối lượng 0,1g và được treo bằng sợi chỉ tơ dài 1m vào cùng 1 điểm cố định. Sau khi chạm 1 vật nhiễm điện vào 1 trong 2 quả cầu thì thấy chúng đẩy nhau và cách xa nhau một khoảng 6cm. khi đó điện tích của mỗi quả cầu bằng: A. 4,9.10-8C B. 2,4.10-17C C. 1,55.10-7C D. 8,1.10-8C 4/ Hai viên bi nhỏ giống nhau bằng nhôm được nhiễm điện , khi đặt cách nhau 10cm chúng hút nhau một lực F1 = 2,7.10-2N. Sau khi cho 2 viên bi chạm nhau rồi đặt chúng cách nhau như cũ thì chúng đẩy nhau với lực F2 = 9.10-1N. Hỏi lúc đầu khi chưa chạm nhau thì mỗi viên bi nhỏ thừa hay thiếu bao nhiêu electron ? A. Một viên thừa 1875.109, viên kia thừa 625.109 electron B. Một viên thừa 1875.1011, viên kia thiếu 625.1011 electron C. Không thể xảy ra hiện tượng mô tả ở đầu bài D. Một viên thừa 625.109, viên kia thiếu 1875.109 electron 3/ Điện trường và tụ điện 1/ Hai điện tích q1 = 5.10-9 (C), q2 = - 5.10-9 (C) đặt tại hai điểm cách nhau 10 (cm) trong chân không. Độ lớn cường độ điện trường tại điểm nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích và cách q1 5 (cm), cách q2 15 (cm) là: A. E = 16000 (V/m). B. E = 20000 (V/m). C. E = 1,600 (V/m). D. E = 2,000 (V/m). 2/ Hai điện tích q1 = 5.10-16 (C), q2 = - 5.10-16 (C), đặt tại hai đỉnh B và C của một tam giác đều ABC cạnh bằng 8 (cm) trong không khí. Cường độ điện trường tại đỉnh A của tam giác ABC có độ lớn là: A. E = 1,2178.10-3 (V/m). B. E = 0,6089.10-3 (V/m). C. E = 0,3515.10-3 (V/m). D. E = 0,7031.10-3 (V/m). 3/ Hai điện tích q1 = 5.10-9 (C), q2 = - 5.10-9 (C) đặt tại hai điểm cách nhau 10 (cm) trong chân không. Độ lớn cường độ điện trường tại điểm nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích và cách đều hai điện tích là: A. E = 18000 (V/m). B. E = 36000 (V/m). C. E = 1,800 (V/m). D. E = 0 (V/m). 4/ Hai điện tích dương bằng nhau đặt tại A,B trong không khí. Cho AB = 2a , gọi EM là cường độ điện trường tại điểm M trên trung trực của AB và cách AB đoạn h. Xác định h để EM cực đại : a A. a B. a 2 C. 0 D. 2 5/ 4/ Hai điện tích q1>0, q2 = -q1 đặt tại A,B trong không khí. Cho AB = 2a , gọi EM là cường độ điện trường tại điểm M trên trung trực của AB và cách AB đoạn h. Xác định h để EM cực đại : a A. a B. a 2 C. 0 D. 2 6/ Tại 3 đỉnh của tam giác vuông ABC vuông tại A cạnh a = 50cm, b = 40cm, c = 30cm. Ta đặt các điện tích q1 = q2 = q3 = 10-9C. Xác định cường độ điện trường tại H, H là chân đường cao kẽ từ A A. 426V/m B. 624V/m C. 246V/m D. 264V/m 7/ Cho một hình thoi tâm O, cường độ điện trường tại O triệt tiêu khi: A. tại bốn đỉnh hình thoi có bốn điện tích giống nhau. B. tại bốn đỉnh có bốn điện tích cùng độ lớn nhưng điện tich âm dương xen kẽ. C. tại mỗi hai đỉnh đối diện có điện tích cùng dấu. D. Cả A, B, C đều đúg. 8/ Trong không khí, tại 2 đỉnh của 1 tam giác đều cạnh a = 30cm, đặt 2 điện tích q1 = - 1,5.10-9C và q2 = 3.10-9C. Điện thế tại đỉnh thứ 3 của tam giác đó là: A. 45V B. 4,5V C. 54V D. 5,4V 9/ Hiệu điện thế giữa anod và katod của 1 đèn điện tử 2 cực là UAK = 9V. Khoảng cách giữa 2 điểm cực là 1mm. Vận tốc tối thiểu của các electron khi tới anod là: A. 6,2.104m/s B. 6,2.106m/s C. 6,2.1012m/s D. 1,1.1025m/s 10/ Xác định thế năng của điện tích q1 =2.10-8C trong điện trường của điện tích q2 = - 16.10-8C. Hai điện tích cách nhau 20cm trong không khí. Lấy gốc thế năng ở vô cùng: A. -288.10-6J B. -144.10-6J C. 288.10-6J D. -144.10-7J 11/ Hai bản phẳng kim loại song song cách nhau d = 5,6mm, chiều dài mỗi bản là 5cm. Một điện tử bay vào khoảng giữa với vận tốc v0 = 2.105km/s theo hướng song song và cách đều 2 bản. Hỏi hiệu điện thế lớn nhất có thể đật lên hai bản là bao nhiêu để khi bay ra khỏi 2 bản, điện tử không bị chạm vào mép bản: A. 5V B. 0,5V C. 500V D. 50V 12/ Điện tích q = 10-8C di chuyển dọc theo các cạnh của tam giác đều ABC cạnh 10cm trong 1 điện trường đều : E = 300V/m , E // BC. Tính công của lực điện trường khi q di chuyển trên mỗi cạnh tam giác: A. AAB = -1,5.10-7J ; ABC = 3.10-7J ; ACA = -1,5.10-7J B. AAB = 1,5.10-7J ; ABC = 3.10-7J ; ACA = 1,5.10-7J C. AAB = -1,5.10-7J ; ABC = -3.10-7J ; ACA = -1,5.10-7J D. AAB = -1,5.10-7J ; ABC = -3.10-7J ; ACA = 1,5.10-7J 13/ Tụ phẳng không khí có C = 500pF được tích điện đến hiệu điện thế U = 300V. Ngắt tụ khỏi nguồn, nhúng tụ điện vào chất điện môi lỏng có ε = 2.Tính hiệu điện thế của tụ lúc này: A. 300V B. 600V C. 150V D. 400V 14/ Tụ phẳng không khí có C = 500pF được tích điện đến hiệu điện thế U = 300V. Vẫn nối tụ với nguồn, nhúng tụ điện vào chất điện môi lỏng có ε = 2.Tính điện tích của tụ lúc này: A. 500nC B. 150nC C. 300nC D.600nC 15/ Cho C1 = 3µF , C2 = 6µF , C3 = C4 = 4µF, C5 = 8µF , UMN = 900v . Tinh UAB : B à i1 5 A. 200V B. 100V C. -100V D. -200V 17/ Tụ phẳng không khí C = 10-10F được tích điện đến hiệu điện thế U = 100V rồi ngắt khỏi nguồn. Tính công cần thực hiện để tăng khoảng cách 2 bản tụ lên gấp đôi: A. 2.10-7J B. 3.10-7J C. 4.10-7J D. 5.10-7J 18/ Hai tụ C1 = 2µF , C2 = 0,5µF tích điện đến hiệu điện thế U1 = 100V , U2 = 50V rồi ngắt ra khỏi nguồn. Nối các bản khác dấu của 2 tụ với nhau. Tính năng lượng của tia lửa điện phát ra: A. 3,5.10-3J B. 4,5.10-3J C. 4,7.10-3J D. 3,7.10-3J 19/ Tụ C1 = 0,5µF tích điện đến hiệu điện thế U1 = 90V rồi ngắt ra khỏi nguồn. Sau đó tụ C1 được mắc song song với tụ C2 = 0,4µF chưa tích điện.Tính năng lượng của tia lửa điện phát ra khi nối 2 tụ với nhau: A. 3.10-3J B. 2,9.10-3J C. 0,9.10-3J D. 3,9.10-3J 20/ Ba tụ điện có điện dung lần lượt là : C1 = 1µF , C2 = 2µF , C3 = 3µF , có thể chịu được các hiệu điện thế lớn nhất tương ứng bằng : 1000V, 200V, 500V. Đem các tụ ghép thành bộ, với cách mắc nào thì bộ tụ có thể chịu được hiệu điện thế lớn nhất: A. C2 và C1 mắc song song và mắc nối tiếp với tụ C3 B. C2 và C3 mắc song song và mắc nối tiếp với tụ C1 C. C3 và C1 mắc song song và mắc nối tiếp với tụ C2 D. C2 , C1 và C3 mắc song song nhau 21/ Một tụ xoay có 11 bản cực bằng nhau hình bán nguyệt , gồm 5 bản cố định và 6 bản di động. Cho biết diện tích của mỗi bản là S = 3,14cm2, khoảng cách giữa 2 bản cố định liên tiếp là 4mm, điện môi là không khí và diện tích đối diện giữa các bản có giá trị cực đại là S. Muốn Cho điện dung của tụ xoay bằng 25pF ta phải ghép vào tụ xoay trên bao nhiêu bản cực giống như trên? A. 19 B. 18 C. 9 D. 8 Câu 67: Một tụ điện có điện dung 2  F. Khi đặt một hiệu điện thế 4 V vào hai bản của tụ điện thì điện tích của tụ điện là A. 2.10 -6C. B. 16.10 -6C C. 4.10 -6C. D. 8.10 -6C. Câu 68: Đặt vào hai đầu tụ điện một hiệu điện thế 10V thì điện tích của tụ điện là 20.10 - 9 C. Điện dung của tụ là A. 2  F B. 2mF C. 2 F D. 2 nF. Câu 69: Nếu đặt vào hai đầu tụ điện một hiệu điện thế 4 V thì tụ tích được một điện lượng 2  C. Nếu đặt vào tụ một hiệu điện thế 10V thì tụ tích được điện lượng là: A. 50  C B. 1  C C. 5  C D. 0,8  C Câu 70: Để tích được một điện lượng 10nC thì đặt vào tụ điện một hiệu điện thế 2V. Để tụ đó tích được điện lượng 2,5nC thì phải đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế là A. 500mV B. 0,05V C. 5V D. 20 V. Câu 71: Một tụ điện có điện dung 20 mF, khi có hiệu điện thế 5V thì năng lượng của tụ điện là A. 0,25mJ B. 500J C.50mJ D. 50  J Câu 72: Một tụ điện được tích điện bằng một hiệu điện thế 10V thì năng lượng của tụ là 10mJ. Nếu muốn năng lượng của tụ là 22,5mJ thì hai đầu của tụ phải có hiệu điện thế là A. 15V B. 7,5V C. 20V D. 40V Câu 73: Giữa hai bản tụ phẳng cách nhau 1cm có một hiệu điện thế 10V. Cường độ điện trường đều trong lòng tụ là A. 100 V/m B. 1kV/m C. 10V/m D. 0,01V/m. Dòng điện không đổi Câu 74: Dòng điện là A. dòng chuyển dời có hướng của các hạt điện tích. B. dòng chuyển động của các điện tích. C. là dòng chuyển dời của các electron. D. là dòng chuyển dời của iôn dương. Câu 75: Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của A. các ion dương B. các êlectron C. các iôn âm D. các nguyên tử. Câu 76: Phát biểu nào sau đây về dòng điện là không đúng? A. Đơn vị của cường độ dòng điện là Ampe. B. Cường độ dòng điện được đo bằng ampe kế. C. Cường độ dòng điện càng lớn thì trong một đơn vị thời gian điện lượng chuyển qua các tiết diện D. Dòng điện không đổi là dòng điện chỉ có chiều không thay đổi theo thời gian. Câu 77: Cho một dòng điện không đổi trong 10s điện lương chuyển qua một tiết diện thẳng là 2C. Sau 50s, điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng đó là A. 5C B. 10C C. 50C D. 25C. Câu 78: Một dòng điện không đổi, sau 2 phút có một điện lượng 24C chuyển qua một tiết diện thẳng. Cường độ dòng điện đó là A. 12A B. 1/12A C. 0,2A D. 48A. Câu 79: Một dòng điện không đổi có cường độ 3A, sau một khoảng thời gian có một điện lượng 4C chuyển qua một tiết diện thẳng. Cùng thời gian đó, với dòng điện 4,5A thì có một điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng là A. 4C B. 8C C. 4,5C D. 6C Câu 80: Một dòng điện không đổi trong thời gian 10s có một điện lượng 1,6C chạy qua. Số êlectron chuyển qua tiết diện thẳng của dây trong thời gian 1s là A. 1018 êlectron B. 10 -18 êlectron C. 10 20 êlectron D. 10 -20 êlectron. Câu 81: Một nguồn điện có suất điện động 200mV. Để chuyển một điện lượng 10C qua nguồn thì lực lạ phải sinh một công là: A. 20J B. 0,05J C. 2000J D. 2J Câu 82: Một nguồn điện có suất điện động không đổi, để chuyển một điện lượng 10C qua nguồn thì lực lạ phải sinh một công là 20mJ. Để chuyển một điện lượng 15C qua nguồn thì lực phải sinh một công là: A. 10mJ B. 15mJ C. 20mJ D. 30mJ Câu 83: Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch không tỉ lệ thuận với A. hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch. B. nhiệt độ của vật dẫn trong mạch. C. cường độ dòng điện trong mạch. D. thời gian dòng điện chạy qua mạch. Câu 84: Một đoạn mạch có hiệu điện thế hai đầu không đổi. Khi điện trở trong mạch được điều chỉnh tăng 2 lần thì trong cùng khoảng thời gian, năng lượng tiêu thụ của mạch A. giảm 2 lần. B. giảm 4 lần. C. tăng 2 lần. D. không đổi. Câu 85: Một đoạn mạch có điện trở không đổi. Nếu hiệu điện thế ở hai đầu của mạch tăng 2 lần thì trong cùng khoảng thời gian năng lượng tiêu thụ của mạch A. tăng 4 lần. B. tăng 2 lần. C. không đổi. D. giảm 2 lần. Câu 86: Phát biểu nào sau đây về công suất của mạch điện là không đúng? A. Công suất tỉ lệ thuận với hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch. B. Công suất tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy qua mach. C. Công suất tỉ lệ nghịch với thời gian dòng điện chạy qua mạch. D. Công suất có đơn vị là oát (W). Câu 87: Hai đầu đoạn mạch có một hiệu điện thế không đổi. Nếu điện trở của mạch giảm 2 lần thì công suất điện của mạch A. tăng 4 lần. B. không đổi. C. giảm 4 lần D. tăng 2 lần. Câu 88: Trong đoạn mach chỉ có điện trở thuần, với thời gian như nhau, nếu cường độ dòng điện giảm 2 lần thì nhiệt lượng tỏa ra trên mạch A. giảm 2 lần. B. giảm 4 lần. C. tăng 2 lần. D. tăng 4 lần. Câu 89: Trong đoạn mạch chỉ có điện trở thuần không đổi, nếu muốn tăng công suất tỏa nhiệt lên 4 lần thì phải A. tăng hiệu điện thế 2 lần. B. tăng hiệu điện thế 4 lần. C. giảm hiệu điện thế 2 lần. D. giảm hiệu điện thế 4 lần. Câu 90: Công của nguồn điện là công của A. lực lạ trong nguồn. B. lực điện trường dịch chuyển điện tích ở mạch ngoài. C. lực cơ học mà dòng điện đó có thể sinh ra. D. lực dịch chuyển nguồn điện từ vị trí này đến vị trí khác. Câu 91: Cho đoạn mạch có điện trở 10  , hiệu điện thế 2 đầu mạch là 20V. Trong 1 phút điện năng tiêu thụ của mạch là: A. 2,4kJ B. 40J C. 24kJ D. 120J Câu 92: Một đoạn mạch thuần điện trở trong 1 phút tiêu thụ một điện năng là 2 kJ, trong 2 giờ tiêu thụ điện năng là: A. 4kJ B. 240kJ C. 120kJ D. 1000J Câu 93: Một đoạn mạch thuần điện trở có hiệu điện thế hai đầu không đổi thì trong 1 phút tiêu thụ mất 40J điện năng. Thời gian để mạch tiêu thụ hết một 1kJ điện năng là: A. 25 phút B. 1/40 phút C. 40 phút D. 10 phút. Câu 94: Một đoạn mạch có hiệu điện thế không đổi. Khi điện trở của đoạn mạch là 100  thì công suất của mạch là 20W. Khi điều chỉnh điện trở của đoạn mạch là 50  thì công suất của mạch là: A. 10W B. 5W C. 40W D. 80W Câu 95: Cho một đoạn mạch có điện trở thuần không đổi. Khi dòng điện trong mạch là 2A thì công suất tiêu thụ của mạch là 100W. Khi dòng điện trong mạch là 1 A thì công suất tiêu thụ của mạch là A. 25W B. 50W C. 200W D. 400W Câu 96: Theo định luật Ôm cho toàn mạch thì cường độ dòng điện cho toàn mạch: A. tỉ lệ nghịch với suất điện động của nguồn. B. tỉ lệ nghịch với điện trở trong của nguồn. C. tỉ lên nghịch với điện trở ngoài của nguồn. D. tỉ lệ nghịch với tổng điện trở toàn mạch. Câu 97: Cho một mạch điện có nguồn điện không đổi. Khi điện trở ngoài của mạch tăng 2 lần thì cường độ dòng điện trong mạch chính A. chưa đủ dữ kiện để xác định B. tăng 2 lần C. giảm 2 lần D. không đổi. Câu 98: Khi xảy ra hiện tượng đoản mạch, thì cường độ dòng điện trong mạch A. tăng rất lớn B. tăng giảm liên tục. C. giảm về 0 D. không đổi. Câu 99: Cho một mạch điện gồm một pin 1,5V có điện trở trong 0,5  nối với mạch ngoài là một điện trở 2,5  . Cường độ dòng điện trong toàn mạch là: A. 3A B. 3/5A C. 0,5A D. 2A Câu 100: Một mạch điện có nguồn là một pin 9V, điện trở trong 0,5  và mạch ngoài gồm 2 điện trở 8  mắc song song. Cường độ dòng điện trên toàn mạch là: A. 2A B. 4,5A C. 1A D. 18/33A Câu 101: Một đoạn mạch gồm một pin 9V, điện trở mạch ngoài 4  , cường độ dòng điện trên toàn mạch là 2A. Điện trở trong của nguồn là: A. 0,5  B. 4,5  C. 1  D. 2  Câu 102: Trong một mạch kín mà điện trở ngoài là 10  , điện trở trong 1  có dòng điện 2A. Hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn và suất điện động của nguồn là: A. 10V và 12V B. 20V và 22V C. 10V và 2V D. 2,5V và 0,5V Câu 103: Cho 3 điện trở giống nhau cùng giá trị 8  , hai điện trở mắc song song và cụm đó mắc nối tiếp với điện trở còn lại. Đoạn mạch này được nối với nguồn có điện trở trong 2  thì hiệu điện thế hai đầu nguồn là 12V. Cường độ dòng điện trong mạch và suất điện động của mạch khi đó là: A. 1A và 14V B. 0,5A và 13V C. 0,5A và 14V D. 1A và 13V. Câu 104: Một đoạn mạch có điện trở ngoài bằng 5 lần điện trở trong. Khi xảy ra hiện tượng đoản mạch thì tỉ số giữa cường độ dòng điện đoản mạch và cường độ dòng điện không đoản mạch là: A. 3 B. 4 C. 5 D. 6 Câu 105: Một acquy có suất điện động 3V, điện trở trong 20m  , khi đoản mạch thì dòng điện qua acquy là: A. 150A B. 0,06A C. 15A D. 20/3A Câu 106: Một mạch điện có 2 điện trở 3  và 6  mắc song song được nối với một nguồn điện có điện trở trong 1  . Hiệu suất của nguồn là: A. 11,1% B. 90% C. 66,6% D. 16,6% Câu 107: Hai bóng đèn có điện trở 5  mắc song song và nối vào một nguồn có điện trở trong 1  thì cường độ dòng điện trên mạch là 12/7A. Khi tháo một bóng đèn ra thì cường độ dòng điện trong mạch là: A. 6/5A B. 1A C. 5/6A D. 0A Câu 108: Nếu đoạn mạch AB chứa nguồn điện có suất điện động  và điện trở trong r và điện trở ngoài là R thì hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch cho bởi biểu thức: A. U AB    I R  r  B. U AB  I R  r    C. U AB    I R  r  D. U AB   / I R  r  Câu 109: Khi mắc song song n dãy, mỗi dãy m nguồn có điện trở r giống nhau thì điện trở trong của cả bộ nguồn cho bởi biểu thức: A. nr B. mr C. m.nr D. mr/n Câu 110: Khi ghép n nguồn điện nối tiếp, mỗi nguồn có suất điện động  và điện trở trong r thì suất điện động và điện trở trong của cả bộ nguồn là: A. n và r/n B.  và nr C. n và nr D.  và r/n Câu 111: Muốn ghép 3 pin giống nhau mỗi pin có suất điện động 3V thành bộ nguồn 6V thì: A. phải ghép 2 pin song song và nối tiếp với pin còn lại. B. ghép 3 pin song song. C. ghép 3 pin nối tiếp. D. không ghép được. Câu 112: Nếu ghép cả ba pin giống nhau thành một bộ pin, biết mỗi pin có suất điện động 3V thì bộ nguồn sẽ không thể đạt được suất điện động: A. 3V B. 6V C. 9V D. 5V Câu 113: Ghép 3 pin giống nhau, mỗi pin có suất điện động 9V, điện trở trong 2  thành bộ nguồn 18V thì điện trở trong của bộ nguồn là: A.6  B. 4  C. 3  D. 2  Câu 114: Ghép 3 pin giống nhau nối tiếp mỗi pin có suất điện động 3V và điện trở trong 1  . Suất điện động và điện trở trong của bộ pin là: A. 9V và 3  B. 9V và 1/3  C. 3V và 3  D. 3V và 1/3  Câu 115: Ghép song song một bộ 3 pin giống nhau loại 9V - 1  thì thu được một bộ nguồn có suất điện động và điện trở trong là: A. 3V - 3  B. 3V - 1  C. 9V - 3  D. 9V – 1/3  Câu 116: Nếu ghép ba pin giống nhau nối tiếp thu được bộ nguồn 7,5V và 3  thì mắc ba pin đó song song thu được bộ nguồn: A. 2,5V và 1  B. 7,5V và 1/3  C. 7,5V và 1  D. 2,5V và 1/3  Câu 117: Người ta mắc một bộ 3pin giống nhau song song thì thu được một bộ nguồn có suất điện động 9V và điện trở trong 3  . Mỗi pin có suất điện động và điện trở trong là: A. 27V và 9  B. 9V và 9  C. 9V và 3  D. 3V và 3  Câu 118: Cso 10pin 2,5V và điện trở trong 1  được mắc thành 2 dãy, mỗi dãy có số pin bằng nhau. Suất điện động và điện trở trong của bộ pin này là: A. 12,5V và 2,5  B. 5V và 2,5  C. 12,5V và 5  D. 5V và 5  Câu 119: Có 9 pin giống nhau được mắc thành bộ nguồn có số pin trong mỗi dãy bằng số pin bằng số dãy thì thu được bộ nguồn có suất điện động 6V và điện trở 1  . Suất điện động và điện trở trong của mỗi nguồn là: A. 2V và 1  B. 2V và 3  C. 2V và 2  D. 6V và 3  Câu 120: Một mạch điện gồm nguồn điện có suất điện động 3V và điện trở trong 1  . Biết điện trở mạch ngoài lớn gấp 2 lần điện trở trong. Dòng điện trong mạch chính là: A. 1/2A B. 1A C. 2A D. 3A Câu 121: Cho mạch có 3 điện trở mắc nối tiếp lần lượt là 2  , 3  và 4  với nguồn điện 10V, điện trở trong 1  . Hiệu điện thế giữa hai đầu nguồn điện là: A. 9V B. 10V C. 1V D. 8V Câu 122: Một bộ ba bóng đèn giống nhau có điện trở 3  được mắc nối tiếp với nhau và nối tiếp với nguồn 1  thì dòng điện trong mạch chính là 1A. Khi tháo một bóng đèn khỏi mạch thì dòng điện trong mạch chính là: A. 0A B. 10/7A C. 1A D. 7/10A Câu 123: Một bóng đèn có ghi 6V - 6W được mắc vào một nguồn điện có điện trở trong là 2  thì sáng bình thường. Suất điện động của bộ nguồn là: A. 6V B. 36V C. 8V D. 12V Câu 124: Một nguồn 9V, điện trở trong 1  được nối với mạch ngoài có hai điện trở giống nhau mắc nối tiếp thì cường độ dòng điện qua nguồn là 1A. Nếu hai điện trở ở mạch ngoài mắc song song thì cường độ dòng điện qua nguồn là: A. 3A B. 1/3A C. 9/4A D. 2,5A Dòng điện trong kim loại 3.1 Khi nhiệt độ của dây kim loại tăng, điện trở của nó sẽ A. Giảm đi. B. Không thay đổi. C. Tăng lên. D. Ban đầu tăng lên theo nhiệt độ nhưng sau đó lại giảm dần. 3.2 Nguyên nhân gây ra hiện tượng toả nhiệt trong dây dẫn khi có dòng điện chạy qua là: A. Do năng lượng của chuyển động có hướng của electron truyền cho ion(+) khi va chạm. B. Do năng lượng dao động của ion (+) truyền cho eclectron khi va chạm. C. Do năng lượng của chuyển động có hướng của electron truyền cho ion (-) khi va chạm. D. Do năng lượng của chuyển động có hướng của electron, ion (-) truyền cho ion (+) khi va chạm. 3.3 Nguyên nhân gây ra điện trở của kim loại là: A. Do sự va chạm của các electron với các ion (+) ở các nút mạng. B. Do sự va chạm của các ion (+) ở các nút mạng với nhau. C. Do sự va chạm của các electron với nhau. D. Cả B và C đúng. 3.4 Khi nhiệt độ tăng thì điện trở suất của thanh kim loại cũng tăng do: A. Chuyển động vì nhiệt của các electron tăng lên. B. Chuyển động định hướng của các electron tăng lên. C. Biên độ dao động của các ion quanh nút mạng tăng lên. D. Biên độ dao động của các ion quanh nút mạng giảm đi. 3.5 Một sợi dây đồng có điện trở 74 ở 500 C, có điện trở suất α = 4,1.10-3K-1. Điện trở của sợi dây đó ở 1000 C là: A. 86,6 B. 89,2 C. 95 D. 82 3.6 Phát biểu nào sau đây là không đúng? A. Hạt tải điện trong kim loại là electron. B. Dòng điện trong kim loại tuân theo định luật Ôm nếu nhiệt độ trong kim loại được giữ không đổi C. Hạt tải điện trong kim loại là iôn dương và iôn âm. D. Dòng điện chạy qua dây dẫn kim loại gây ra tác dụng nhiệt. 3.7 Một sợi dây bằng nhôm có điện trở 120 ở nhiệt độ 200C, điện trở của sợi dây đó ở 1790C là 204. Điện trở suất của nhôm là: A. 4,8.10-3K-1 B. 4,4.10-3K-1 C. 4,3.10-3K-1 D. 4,1.10-3K-1 3.8 Phát biểu nào sau đây là đúng? Khi cho hai thanh kim loại có bản chất khác nhau tiếp xúc với nhau thì: A. Có sự khuếch tán electron từ chất có nhiều electron hơn sang chất có ít electron hơn. B. Có sự khuếch tán iôn từ kim loại này sang kim loại kia. C. Có sự khuếch tán eletron từ kim loại có mật độ electron lớn sang kim loại có mật độ electron nhỏ hơn. D. Không có hiện tượng gì xảy ra. 3.9 Để xác định được sự biến đổi của điện trở theo nhiệt độ ta cần các dụng cụ: A. Ôm kế và đồng hồ đo thời gian. B. Vôn kế, ampe kế, cặp nhiệt độ. C. Vôn kê, cặp nhiệt độ, đồng hồ đo thời gian. D. Vôn kê, ampe kế, đồng hồ đo thời gian. Hiện tượng siêu dẫn 3.10 Hai thanh kim loại được nối với nhau bởi hai đầu mối hàn tạo thành một mạch kín, hiện tượng nhiệt điện chỉ xảy ra khi: A. Hai thanh kim loại có bản chất khác nhau và nhiệt độ ở hai đầu mối hàn bằng nhau. B. Hai thanh kim loại có bản chất khác nhau và nhiệt độ ở hai đầu mối hàn khác nhau. C. Hai thanh kim loại có bản chất giống nhau và nhiệt độ ở hai đầu mối hàn bằng nhau. D. Hai thanh kim loại có bản chất giống nhau và nhiệt độ ở hai đầu mối hàn khác nhau. 3.11 Suất điện động nhiệt điện phụ thuộc vào: A. Hiệu nhiệt độ (T1 – T2) giữa hai đầu mối hàn. B. Hệ số nở dài vì nhiệt α. C. Khoảng cách giữa hai mối hàn. D. Điện trở của các mối hàn. 3.12 Phát biểu nào sau đây là không đúng? A. Cặp nhiệt điện gồm hai dây dẫn điện có bản chất khác nhau hàn nối với nhau thành một mạch kín và hai mối hàn của nó được giữ ở hai nhiệt độ khác nhau. B. Nguyên nhân gây ra suất điện động nhiệt điện là do chuyển động nhiệt của các hạt tải điện trong mạch điện có nhiệt độ không đồng nhất. C. Suất điện động nhiệt điện E tỉ lệ nghịch với hiệu nhiệt độ (T1 – T2) giữa hai đầu mối hàn của cặp nhiệt điện. D. Suất điện động nhiệt điện E xấp xỉ tỉ lệ với hiệu nhiệt độ (T1 – T2) giữa hai đầu mối hàn của cặp nhiệt điện. 3.13 Phát biểu nào sau đây là không đúng? A. Đối với vật liệu siêu dẫn, để có dòng điện chạy trong mạch ta luôn phải duy trì một hiệu điện thế trong mạch. B. Điện trở của vật siêu dẫn bằng không. C. Đối với vật liệu siêu dẫn, có khả năng tự duy trì dòng điện trong mạch sau khi ngắt bỏ nguồn điện. D. Đối với vật liệu siêu dẫn, năng lượng hao phí do toả nhiệt bằng không. 3.14 Một mối hàn của một cặp nhiệt điện có hệ số αT = 65 (V/K) được đặt trong không khí ở 200C, còn mối hàn kia được nung nóng đến nhiệt độ 2320C. Suất điện động nhiệt điện của cặp nhiệt khi đó là A. E = 13,00mV. B. E = 13,58mV. C. E = 13,98mV. D. E = 13,78mV. 3.15 Một mối hàn của một cặp nhiệt điện có hệ số αT = 48 (V/K) được đặt trong không khí ở 200C, còn mối hàn kia được nung nóng đến nhiệt độ t0C, suất điện động nhiệt điện của cặp nhiệt khi đó là E = 6 (mV). Nhiệt độ của mối hàn còn là: A. 1250C. B. 3980K. C. 1450C. D. 4180K. 3.16 Một mối hàn của một cặp nhiệt điện có hệ số αT được đặt trong không khí ở 200C, còn mối hàn kia được nung nóng đến nhiệt độ 5000C, suất điện động nhiệt điện của cặp nhiệt khi đó là E = 6 (mV). Hệ số αT khi đó là: A. 1,25.10-4 (V/K) B. 12,5 (V/K) C. 1,25 (V/K) D. 1,25(mV/K) Dòng điện trong chất điện phân. Định luật Fa-ra-đây 3.17 Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dịch có hướng của các iôn âm, electron đi về anốt và iôn dương đi về catốt. B. Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dịch có hướng của các electron đi về anốt và các iôn dương đi về catốt. C. Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dịch có hướng của các iôn âm đi về anốt và các iôn dương đi về catốt. D. Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dịch có hướng của các electron đi về từ catốt về anốt, khi catốt bị nung nóng. 3.18 Công thức nào sau đây là công thức đúng của định luật Fara-đây? A m.F .n m.n A. mF I .t B. m = D.V C. I D. t n t. A A.I .F 3.19 Một bình điện phân đựng dung dịch AgNO3, cường độ dòng điện chạy qua bình điện phân là I = 1 (A). Cho AAg=108 (đvc), nAg= 1. Lượng Ag bám vào catốt trong thời gian 16 phút 5 giây là: A. 1,08 (mg). B. 1,08 (g). C. 0,54 (g). D. 1,08 (kg). 3.20 Một bình điện phân dung dịch CuSO4 có anốt làm bằng đồng, điện trở của bình điện phân R = 8 (), được mắc vào hai cực của bộ nguồn E = 9 (V), điện trở trong r =1 (). Khối lượng Cu bám vào catốt trong thời gian 5 h có giá trị là: A. 5 (g). B. 10,5 (g). C. 5,97 (g). D. 11,94 (g). 3.21 Đặt một hiệu điện thế U không đổi vào hai cực của bình điện phân. Xét trong cùng một khoảng thời gian, nếu kéo hai cực của bình ra xa sao cho khoảng cách giữa chúng tăng gấp 2 lần thì khối lượng chất được giải phóng ở điện cực so với lúc trước sẽ: A. tăng lên 2 lần. B. giảm đi 2 lần. C. tăng lên 4 lần. D. giảm đi 4 lần. 3.22. Độ dẫn điện của chất điện phân tăng khi nhiệt độ tăng là do: A. Chuyển động nhiệt của các phân tử tăng và khả năng phân li thành iôn tăng. B. Độ nhớt của dung dịch giảm làm cho các iôn chuyển động được dễ dàng hơn. C. Số va chạm của các iôn trong dung dịch giảm. D. Cả A và B đúng. 3.23 Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Khi hoà tan axit, bazơ hặc muối vào trong nước, tất cả các phân tử của chúng đều bị phân li thành các iôn. B. Số cặp iôn được tạo thành trong dung dịch điện phân không thay đổi theo nhiệt độ. C. Bất kỳ bình điện phân nào cũng có suất phản điện. D. Khi có hiện tượng cực dương tan, dòng điện trong chất điện phân tuân theo định luật ôm. 3.24 Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về cách mạ một huy chương bạc? A. Dùng muối AgNO3. B. Đặt huy chương ở giữa anốt và catốt. C. Dùng anốt bằng bạc. D. Dùng huy chương làm catốt. Bài tập về dòng điện trong kim loại và chất điện phân 3.25 Cho dòng điện chạy qua bình điện phân đựng dung dịch muối của niken, có anôt làm bằng niken, biết nguyên tử khối và hóa trị của niken lần lượt bằng 58,71 và 2. Trong thời gian 1h dòng điện 10A đã sản ra một khối lượng niken bằng: A. 8.10-3kg B. 10,95 (g). C. 12,35 (g). D. 15,27 (g). 3.26 Cho dòng điện chạy qua bình điện phân chứa dung dịch CuSO4, có anôt bằng Cu. 1 A Biết rằng đương lượng hóa của đồng k .  3,3.10 7 kg/C. Để trên catôt xuất hiện 0,33 F n kg đồng, thì điện tích chuyển qua bình phải bằng: A. 105 (C). B. 106 (C). C. 5.106 (C). D. 107 (C). 3.27** Đặt một hiệu điện thế U = 50 (V) vào hai cực bình điện phân để điện phân một dung dịch muối ăn trong nước, người ta thu được khí hiđrô vào một bình có thể tích V = 1 (lít), áp suất của khí hiđrô trong bình bằng p = 1,3 (at) và nhiệt độ của khí hiđrô là t = 270C. Công của dòng điện khi điện phân là: A. 50,9.105 J B. 0,509 MJ C. 10,18.105 J D. 1018 kJ 3.28 Để giải phóng lượng clo và hiđrô từ 7,6g axit clohiđric bằng dòng điện 5A, thì phải cần thời gian điện phân là bao lâu? Biết rằng đương lượng điện hóa của hiđrô và clo lần lượt là: k1 = 0,1045.10-7kg/C và k2 = 3,67.10-7kg/C A. 1,5 h B. 1,3 h C. 1,1 h D. 1,0 h 3.29 Chiều dày của lớp Niken phủ lên một tấm kim loại là d = 0,05(mm) sau khi điện phân trong 30 phút. Diện tích mặt phủ của tấm kim loại là 30cm2. Cho biết Niken có khối lượng riêng là  = 8,9.103 kg/m3, nguyên tử khối A = 58 và hoá trị n = 2. Cường độ dòng điện qua bình điện phân là: A. I = 2,5 (µA). B. I = 2,5 (mA). C. I = 250 (A) D. I = 2,5 (A). 3.30 Một nguồn gồm 30 pin mắc thành 3 nhóm nối tiếp, mỗi nhóm có 10 pin mắc song song, mỗi pin có suất điện động 0,9 (V) và điện trở trong 0,6 (Ω). Bình điện phân dung dịch CuSO4 có điện trở 205  mắc vào hai cực của bộ nguồn. Trong thời gian 50 phút khối lượng đồng Cu bám vào catốt là: A. 0,013 g B. 0,13 g C. 1,3 g D. 13 g 3.31 Khi hiệu điện thế giữa hai cực bóng đèn là U1 = 20mV thì cường độ dòng điện chạy qua đèn là I1 = 8mA, nhiệt độ dây tóc bóng đèn là t1 = 250 C. Khi sáng bình thường, hiệu điện thế giữa hai cực bóng đèn là U2 = 240V thì cường độ dòng điện chạy qua đèn là I2 = 8A. Biết hệ số nhiệt điện trở α = 4,2.10-3 K-1. Nhiệt độ t2 của dây tóc đèn khi sáng bình thường là: A. 2600 (0C) B. 3649 (0C) C. 2644 (0K) D. 2917 (0C) 3.32 Một bình điện phân đựng dung dịch bạc nitrat với anốt bằng bạc. Điện trở của bình điện phân là R= 2 (). Hiệu điện thế đặt vào hai cực là U= 10 (V). Cho A= 108 và n=1. Khối lượng bạc bám vào cực âm sau 2 giờ là: A. 40,3g B. 40,3 kg C. 8,04 g D. 8,04.10-2 kg 3.33* Khi điện phân dung dịch muối ăn trong nước, người ta thu được khí hiđrô tại catốt. Khí thu được có thể tích V= 1 (lít) ở nhiệt độ t = 27 (0C), áp suất p = 1 (atm). Điện lượng đã chuyển qua bình điện phân là: A. 6420 (C). B. 4010 (C). C. 8020 (C). D. 7842 (C). Dòng điện trong chân không 3.34 Câu nào dưới đây nói về chân không vật lý là không đúng? A. Chân không vật lý là một môi trường trong đó không có bất kỳ phân tử khí nào. B. Chân không vật lý là một môi trường trong đó các hạt chuyển động không bị va chạm với các hạt khác. C. Có thể coi bên trong một bình là chân không nếu áp suất trong bình ở dưới khoảng 0,0001mmHg. D. Chân không vật lý là một môi trường không chứa sẵn các hạt tải điện nên bình thường nó không dẫn điện. 3.35 Bản chất của dòng điện trong chân không là A. Dòng dịch chuyển có hướng của các iôn dương cùng chiều điện trường và của các iôn âm ngược chiều điện trường B. Dòng dịch chuyển có hướng của các electron ngược chiều điện trường C. Dòng chuyển dời có hướng ngược chiều điện trường của các electron bứt ra khỏi catốt khi bị nung nóng D. Dòng dịch chuyển có hướng của các iôn dương cùng chiều điện trường, của các iôn âm và electron ngược chiều điện trường 3.36 Phát biểu nào sau đây là không đúng? A. Tia catốt có khả năng đâm xuyên qua các lá kim loại mỏng. B. Tia catốt không bị lệch trong điện trường và từ trường. C. Tia catốt có mang năng lượng. D. Tia catốt phát ra vuông góc với mặt catốt. 3.37 Cường độ dòng điện bão hoà trong chân không tăng khi nhiệt độ catôt tăng là do: A. Số hạt tải điện do bị iôn hoá tăng lên. B. Sức cản của môi trường lên các hạt tải điện giảm đi. C. Số electron bật ra khỏi catốt nhiều hơn. D. Số eletron bật ra khỏi catốt trong một giây tăng lên. 3.38 Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Dòng điện trong chân không tuân theo định luật Ôm. B. Khi hiệu điện thế đặt vào điốt chân không tăng thì cường độ dòng điện tăng. C. Dòng điện trong điốt chân không chỉ theo một chiều từ anốt đến catốt. D. Quỹ đạo của electron trong tia catốt không phải là một đường thẳng. 3.39 Cường độ dòng điện bão hoà trong điốt chân không bằng 1mA, trong thời gian 1s số electron bứt ra khỏi mặt catốt là: A. 6,6.1015 . B. 6,1.1015 . C. 6,25.1015 . D. 6.0.1015. 3.40 Trong các đường đặc tuyến vôn-ampe sau, đường nào là của dòng điện trong chân không? I(A) I(A) I(A) I(A) O U(V) O U(V) O U(V) O U(V) A B C D 3.41 Phát biểu nào sau đây là không đúng? A. Chất khí trong ống phóng điện tử có áp suất thấp hơn áp suất bên ngoài khí quyển một chút. B. Hiệu điện thế giữa anốt và catốt của ống phóng điện tử phải rất lớn, cỡ hàng nghìn vôn. C. ống phóng điện tử được ứng dụng trong Tivi, mặt trước của ống là màn huỳnh quang được phủ chất huỳnh quang. D. Trong ống phóng điện tử có các cặp bản cực giống như của tụ điện để lái tia điện tử tạo thành hình ảnh trên màn huỳnh quang. Dòng điện trong chất khí 3.42 Bản chất dòng điện trong chất khí là: A. Dòng chuyển dời có hướng của các iôn dương theo chiều điện trường và các iôn âm, electron ngược chiều điện trường. B. Dòng chuyển dời có hướng của các iôn dương theo chiều điện trường và các iôn âm ngược chiều điện trường. C. Dòng chuyển dời có hướng của các iôn dương theo chiều điện trường và các electron ngược chiều điện trường. D. Dòng chuyển dời có hướng của các electron theo ngược chiều điện trường. 3.43 Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Hạt tải điện trong chất khí chỉ có các các iôn dương và ion âm. B. Dòng điện trong chất khí tuân theo định luật Ôm. C. Hạt tải điện cơ bản trong chất khí là electron, iôn dương và iôn âm. D. Cường độ dòng điện trong chất khí ở áp suất bình thường tỉ lệ thuận với hiệu điện thế. 3.44 Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Dòng điện trong kim loại cũng như trong chân không và trong chất khí đều là dòng chuyển động có hướng của các electron, ion dương và ion âm. B. Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển động có hướng của các electron. Dòng điện trong chân không và trong chất khí đều là dòng chuyển động có hướng của các iôn dương và iôn âm. C. Dòng điện trong kim loại và trong chân không đều là dòng chuyển động có hướng của các electron. Dòng điện trong chất khí là dòng chuyển động có hướng của các electron, của các iôn dương và iôn âm. D. Dòng điện trong kim loại và dòng điện trong chất khí là dòng chuyển động có hướng của các electron. Dòng điện trong chân không là dòng chuyển động có hướng của các iôn dương và iôn âm. 3.45 Hiện tượng hồ quang điện được ứng dụng A. trong kĩ thuật hàn điện. B. trong kĩ thuật mạ điện. C. trong điốt bán dẫn. D. trong ống phóng điện tử. 3.46 Cách tạo ra tia lửa điện là A. Nung nóng không khí giữa hai đầu tụ điện được tích điện. B. Đặt vào hai đầu của hai thanh than một hiệu điện thế khoảng 40 đến 50V. C. Tạo một điện trường rất lớn khoảng 3.106 V/m trong chân không. D. Tạo một điện trường rất lớn khoảng 3.106 V/m trong không khí. 3.47 Khi tạo ra hồ quang điện, ban đầu ta cần phải cho hai đầu thanh than chạm vào nhau để A. Tạo ra cường độ điện trường rất lớn. B. Tăng tính dẫn điện ở chỗ tiếp xúc của hai thanh than. C. Làm giảm điện trở ở chỗ tiếp xúc của hai thanh than đi rất nhỏ. D. Làm tăng nhiệt độ ở chỗ tiếp xúc của hai thanh than lên rất lớn. 3.48 Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Hiệu điện thế gây ra sét chỉ có thể lên tới hàng triệu vôn. B. Hiện tượng hồ quang điện chỉ xảy ra khi hiệu điện thế đặt vào các cặp cực của thanh than khoảng 104V. C. Cường độ dòng điện trong chất khí luôn luôn tuân theo định luật Ôm. D. Tia catốt là dòng chuyển động của các electron bứt ra từ catốt. 3.49 Đối với dòng điện trong chân không, khi catôt bị nung nóng đồng thời hiệu điện thế giữa hai đầu anốt và catốt của bằng 0 thì A. Giữa anốt và catốt không có các hạt tải điện. B. Có các hạt tải điện là electron, iôn dương và iôn âm. C. Cường độ dòng điện chạy chạy mạch bằng 0. D. Cường độ dòng điện chạy chạy mạch khác 0.

 

Đồng bộ tài khoản