Đề kiểm tra 1 tiết lớp 11 môn Sinh học đề số 2 trường THPT Đak Rông

Chia sẻ: Lê Thị Thao Thao | Ngày: | 1 đề thi

0
26
lượt xem
0
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Thư viện Đề thi Kiểm tra để cùng chia sẻ kinh nghiệm làm bài
Đề kiểm tra 1 tiết lớp 11 môn Sinh học đề số 2 trường THPT Đak Rông

Mô tả BST Đề kiểm tra 1 tiết lớp 11 môn Sinh học đề số 2 trường THPT Đak Rông

Nhằm giúp các bạn học sinh có tài liệu ôn tập những kiến thức, kĩ năng cơ bản, và biết cách vận dụng giải các bài tập Sinh học một cách nhanh nhất và chính xác. Hãy tham khảo bộ sưu tập Đề kiểm tra 1 tiết lớp 11 môn Sinh học đề số 2 trường THPT Đak Rông được Thư viện eLib tổng hợp và giới thiệu dưới đây.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST

Tóm tắt Đề kiểm tra 1 tiết lớp 11 môn Sinh học đề số 2 trường THPT Đak Rông

Bạn có thể tải miễn phí BST Đề kiểm tra 1 tiết lớp 11 môn Sinh học đề số 2 trường THPT Đak Rông này về máy để tham khảo phục vụ việc giảng dạy hay học tập đạt hiệu quả hơn.

A- Phần trắc nghiệm
Câu 1:
Cây trên cạn hấp thụ nước và ion khoáng của môi trường nhờ cấu trúc nào là chủ yếu?
A. Tế bào biểu bì rễ. B. Tế bào lông hút.
C. Tế bào ở miền sinh trưởng của rễ. D. Tế bào ở đỉnh sinh trưởng của rễ.
Câu 2. Nguyên tố nào sau đây là nguyên tố vi lượng?
A. Cacbon. B. Kali. C. Photpho. D. Sắt.
Câu 3: Nitơ được rễ cây hấp thụ ở dạng
A. NH4+, N03-, N02- và N2 B. NH4+, N03-, N02-
C. NH4+ và N03- D. NH4+, N03-, N02- và N2
Câu 4: Quá trình khử nitrát là quá trình
A. Chuyển hoá NH4+ thành NO3- B. Chuyển hoá NO3- thành NH4+
C. Chuyển hoá NO2- thành NH3 D. Chuyển hoá NO3- thành N2
Câu 5: Câu nào là đúng khi nói về cấu tạo mạch gỗ?
A. Gồm các tế bào chết là quản bào và mạch ống.
B. Gồm các tế bào sống là mạch ống và tế bào kèm.
C. Gồm các tế bào chết là mạch ống và tế bào kèm.
D. Gồm các tế bào sống là quản bào và mạch ống.

Chúc quý thầy cô và các em học sinh có được nguồn tư liệu Đề kiểm tra 1 tiết lớp 11 môn Sinh học đề số 2 trường THPT Đak Rông hay mà mình đang tìm.
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN: SINH HỌC – LỚP 11 ĐỀ SỐ 2 Trường THPT Đak Rông – Quảng Trị Thời gian:... A- Phần trắc nghiệm Câu 1: Cây trên cạn hấp thụ nước và ion khoáng của môi trường nhờ cấu trúc nào là chủ yếu? A. Tế bào biểu bì rễ. B. Tế bào lông hút. C. Tế bào ở miền sinh trưởng của rễ. D. Tế bào ở đỉnh sinh trưởng của rễ. Câu 2. Nguyên tố nào sau đây là nguyên tố vi lượng? A. Cacbon. B. Kali. C. Photpho. D. Sắt. Câu 3: Nitơ được rễ cây hấp thụ ở dạng A. NH4+, N03-, N02- và N2 B. NH4+, N03-, N02- C. NH4+ và N03- D. NH4+, N03-, N02- và N2 Câu 4: Quá trình khử nitrát là quá trình A. Chuyển hoá NH4+ thành NO3- B. Chuyển hoá NO3- thành NH4+ C. Chuyển hoá NO2- thành NH3 D. Chuyển hoá NO3- thành N2 Câu 5: Câu nào là đúng khi nói về cấu tạo mạch gỗ? A. Gồm các tế bào chết là quản bào và mạch ống. B. Gồm các tế bào sống là mạch ống và tế bào kèm. C. Gồm các tế bào chết là mạch ống và tế bào kèm. D. Gồm các tế bào sống là quản bào và mạch ống. Câu 6: Cây có thể hấp thụ ion khoáng qua cơ quan nào? A. Rễ và lá. B. Chỉ hấp thụ qua rễ. C.Thân và lá. D. Rễ và thân. Câu 7: Thành phần dịch mạch gỗ gồm A. Nước, ion khoáng và chất hữu cơ. B. Nước, ion khoáng và chất hữu cơ tổng hợp từ lá. C. Nước, ion khoáng và chất hữu cơ dự trữ D. Nước, ion khoáng và chất hữu cơ tổng hợp từ rễ. Câu 8: Lá thoát hơi nước A. Qua khí khổng và qua lớp cutin. B. Qua khí khổng không qua lớp cutin. C. Qua lớp cutin không qua khí khổng. D. Qua toàn bộ tế bào của lá. Câu 9: Nước và các ion khoáng đi từ đất vào mạch gỗ của rễ theo các con đường nào? A. Con đường tế bào chất và con đường gian bào. B. Qua lông hút vào tế bào nhu mô vỏ, sau đó vào trung trụ. C. Xuyên qua tế bào chất của của các tế bào vỏ rễ vào mạch gỗ. D. Đi theo khoảng không gian giữa các tế bào vào mạch gỗ. Câu 10: Công thức biểu thị sự cố định nitơ tự do là A. N2 + 3H2 → 2NH3 B. 2NH4+ → 2O2 + 8e- → N2 + 4H2O C. Glucôzơ + 2N2 → axit amin D. 2NH3 → N2 + 3H2. Câu 11: Cây sống ở vùng khô hạn, mặt trên của lá thường không có khí khổng để A. Tránh nhiệt độ cao làm hư các tế bào B. Giảm sự thoát hơi nước. C. Giảm ánh nắng gay gắt của mặt trời. D. Tăng số lượng tế bào khí khổng ở mặt dưới lá. Câu 12: Vi khuẩn Rhizôbium có khả năng cố định đạm vì chúng có enzim A. Amilaza. B. Nuclêaza. C. Caboxilaza. D. Nitrôgenaza. B- Phần tự luận Câu 1(2đ): Trình bày cơ chế hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ. Câu 2(2đ): Thế nào là cân bằng nước? Trình bày các biện pháp tưới tiêu hợp lí để duy trì cân bằng nước Câu 3(2đ): Hãy liên hệ thực tế, nêu một số biện pháp giúp cho quá trình chuyển hóa các muối khoáng ở trong đất từ dạng không tan thành dạng hòa tan dễ hấp thụ đối với cây.

 

Đồng bộ tài khoản