Đề kiểm tra 1 tiết lớp 11 môn Sinh học đề số 6 trường THPT Đak Rông

Chia sẻ: Lê Thị Thảo Thảo | Ngày: | 1 đề thi

0
54
lượt xem
0
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Thư viện Đề thi Kiểm tra để cùng chia sẻ kinh nghiệm làm bài
Đề kiểm tra 1 tiết lớp 11 môn Sinh học đề số 6 trường THPT Đak Rông

Mô tả BST Đề kiểm tra 1 tiết lớp 11 môn Sinh học đề số 6 trường THPT Đak Rông

Để giúp các bạn học sinh lớp 11 có thể làm quen với hình thức ra đề thi và củng cố kiến thức môn Sinh học. Mời các bạn tham khảo bộ sưu tập Đề kiểm tra 1 tiết lớp 11 môn Sinh học đề số 6 trường THPT Đak Rông với nội dung đa dạng, từ cơ bản đến nâng cao để đạt kết quả tốt trong kỳ thi này.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST

Tóm tắt Đề kiểm tra 1 tiết lớp 11 môn Sinh học đề số 6 trường THPT Đak Rông

Mời bạn tham khảo đoạn trích trong BST Đề kiểm tra 1 tiết lớp 11 môn Sinh học đề số 6 trường THPT Đak Rông của thư viện eLib dưới đây:

A- Phần trắc nghiệm
Câu 1
(nhận biết): Lá thoát hơi nước
A. Qua khí khổng và qua lớp cutin. B. Qua khí khổng không qua lớp cutin.
C. Qua lớp cutin không qua khí khổng. D. Qua toàn bộ tế bào của lá.
Câu 2(nhận biết): Cây không hấp thụ trực tiếp dạng nitơ nào sau đây?
A. Đạm amoni. B. Nitơ tự do trong không khí. C. Đạm nitrat. D. Đạm tan trong nước.
Câu 3(nhận biết): Nitơ được rễ cây hấp thụ ở dạng
A. N02- và N2 B. N03-, N02-
C. NH4+ và N03- D. NH4+và N2
Câu 4(hiểu): Quá trình nào được xem như là một cách khử độc cho tế bào?
A. Khử nitrát. B. Hình thành nitrit. C. Tạo amit. D. Tạo NH3.
Câu 5(nhận biết): Câu nào là đúng khi nói về cấu tạo mạch gỗ?
A. Gồm các tế bào chết là quản bào và mạch ống.
B. Gồm các tế bào sống là mạch ống và tế bào ống rây.
C. Gồm các tế bào chết là mạch ống và tế bào kèm.
D. Gồm các tế bào sống là quản bào và tế bào rây.

Hy vọng rằng BST Đề kiểm tra 1 tiết lớp 11 môn Sinh học đề số 6 trường THPT Đak Rông sẽ giúp quý thầy cô có thêm tư liệu tham khảo, giúp các em học sinh học tập tốt hơn.
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN: SINH HỌC – LỚP 11 ĐỀ SỐ 6 Trường THPT Đak Rông – Quảng Trị Thời gian:... A- Phần trắc nghiệm Câu 1(nhận biết): Lá thoát hơi nước A. Qua khí khổng và qua lớp cutin. B. Qua khí khổng không qua lớp cutin. C. Qua lớp cutin không qua khí khổng. D. Qua toàn bộ tế bào của lá. Câu 2(nhận biết): Cây không hấp thụ trực tiếp dạng nitơ nào sau đây? A. Đạm amoni. B. Nitơ tự do trong không khí. C. Đạm nitrat. D. Đạm tan trong nước. Câu 3(nhận biết): Nitơ được rễ cây hấp thụ ở dạng A. N02- và N2 B. N03-, N02- C. NH4+ và N03- D. NH4+và N2 Câu 4(hiểu): Quá trình nào được xem như là một cách khử độc cho tế bào? A. Khử nitrát. B. Hình thành nitrit. C. Tạo amit. D. Tạo NH3. Câu 5(nhận biết): Câu nào là đúng khi nói về cấu tạo mạch gỗ? A. Gồm các tế bào chết là quản bào và mạch ống. B. Gồm các tế bào sống là mạch ống và tế bào ống rây. C. Gồm các tế bào chết là mạch ống và tế bào kèm. D. Gồm các tế bào sống là quản bào và tế bào rây. Câu 6(nhận biết): Hoạt động nào sau đây của vi sinh vật làm giảm sút nguồn nitơ trong đất? A. Khử nitrat. B. Phản nitrat hóa C. Cố định nitơ. D. Cả ba quá trình trên Câu 7(nhận biết): Cây trên cạn hấp thu nước và ion khoáng của môi trường nhờ cấu trúc nào là chủ yếu? A. Tế bào biểu bì rễ. B. Tế bào lông hút. C. Tế bào ở miền sinh trưởng của rễ. D. Tế bào ở đỉnh sinh trưởng của rễ. Câu 8(nhận biết): Nguyên tố nào sau đây là nguyên tố đa lượng? A. Cacbon. B. Kẽm. C. Molipđen. D. Sắt. Câu 9(hiểu): Công thức biểu thị sự cố định nitơ tự do là A. N2 + 3H2 → 2NH3 B. 2NH4+ → 2O2 + 8e- → N2 + 4H2O C. Glucôzơ + 2N2 → axit amin D. 2NH3 → N2 + 3H2. Câu 10(hiểu): Động lực của dòng mạch rây là A. Cơ quan nguồn( lá ) có áp suất thẩm thấu thấp hơn cơ quan dự trữ. B. Lực liên kết giữa các phân tử chất hữu cơ và thành mạch rây. C. Chất hữu cơ vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao. D. Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và các cơ quan chứa. Câu 11(nhận biết): Nước được hấp thụ vào tế bào lông hút của rễ theo cơ chế nào? A. Cơ chế chủ động B. Cơ chế thụ động C. Cơ chế chủ động và cơ chế thụ động D. Không theo cơ chế chủ động và cơ chế thụ động Câu 12(nhận biết): Thành phần dịch mạch gỗ gồm A. Nước, ion khoáng và chất hữu cơ. B. Nước, ion khoáng và chất hữu cơ tổng hợp từ lá. C. Nước, ion khoáng và chất hữu cơ dự trữ ở quả, củ. D. Nước, ion khoáng và chất hữu cơ tổng hợp từ rễ. B- Phần tự luận 09 Câu 1(2đ)(Nhận biết): Trình bày con đường thoát hơi nước qua khí khổng. Câu 2(3đ)(Hiểu): Phân biệt nguyên tố vi lượng và nguyên tố đa lượng. Câu 3(1đ)(Vận dụng):Vì sao thiếu nitơ cây sinh trưởng phát triển yếu, lá có màu vàng?

 

Đồng bộ tài khoản