Đề kiểm tra 1 tiết lớp 12 môn Địa lý trường THPT Lê Hồng Phong

Chia sẻ: Lê Thị Thảo Thảo | Ngày: | 1 đề thi

0
32
lượt xem
0
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Thư viện Đề thi Kiểm tra để cùng chia sẻ kinh nghiệm làm bài
Đề kiểm tra 1 tiết lớp 12 môn Địa lý trường THPT Lê Hồng Phong

Mô tả BST Đề kiểm tra 1 tiết lớp 12 môn Địa lý trường THPT Lê Hồng Phong

Nhanh tay tải miễn phí bộ Đề kiểm tra 1 tiết lớp 12 môn Địa lý trường THPT Lê Hồng Phong về tham khảo nhé các bạn. Hy vọng, việc luyện giải trực tiếp trên đề kiểm tra cụ thể này sẽ giúp được các bạn làm quen với cấu trúc đề kiểm tra, rút kinh nghiệm cho kỹ năng làm bài tập của mình. Chúc các bạn thành công!

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST

Tóm tắt Đề kiểm tra 1 tiết lớp 12 môn Địa lý trường THPT Lê Hồng Phong

Dưới đây là đoạn tài liệu được trích trong BST Đề kiểm tra 1 tiết lớp 12 môn Địa lý trường THPT Lê Hồng Phong:

I. PHẦN BẮT BUỘC ( 8,0 điểm )
Câu 1. ( 2,5 điểm )

Hãy nêu các thế mạnh và hạn chế của nguồn lao động nước ta.
Câu 2. (1,5 điểm)
Dựa vào Atlat và kiến thức đã học, hãy kể tên các mỏ dầu, mỏ khí đã và đang được khai thác ở bể Cửu Long và Nam Côn Sơn.
Câu 3. ( 1,0 điểm )
Nêu số lượng, vùng phân bố của một số loại vật nuôi ở nước ta(năm 2005).
+ Trâu:
+ bò:
+ lợn:
+ gia cầm:
Câu 4. (3,0 điểm)
Qua bảng số liệu về sản lượng thịt các loại sau đây (ĐV: Nghìn tấn)
Năm Tổng Thịt Thịt Thịt lợn Thịt gia
số trâu bò cầm
2000 1853.2 48.4 93.8 1418.1 292.9
2005 2812.2 59.8 142.2 2288.3 321.9
- Hãy tính tỷ trọng sản lượng thịt của các loại vật nuôi trên trong năm 2000, 2005.
- Vẽ biểu đồ hình tròn, thể hiện cơ cấu sản luợng thịt các loại năm 2000, 2005.

Hãy tham khảo đầy đủ Đề kiểm tra 1 tiết lớp 12 môn Địa lý trường THPT Lê Hồng Phong bằng cách đăng nhập thư viện và download BST nhé!
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN: ĐỊA LÝ – LỚP 12 ĐỀ Trường THPT Lê Hồng Phong Thời gian:…. I. PHẦN BẮT BUỘC ( 8,0 điểm ) Câu 1. ( 2,5 điểm ) Hãy nêu các thế mạnh và hạn chế của nguồn lao động nước ta. Câu 2. (1,5 điểm) Dựa vào Atlat và kiến thức đã học, hãy kể tên các mỏ dầu, mỏ khí đã và đang được khai thác ở bể Cửu Long và Nam Côn Sơn. Câu 3. ( 1,0 điểm ) Nêu số lượng, vùng phân bố của một số loại vật nuôi ở nước ta(năm 2005). + Trâu: + bò: + lợn: + gia cầm: Câu 4. (3,0 điểm) Qua bảng số liệu về sản lượng thịt các loại sau đây (ĐV: Nghìn tấn) Năm Tổng Thịt Thịt Thịt lợn Thịt gia số trâu bò cầm 2000 1853.2 48.4 93.8 1418.1 292.9 2005 2812.2 59.8 142.2 2288.3 321.9 - Hãy tính tỷ trọng sản lượng thịt của các loại vật nuôi trên trong năm 2000, 2005. - Vẽ biểu đồ hình tròn, thể hiện cơ cấu sản luợng thịt các loại năm 2000, 2005. II. PHẦN TỰ CHỌN (2,0 điểm) (Học sinh chọn một trong hai câu hỏi để tiến hành làm bài) Câu 1. Vì sao nói ngành công nghiệp sản xuất Lương thực, thực phẩm là ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta? Câu 2. Phân tích: Vì sao ĐBSH và ĐBSCL lại trở thành hai vùng sản xuất lương thực trọng điểm của nước ta?.  Học sinh được phép sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam để làm bài kiểm tra. Điểm Nội dung đáp án 2.5 Câu 1. Hãy nêu các thế mạnh và hạn chế của nguồn lao động nước ta * Thế mạnh: 0.5 - Nước ta có nguồn lao động dồi dào (42,53 triệu người, chiếm 51,2% dân số cả nước), gia tăng lao động lớn (tăng thêm hơn 1 triệu lao động / năm ). 0.50 - Lao động nước ta có tính cần cù, sáng tạo, chịu khó với nhiều kinh 0.50 nghiệm sản xuất, đặc biệt trong nông nghiệp. - Chất lượng lao động đang đựợc nâng lên,... *Hạn chế: 0.50 - Tuy nhiên lao động có trình độ chuyên môn qua đào tạo cao còn ít và thiếu lao động kĩ thuật, mức gia tăng lao động qua đào tạo còn thấp. 0.50 - Lao động nước ta chưa quen với hoạt động sản xuất công nghiệp, tác phong lao động, trách nhiệm và kỷ luật lao động chưa cao,… 1.5 Câu 2. Dựa vào Atlat và kiến thức đã học, hãy kể tên các mỏ dầu, mỏ khí đã và đang được khai thác ở bể Cửu Long và Nam Côn Sơn 0.25 * Các mỏ dầu đang đựoc khai thác: - Hồng Ngọc. 0.25 - Bạch Hổ. 0.25 - Rồng. 0.25 - Rạng Đông,…. * Các mỏ khí đốt đang được khai thác: 0.25 - Lan Tây. - Lan Đỏ. 0.25 1.0 Câu 3. Nêu số lượng, vùng phân bố của một số loại vật nuôi : Trâu, bò thịt, lợn, gia cầm ở nước ta(năm 2005) 0.25 - Trâu có 2,9 triệu con. Phân bố chủ yếu ở: TD – MN Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ. 0.25 - Bò thịt có 5,5 triệu con. Phân bố chủ yếu ở: DH Nam Trung Bộ, Bắc 0.25 Trung Bộ, Tây Nguyên và ĐNB. 0.25 - Lợn có 27 triệu con. Phân bố chủ yếu ở: ĐBSCL, ĐBSH. - Gia cầm có 220 triệu con, phân bố chủ yếu ở TP Hà Nội, TP HCM, ĐBSCL, ĐBSH và một số tỉnh Bắc Trung Bộ ( Thanh Hóa, Nghệ An) 3.0 Câu 4. * Bảng tỷ trọng sản lượng thịt của các loại vật nuôi nước ta, năm 2000, 2005. ( 1.0 ĐV: % ) Năm Tổng số Thịt Thịt bò Thịt lợn Thịt gia trâu cầm 2000 100 2.7% 5.0% 76.5% 15.8% 2.0 2005 100 2.1% 5.1% 81.4% 11.4% * Vẽ biểu đồ hình tròn: BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN CƠ CẤU GIÁ TRỊ SẢN LƯỢNG THỊT CÁC LOẠI VẬT NUÔI, Ở NƯỚC TA, NĂM 2000, 2005. 2.70% 2.10% 15.80% 5.00% 11.40% 5.10% Thịt trâu 76.50% Thịt bò 81.40% Thịt lợn Thịt gia cầm Năm 2000 Năm 2005 2.0 Câu 1. Vì sao nói ngành công nghiệp sản xuất Lương thực, thực phẩm là ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta?. CNCB Lương thực, thực phẩm được xác định là một trong những ngành công nghiệp Trọng điểm của nước ta là vì: - Nước ta có nền Nông nghiệp đa dạng, có các vùng sản xuất lương 0.50 thục trọng điểm, các vùng cây công nghiệp dài ngày, quy mô lớn, đảm bảo cung cấp nguồn nguyên liệu đầy đủ, thường xuyên cho ngành CNCB Lương thực, thực phẩm phát triển... - Ngành công nghiệp Chế biến lương thực, thực phẩm phát triển, sẽ giải 0.75 quyết việc làm cho hang triệu lao động, nâng cao thu nhập cho người lao động, góp phần đa dạng hóa cơ cấu hàng xuất khẩu, thúc đẩy tăng trưởng phát triển kinh tế, tích lũy ngoại tệ, đảm bảo nhu cầu cho nhân dân,… - Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm có tác động mạnh mẽ, 0.75 thúc đẩy phát triển các ngành kinh tế khác như: Ngành nông nghiệp, khai thác, nuôi trồng thủy hải sản, công nghiệp Cơ khí, chế tạo máy, công nghiệp Năng lượng, Thương mại… 2.0 Câu 2. Phân tích: Vì sao ĐBSH và ĐBSCL lại trở thành hai vùng sản xuất lương thực trọng điểm của nước ta?. Vì đây là hai vùng có nhiều điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất lương thực ở nước ta. 0.50 * Điều kiện tự nhiên: - ĐBSH và ĐBSCL là hai vùng có diện tích đất phù sa rộng lớn, địa hình bằng phẳng, đảm bảo tư liệu cho hoạt động sản xuất lương thực, thực 0.50 phẩm phát triển, hình thành vùng chuyên canh lương thực quy mô lớn, sản lượng cao. - Có mạng lưới sông ngoài, kênh rạch dày đặc, nhất là các sông lớn: Sông Hồng, sông Thái Bình, sông Tiền Giang, sông Hậu Giang, đảm bảo nguồn nước cho hoạt động sản xuất, tuới, tiêu trong sản xuất lương thực. ĐBSH, ĐBSCL có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, cho phép tạo nên cơ cấu 0.25 sản xuất vụ mùa đa dạng. * Điều kiện kinh tế xã hội: - ĐBSH, ĐBSCL là hai vùng có trình độ thâm canh cao, người dân có 0.25 nhiều kinh nghiệm trong hoạt động sản xuất lương thực, nhất là trồng lúa nước. - ĐBSH và ĐBSCL cũng là hai vùng có nhiều đô thị, gần nhiều đô thị lớn, có kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất của ngành Công nghiệp chế biến 0.25 lương thực phát triển. Có các Dịch vụ hỗ trợ cho hoạt động sản xuất lương thực phát triển nhất cả nước, như Dịch vụ cung cấp giống cây trồng, phân bón, …, đảm bảo cho hoạt động sản xuất lương thực đạt năng suất, sản lượng, chất lượng cao. 0.25 - Trong những năm qua, Đảng và Nhà Nước ta luôn chú trọng đầu tư, phát triển ĐBSH, ĐBSCL thành hai vùng sản xuất lương thực lớn, quan trọng của cả nước, xem chương trình phát triển lương thực là chương trình có tính chất chiến lược, trọng điểm quá trình đổi mới kinh tế - xã hội nước nhà. - Những thập niên gần đây, dân số nước ta đông, tăng nhanh, nên nhu cầu lương thực trong nước ngày càng lớn, hoạt động ngoại thương phát triển, thị trường lương thực của nước ta ở bên ngoài tăng nhanh nên càng tạo ra động lực lớn cho hai vùng đẩy mạnh hoạt động sản xuất lương thực.

 

Đồng bộ tài khoản