Đề kiểm tra 1 tiết môn Địa lý 12 đề số 1 trường THPT Đức Trọng

Chia sẻ: Lê Thị Thảo Thảo | Ngày: | 1 đề thi

0
20
lượt xem
0
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Thư viện Đề thi Kiểm tra để cùng chia sẻ kinh nghiệm làm bài
Đề kiểm tra 1 tiết môn Địa lý 12 đề số 1 trường THPT Đức Trọng

Mô tả BST Đề kiểm tra 1 tiết môn Địa lý 12 đề số 1 trường THPT Đức Trọng

Nhằm mục đích tiết kiệm hơn cho các bạn học sinh trong kỳ ôn luyện, Thư viện eLib xin chia sẻ đến các bạn bộ sưu tập Đề kiểm tra 1 tiết môn Địa lý 12 đề số 1 trường THPT Đức Trọng. Các bạn có thể tải miễn phí bộ đề kiểm tra này để làm tư liệu ôn tập thật hiệu quả. Chúc các bạn thành công!

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST

Tóm tắt Đề kiểm tra 1 tiết môn Địa lý 12 đề số 1 trường THPT Đức Trọng

Mời quý thầy cô và các em cùng tham khảo nội dung được trích từ BST Đề kiểm tra 1 tiết môn Địa lý 12 đề số 1 trường THPT Đức Trọng:

Câu 1: (2.0 điểm) Chứng minh nguồn lao động nước ta dồi dào và ngày càng tăng.Phân tích những mặt mạnh và hạn chế của nguồn lao động nước ta.
Câu 2: (2.0 điểm) – Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển và phân bố ngành thủy sản của nước ta.
Câu 3: (3.0 điểm) - Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
+ Trình bày cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ ở Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng và phụ cận.
+ Vì sao ở Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng và phụ cận mức độ tập trung công nghiệp thuộc vào loại cao nhất nước ta.
Câu 4: (3.0 điểm)Cho bảng số liệu:Cơ cấu giá trị bán lẻ hàng hóa và dịch vụ phân theo thành phần kinh tế.
a. Vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu giá trị bán lẻ hàng hóa và dịch vụ phân theo thành phần kinh tế nước ta năm 2000 và 2008.
b. Qua biểu đồ nhận xét sự thay đổi cơ cấu giá trị bán lẻ hàng hóa và dịch vụ phân theo thành phần kinh tế nước ta.
c.Trình bày được ý nghĩa sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế đối với sự phát triển kinh tế của đất nước.

Hãy tham khảo tài liệu trong BST Đề kiểm tra 1 tiết môn Địa lý 12 đề số 1 trường THPT Đức Trọng đầy đủ hơn bằng cách đăng nhập và download tài liệu, để sử dụng tài liệu một cách thuận tiện, phục vụ cho nhu cầu giảng dạy và học tập!
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN: ĐỊA LÝ – LỚP 12 ĐỀ SỐ 1 Trường THPT Đức Trọng Thời gian:…. Câu 1: (2.0 điểm) Chứng minh nguồn lao động nước ta dồi dào và ngày càng tăng.Phân tích những mặt mạnh và hạn chế của nguồn lao động nước ta. Câu 2: (2.0 điểm) – Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển và phân bố ngành thủy sản của nước ta. Câu 3: (3.0 điểm) - Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy: + Trình bày cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ ở Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng và phụ cận. + Vì sao ở Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng và phụ cận mức độ tập trung công nghiệp thuộc vào loại cao nhất nước ta. Câu 4: (3.0 điểm)Cho bảng số liệu:Cơ cấu giá trị bán lẻ hàng hóa và dịch vụ phân theo thành phần kinh tế. Đơn vị: % Năm 2000 2008 Nhà nước 17,8 9,8 Ngoài Nhà nước 80,6 86,8 Khu vực có vốn đầu tư nước 1,6 3,4 ngoài a. Vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu giá trị bán lẻ hàng hóa và dịch vụ phân theo thành phần kinh tế nước ta năm 2000 và 2008. b. Qua biểu đồ nhận xét sự thay đổi cơ cấu giá trị bán lẻ hàng hóa và dịch vụ phân theo thành phần kinh tế nước ta. c.Trình bày được ý nghĩa sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế đối với sự phát triển kinh tế của đất nước. ....... Hết...... ĐÁP ÁN Nội dung Điểm Câu 1: (2.0 điểm) Chứng minh nguồn lao động nước ta dồi dào và ngày càng tăng.Phân tích những mặt mạnh và hạn chế của nguồn lao động nước ta. 0,25 - Nguồn lao động dồi dào và ngày càng tăng: 0,25 + Năm 2005: Dân số hoạt động kinh tế chiếm 51.2% dân số 0,25 + Tăng 1 triệu lao động/năm - Mặt mạnh: 0,25 + Người lao động cần cù sáng tạo, có kinh nghiệm sản xuất (trong nông nghiệp và tiểu thủ công nghiệp). 0,25 + Chất lượng ngày càng được nâng lên:Lao động đã qua đào tạo chiếm 25%(ĐH, CĐ:5.3%; Trung cấp 4,2%, sơ cấp: 15.5%) năm 2005 - Hạn chế: 0,25 + năng suất lao động vẫn thấp, chưa sử dụng triệt để quỹ thời gian lao động 0,25 . 0,25 + thiếu lực lượng lao động có trình độ, nhất là cán bộ quản lý và công nhân kỹ thuật lành nghề + Phân bố lao động nhất là lao động có chuyên môn kĩ thuật không đều: tập trung lao động trình độ cao ở đồng bằng và thành phố, thị xã lớn; Khu vực nông thôn ở đồng bằng và trung du, miền núi thiếu lao động có kỹ thuật. Câu 2: (2.0 điểm) – Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển và phân bố ngành thủy sản của nước ta. * Đường bờ biển dài , vùng biển rộng lớn, có nguồn lợi hải sản phong phú. 0,25 * Có nhiều ngư trường lớn, với 4 ngư trường trọng điểm. 0,25 * Bờ biển khúc khuỷu với nhiều bãi triều, đầm phá, rừng ngập mặn. 0,25 * Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc 0,25  thuận lợi cho đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản cả nước ngọt, nước lợ và 0,25 nước mặn. 0,5 + Thiên tai (bão, lũ lụt ) thường xuyên xảy ra. Câu 3: (3.0 điểm) - Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy: + Trình bày cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ ở Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng và phụ cận. + Vì sao ở Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng và phụ cận mức độ tập trung công nghiệp thuộc vào loại cao nhất nước ta. 0,5 - Ở Bắc Bộ, đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận: 0,5 + Mức độ tập trung công nghiệp cao nhất cả nước. + Các trung tâm công nghiệp có giá trị khác nhau:trên 120 nghìn tỉ đồng 1,0 /năm có Hà Nội, từ 40-120 nghìn tỉ đồng có Hải phòng…. +Từ Hà Nội hoạt động công nghiệp với 6 hướng chuyên môn hoá khác nhau: Hải Phòng - Hạ Long - Cẩm Phả: cơ khí, khai thác than. Đáp Cầu - Bắc Giang: phân hoá học, vật liệu xây dựng. Đông Anh – Thái Nguyên: luyện kim, cơ khí. Việt Trì – Lâm Thao – Phú Thọ: hoá chất, giấy. Hà 0,25 Đông – Hoà Bình: thuỷ điện.Nam Định – Ninh Bình – Thanh Hoá:dệt, xi măng, điện 0,25 - Nguyên nhân: 0,25 + Vị trí địa lý thuận lợi cho phát triển công nghiệp:gần cảng,gần vùng giàu 0,25 thủy điện,khoáng sản nhất nước ta… + Có sản nguồn nguyên liệu :tài nguyên thiên nhiên,nông sản + Nguồn lao động dồi dào có trình độ cao, thị trường, kết cấu hạ tầng vào loại tốt nhất nước ta. + Thu hút vốn đầu tư nước ngoài và trong nước Câu 4: a. Vẽ biểu đồ hình tròn - Biểu đồ có đầy đủ nội dung, chính xác về tỉ 1,5 lệ,hai biểu đồ bằng nhau hoặc biểu đồ năm 2008 lớn hơn năm 2000, biểu đồ năm 2000 lớn hơ năm 2008 không cho điểm.Thiếu hoặc sai một nôi dung -0,25đ b. Nhận xét : 0,25 - Cơ cấu giá trị bán lẻ hàng hóa và dịch vụ phân theo thành phần kinh tế nước ta đang chuyển dịch nhưng còn chậm. 0,25 - Giai đoạn 2000-2008 tỉ trọng thành phần kinh tến nhà nước giảm(SL) 0,25 - Tỉ trọng thành phần kinh tế ngoài nhà nước tăng (SL) và chiếm tỉ trọng 0,25 cao nhất. - Tỉ trọng thành phần kinh tế có vố đầu tư nước ngoài tăng(SL) nhưng 0,5 chiếm tỉ trọng thấp. c.Ý nghĩa sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế đối với sự phát triển kinh tế của đất nước. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế có ý nghĩa chiến lược đối với sự tăng trưởng kinh tế, công nghiệp hóa và hiện đại hóa.

 

Đồng bộ tài khoản