Đề kiểm tra 1 tiết môn Địa lý 12 đề số 3 năm 2012-2013 trường THPT chuyên Lê Quý Đôn

Chia sẻ: Lê Thị Thảo Thảo | Ngày: | 1 đề thi

0
57
lượt xem
0
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Thư viện Đề thi Kiểm tra để cùng chia sẻ kinh nghiệm làm bài
Đề kiểm tra 1 tiết môn Địa lý 12 đề số 3 năm 2012-2013 trường THPT chuyên Lê Quý Đôn

Mô tả BST Đề kiểm tra 1 tiết môn Địa lý 12 đề số 3 năm 2012-2013 trường THPT chuyên Lê Quý Đôn

Bổ sung ngay vào kho tài liệu ôn tập của bạn, chúng tôi xin giới thiệu đến các bạn bộ Đề kiểm tra 1 tiết môn Địa lý 12 đề số 3 năm 2012-2013 trường THPT chuyên Lê Quý Đôn. Với việc, trực tiếp giải đề kiểm tra của những năm học trước sẽ giúp bạn làm quen với cấu trúc đề kiểm tra 1 tiết, nâng cao kỹ năng giải đề và ôn tập kiến thức. Mời các bạn cùng tham khảo.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST

Tóm tắt Đề kiểm tra 1 tiết môn Địa lý 12 đề số 3 năm 2012-2013 trường THPT chuyên Lê Quý Đôn

Bạn có thể tải miễn phí BST Đề kiểm tra 1 tiết môn Địa lý 12 đề số 3 năm 2012-2013 trường THPT chuyên Lê Quý Đôn này về máy để tham khảo phục vụ việc giảng dạy hay học tập đạt hiệu quả hơn.

Câu 1 (3 điểm) Dựa vào Atlas Địa lý Việt Nam, chứng minh rằng sự phân bố dân cư nước ta chưa hợp lý. Nêu hậu quả của việc phân bố dân cư chưa hợp lý đó.
Câu 2 (3 điểm)
Phân biệt một số nét khác nhau cơ bản giữa nền nông nghiệp cổ truyền và nền nông nghiệp hàng hóa.
Câu 3 (4 điểm)
Cho bảng số liệu: Giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế của nước ta. (Đơn vị: tỉ đồng)
Thành phần kinh tế 1996 2005
Nhà nước 74 161 249 085
Ngoài nhà nước 35 682 308 854
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 39 589 433 110
a) Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế của nước ta năm 1996 và năm 2005.
b) Nêu nhận xét về sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp.

Quý thầy cô và các em học sinh có thể tải BST Đề kiểm tra 1 tiết môn Địa lý 12 đề số 3 năm 2012-2013 trường THPT chuyên Lê Quý Đôn để có thêm những tài liệu mà mình đang tìm.
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT NĂM HỌC 2012-2013 MÔN: ĐỊA LÝ – LỚP 12 ĐỀ SỐ 3 Trường THPT chuyên Lê Qúy Đôn Thời gian:… Câu 1 (3 điểm) Dựa vào Atlas Địa lý Việt Nam, chứng minh rằng sự phân bố dân cư nước ta chưa hợp lý. Nêu hậu quả của việc phân bố dân cư chưa hợp lý đó. Câu 2 (3 điểm) Phân biệt một số nét khác nhau cơ bản giữa nền nông nghiệp cổ truyền và nền nông nghiệp hàng hóa. Câu 3 (4 điểm) Cho bảng số liệu: Giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế của nước ta. (Đơn vị: tỉ đồng) Thành phần kinh tế 1996 2005 Nhà nước 74 161 249 085 Ngoài nhà nước 35 682 308 854 Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 39 589 433 110 a) Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế của nước ta năm 1996 và năm 2005. b) Nêu nhận xét về sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp. -------------------------Hết --------------- HS được sử dụng Atlas Địa lý Việt Nam ĐÁP ÁN Câu Nội dung Điể m Câu 1 Phân bố dân số nước ta - Mật độ dân số trung bình nước ta là 254 người/km2 (năm 2006) nhưng 0,5 phân bố chưa hợp lý giữa các vùng. + Phân bố chưa hợp lý giữa đồng bằng và miền núi, đồng bằng tập trung 0,5 75% dân số mật độ dân số khá cao (dẫn chứng) vùng trung du miền núi 0,5 mật độ dân số thấp hơn (dẫn chứng Ví dụ: Đồng bằng sông Hồng mật độ 1225 người/km2; miền núi chiếm 25% dân số. Vùng Tây Bắc 69 người/ km2.) 0,5 + Ngay trong một vùng dân cư sự phân bố cũng không hợp lý (dẫn 0,5 chứng) + Phân bố dân cư chưa hợp lý giữa thành thị và nông thôn (dẫn chứng năm 2006 tỉ lệ dân thành thị là 26,9%, tỉ lệ dân nông thôn là 73,1%.) 0,5 Hậu quả: - Ảnh hưởng đến việc sử dụng lao động và khai thác các tài nguyên.Vì vậy việc phân bố lại dân cư trên phạm vi cả nước là cần thiết. Câu 2 Phân biệt giữa nông nghiệp cổ truyền và nông nghiệp hàng hóa Nền nông nghiệp cổ Nền nông nghiệp hàng hóa truyền 0,5 Mục đích Tự cấp, tự túc. Người nông dân quan tâm Người sản xuất quan tâm nhiều đến thị trường, đến năng nhiều đến sản lượng. suất lao động, lợi nhuận. 0,5 Quy mô Nhỏ Lớn. 0,5 Trang thiết Công cụ thủ công Sử dụng nhiều máy móc hiện bị đại. 0,5 Hướng Sản xuất nhỏ, manh mún, Sản xuất hàng hóa, chuyên môn chuyên đa canh hóa. 0,5 môn hóa Liên kết nông - công nghiệp. Hiệu quả Năng suất lao động thấp Năng suất lao động cao. Phân bố Những vùng có điều kiện Những vùng có truyền thống 0,5 sản xuất nông nghiệp còn sản xuất hàng hóa, thuận lợi về khó khăn. giao thông, gần các thành phố. Câu 3 Xử lí số liệu: (Đơn vị: %) Thành phần kinh tế 1996 2005 1,0 Nhà nước 49,6 25,1 Ngoài nhà nước 23,9 31,2 Khu vực có vốn đầu tư nước 26,5 43,7 ngoài Tổng số 100 100 -Vẽ biểu đồ: 2 hình tròn có bán kính khác nhau R1996< R2005 2,0 -Có tên biểu đồ, chú giải và tỉ lệ các thành phần tương đối chính xác. Nhận xét: - Từ năm 1996 đến 2005 giá trị sản xuất công nghiệp của các thành phần 0,5 đều tăng, trong đó tăng nhanh nhất là thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài 10,9 lần. Tăng chậm nhất là thành phần kinh tế nhà nước 3,3 lần. 0,5 - Kinh tế nhà nước giảm tỉ trong từ 49,6% xuống còn 25,1%, các thành phần kinh tế ngoài nhà nước và có vốn đầu tư nước ngoài đều tăng tỉ trọng (dẫn chứng) (HS vẽ các dạng biểu đồ cột đôi, cột nhóm, không xử lí số liệu cho 1,0 điểm)

 

Đồng bộ tài khoản