Đề kiểm tra 1 tiết môn Địa lý 12 đề số 4 năm 2012-2013 trường THPT chuyên Lê Quý Đôn

Chia sẻ: Lê Thị Thảo Thảo | Ngày: | 1 đề thi

0
36
lượt xem
0
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Thư viện Đề thi Kiểm tra để cùng chia sẻ kinh nghiệm làm bài
Đề kiểm tra 1 tiết môn Địa lý 12 đề số 4 năm 2012-2013 trường THPT chuyên Lê Quý Đôn

Mô tả BST Đề kiểm tra 1 tiết môn Địa lý 12 đề số 4 năm 2012-2013 trường THPT chuyên Lê Quý Đôn

Cùng tham khảo bộ Đề kiểm tra 1 tiết môn Địa lý 12 đề số 4 năm 2012-2013 trường THPT chuyên Lê Quý Đôn, với tài liệu này các bạn có thể củng cố kiến thức và trau dồi kinh nghiệm hữu ích để làm bài cũng như một số kỳ kiểm tra khác đạt kết quả tốt nhất. Bạn có thể tải miễn phí BST này về máy để tham khảo phục vụ việc học tập đạt hiệu quả hơn.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST

Tóm tắt Đề kiểm tra 1 tiết môn Địa lý 12 đề số 4 năm 2012-2013 trường THPT chuyên Lê Quý Đôn

Bạn có thể tải miễn phí BST Đề kiểm tra 1 tiết môn Địa lý 12 đề số 4 năm 2012-2013 trường THPT chuyên Lê Quý Đôn này về máy để tham khảo phục vụ việc giảng dạy hay học tập đạt hiệu quả hơn.

Câu 1 (3 điểm)
Vì sao nước ta phải thực hiện phân bố lại dân cư cho hợp lý ? Nêu một số phương hướng và biện pháp đã thực hiện trong thời gian vừa qua.
Câu 2 (3 điểm)
Dựa vào Atlas Địa lý Việt Nam, nêu nhận xét về hoạt động công nghiệp phân hóa theo lãnh thổ của nước ta. Chứng minh hướng chuyên môn hóa của ĐBSH và Đông Nam Bộ có sự khác nhau.
Câu 3 (4 điểm)
Cho bảng số liệu: Diện tích trồng cây công nghiệp hằng năm và cây công nghiệp lâu năm của nước ta.
(Đơn vị: nghìn ha)
Năm Cây CN hằng năm Cây CN lâu năm
1975 210,1 172,8
1980 371,7 256,0
1995 716,7 902,3
2000 778,1 1 451,3
2005 861,5 1 633,6
a) Vẽ biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu diện tích cây công nghiệp của nước ta qua các năm.
b) Nhận xét và giải thích sự thay đổi đó.

Chúc quý thầy cô và các em học sinh có được nguồn tư liệu Đề kiểm tra 1 tiết môn Địa lý 12 đề số 4 năm 2012-2013 trường THPT chuyên Lê Quý Đôn hay mà mình đang tìm.
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT NĂM HỌC 2012-2013 MÔN: ĐỊA LÝ – LỚP 12 ĐỀ SỐ 4 Trường THPT chuyên Lê Qúy Đôn Thời gian:… Câu 1 (3 điểm) Vì sao nước ta phải thực hiện phân bố lại dân cư cho hợp lý ? Nêu một số phương hướng và biện pháp đã thực hiện trong thời gian vừa qua. Câu 2 (3 điểm) Dựa vào Atlas Địa lý Việt Nam, nêu nhận xét về hoạt động công nghiệp phân hóa theo lãnh thổ của nước ta. Chứng minh hướng chuyên môn hóa của ĐBSH và Đông Nam Bộ có sự khác nhau. Câu 3 (4 điểm) Cho bảng số liệu: Diện tích trồng cây công nghiệp hằng năm và cây công nghiệp lâu năm của nước ta. (Đơn vị: nghìn ha) Năm Cây CN hằng năm Cây CN lâu năm 1975 210,1 172,8 1980 371,7 256,0 1995 716,7 902,3 2000 778,1 1 451,3 2005 861,5 1 633,6 a) Vẽ biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu diện tích cây công nghiệp của nước ta qua các năm. b) Nhận xét và giải thích sự thay đổi đó. -------------------------Hết --------------- HS được sử dụng Atlas Địa lý Việt Nam ĐÁP ÁN ĐỊA LÝ ĐỀ 04 Câu Nội dung Điểm Câu Phải phân bố lại dân cư cho hợp lý vì: 3,0 đ 1 - Mật độ dân số trung bình ở nước ta là 254 người/km2 (2006) nhưng 0,25 phân bố không đều giữa các vùng. + Phân bố chưa hợp lý giữa đồng bằng và trung du, miền núi. Đồng bằng 0,25 tập trung khoảng 75% dân số, trong khi miền núi và trung du mật độ thấp hơn nhiều nhưng tập trung nhiều tài nguyên thiên nhiên quan trọng của đất nước. + Ngay trong một vùng, một tỉnh dân cư phân bố cũng không hợp lý. 0,25 + Phân bố dân cư chưa hợp lý giữa thành thị và nông thôn. Cơ cấu dân số 0,25 năm 2006 là 26,9% dân cư ở thành thị và nông thôn là 73,1%. - Sự phân bố chưa hợp lý làm ảnh hưởng rất lớn đến việc sử dụng lao 0,25 động, khai thác tài nguyên. Vì vậy, việc phân bố lại dân cư và lao động trên phạm vi cả nước là điều rất cần thiết. - Tiếp tục thực hiện các giải pháp kiềm chế tốc độ tăng dân số đẩy mạnh 0,5 tuyên truyền các chủ trương chính sách, pháp luật về dân số và kế hoạch hóa gia đình. - Xây dựng chính sách chuyển cư phù hợp để thức đẩy sự phân bố dân cư 0,5 lao động giữa các vùng. - Xây dựng quy hoạch chính sách thích hợp nhằm đáp ứng xu thế chuyển 0,25 dịch cơ cấu dân số nông thôn và thành thị. - Đưa xuất khẩu lao động thành một chương trình lớn, có giải pháp mạnh 0,25 và chính sách cụ thể để mở rộng thị trường xuất khẩu lao động. - Đẩy mạnh đầu tư phát triển công nghiệp ở trung du, miền núi. Phát triển 0,25 công nghiệp ở nông thôn để sử dung tốt nguồn tài nguyên và lao động của đất nước. Câu a) Nhận xét từ Atlas về sự phân hóa theo lãnh thổ của hoạt động công 2 nghiệp 0,25 - Sự phân bố công nghiệp theo lãnh thổ không đồng đều. 0,25 + Tập trung đông ở ĐBSH, ĐNB và DH Nam Trung Bộ. 0,25 + Các vùng như Tây Nguyên, TDMNBB còn phân tán chỉ có các điểm 0,25 công nghiệp. + Vùng ĐBSCL, Bắc Trung Bộ còn phân tán, rải rác. b/ Sự khác nhau về hướng CMH của ĐBSH và ĐNB 0,25 -Hướng chuyên môn hóa của ĐBSH: Từ Hà Nội tỏa ra các hướng với CMH khác nhau ưu thế thuộc về các ngành công nghiệp cơ bản, truyền 0,25 thống 0,25 + Hà Nội – Hải Phòng - Hạ Long: Cơ khí, khai thác than, VLXD 0,25 + Hà Nội – Thái Nguyên: Cơ khí, luyện kim 0,25 + Hà Nội – Đáp Cầu - Bắc Giang: VLXD, phân hóa học 0,25 + Hà Nội – Việt Trì-Lâm Thao: Hóa chất, giấy 0,25 + Hà Nội – Hòa Bình – Sơn La: Thủy điện + Hà Nội – Nam Định – Ninh Bình:Dệt may, nhiệt điện, VLXD 0,25 - Hướng chuyên môn hóa của ĐNB chủ yếu là TPHCM, Thủ Dầu Một, Vũng Tàu, Biên Hòa với hướng CMH đa dạng, có những ngành công nghiệp tương đối non trẻ nhưng phát triển mạnh như khai thác dầu khí, sản xuất điện và phân đạm từ khí. (Nêu đúng các trung tâm CN và ngành CMH cho 0,25/trung tâm) Câu 3 Xử lý số liệu (Đơn vị: %) Năm Tổng Cây CN hằng Cây CN lâu số năm năm 1,0 1975 100 54,9 45,1 1980 100 59,2 40,8 1995 100 44,3 55,7 2000 100 34,9 65,1 2005 100 34,5 65,5 Vẽ biểu đồ miền: có tên biểu đồ, ghi chú, chia tỉ lệ đúng từ miền và thời 2,0 gian trên trục hoành, thể hiện khá chính xác số liệu. Nhận xét: - Từ 1975 đến 2005 diện tích cây CN đều tăng trong đó cây CN lâu năm 0,25 tăng nhanh hơn cây CN hàng năm, cụ thể cây CN lâu năm tăng 9,4 lần còn cây CN hàng năm tăng 4,1 lần Chuyển dịch cơ cấu cây CN 0,25 - Tỉ trọng cây CN hằng năm giảm tỉ trọng từ 54,9% năm 1975 xuống còn 34,5% năm 2005 (30 năm giảm 20,4 %). 0,25 - Tỉ trọng cây CN lâu năm tăng từ 45,1% năm 1975 lên 65,5% năm 2005 0,25 - Sự thay đổi trong cơ cấu diện tích cây CN dẫn đến sự thay đổi trong phân bố cây CN với việc hình thành 3 vùng chuyên canh cây CN lâu năm: Tây Nguyên, ĐNB và TDMNBB.

 

Đồng bộ tài khoản