Đề kiểm tra 1 tiết môn Địa lý 12 mã đề 826 trường THPT Nam Sách II

Chia sẻ: Lê Thị Thảo Thảo | Ngày: | 1 đề thi

0
25
lượt xem
1
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Thư viện Đề thi Kiểm tra để cùng chia sẻ kinh nghiệm làm bài
Đề kiểm tra 1 tiết môn Địa lý 12 mã đề 826 trường THPT Nam Sách II

Mô tả BST Đề kiểm tra 1 tiết môn Địa lý 12 mã đề 826 trường THPT Nam Sách II

Hãy thử sức với bộ Đề kiểm tra 1 tiết môn Địa lý 12 mã đề 826 trường THPT Nam Sách II để biết khả năng hiện tại của mình cho kì thi sắp tới. Ngoài ra việc trực tiếp ôn, giải trên từng đề thi có cấu trúc cụ thể này sẽ giúp các bạn làm quen với dạng đề thi, từ đó nâng cao kĩ năng của mình và ôn tập lại kiến thức đã học. Mời các bạn cùng tham khảo trên trang Thư viện eLib của chúng tôi.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST

Tóm tắt Đề kiểm tra 1 tiết môn Địa lý 12 mã đề 826 trường THPT Nam Sách II

Dưới đây là đoạn tài liệu được trích trong BST Đề kiểm tra 1 tiết môn Địa lý 12 mã đề 826 trường THPT Nam Sách II:

1/ Nguyên nhân để xu thế toàn cầu hóa phát triển ngày càng mạnh là:
a chính sách của Liên hiệp quốc. b ảnh hưởng từ các nước phát triển.
c nguy cơ chiến tranh. d nhu cầu của từng nước.
2/ Mục đích tham gia hội nhập ở tất cả các nước là:
a tìm kiếm sự ủng hộ bầu vào HĐBA Liên hiệp quốc.
b tìm kiếm đồng minh
c tăng tiềm lực kinh tế
d tăng cường khả năng quốc phòng, an ninh.
3/ Toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ nhất ở:
a EU b các cước NICs
c các nước phát triển d các nước đang phát triển
4/ Khi tham gia hội nhập quốc tế hiện nay, nước ta đang phải đối mặt với nguy cơ:
a chiến tranh b phụ thuộc
c tụt hậu d không cạnh tranh nổi.
5/ ASEAN hiện nay có:
a 10 nước b 12 nước (Ôxtrâylia mới gia nhập)
c 9 nước d 11 nước

Nhanh tay, tải miễn phí Đề kiểm tra 1 tiết môn Địa lý 12 mã đề 826 trường THPT Nam Sách II này các em nhé. Chúc các em thành công!
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN: ĐỊA LÝ – LỚP 12 MÃ ĐỀ 826 Trường THPT Nam Sách II Thời gian:…. 1/ Nguyên nhân để xu thế toàn cầu hóa phát triển ngày càng mạnh là: a chính sách của Liên hiệp quốc. b ảnh hưởng từ các nước phát triển. c nguy cơ chiến tranh. d nhu cầu của từng nước. 2/ Mục đích tham gia hội nhập ở tất cả các nước là: a tìm kiếm sự ủng hộ bầu vào HĐBA Liên hiệp quốc. b tìm kiếm đồng minh c tăng tiềm lực kinh tế d tăng cường khả năng quốc phòng, an ninh. 3/ Toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ nhất ở: a EU b các cước NICs c các nước phát triển d các nước đang phát triển 4/ Khi tham gia hội nhập quốc tế hiện nay, nước ta đang phải đối mặt với nguy cơ: a chiến tranh b phụ thuộc c tụt hậu d không cạnh tranh nổi. 5/ ASEAN hiện nay có: a 10 nước b 12 nước (Ôxtrâylia mới gia nhập) c 9 nước d 11 nước 6/ Khái niệm "Quốc tế hóa" và "Toàn cầu hóa" có bản chất a giống nhau b khác nhau c không phân biệt trong nhiều trường hợp d chỉ là các cách gọi chung chung 7/ Cuộc cách mạng KHKT hiện đại đã mang lại cho nước ta: a cơ hội và thách thức b khả năng mở rộng thương mại c nhiều cơ hội d thách thức là chủ yếu 8/ Từ 1975 đến nay, nền KT - XH nước ta đã trải qua: a 1 bước ngoặt b 4 bước ngoặt c 3 bước ngoặt d 2 bước ngoặt 9/ Điều kiện để đưa đất nước cất cánh trong thế kỉ mới là: a đầu tư lớn cho dịch vụ b phát triển các ngành công nghiệp trí tuệ c tập trung vào thu hút đầu tư nước ngoài. d có giải pháp đúng đắn khai thác các nguồn lực 10/ Những diễn biến thời sự kinh tế, chính trị hiện nay cho thấy xu hướng phát triển hiện nay là : a tăng cường nhập khẩu tài nguyên từ nước ngoài. b Tình trạng độc quyền, bá chủ của các nước lớn. c Toàn cầu hóa mọi hoạt động kinh tế chính trị, liên kết khu vực để bải vệ nhau. d đóng của nền kinh tế nhằm hạn chế sự can thiệp của nước ngoài. 11/ Để đảm bỏ sự phát triển bình đẳng xã hội, cần quan tâm giải quyết vấn đề nào trong số vấn đề sau: a nạn thất nghiệp và tệ nạn xã hội . b tình trạng kết cấu hạ tầng còn yếu kém. c tình trạng cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường. d sự phân hóa giảu nghèo giữa các tầng lớp và các địa phương. 12/ Đóng vai trò như một động lực then chốt trong quá trình tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa là : a Dân cư và nguồn lao động kĩ thuật. b sự có mặt của các tổ chức tài chính, ngân hàng. c cơ sở vật chất, hạ tầng. d vị trí địa lý và tài nguyên thiên nhiên. 13/ Lãnh thổ Việt Nam bao gồm các bộ phận : a đất liền, vùng biển rộng lớn. b đất liền và vùng lãnh hải. c đất liền, vùng trời và nội hải.d đất liền, vùng trời, vùng biển. 14/ Đi từ Bắc vào Nam, phần đất liền nước ta kéo dài khoảng : a 17 vĩ độ b 18 vĩ độ c 15 vĩ độ d 12 vĩ độ 15/ Nước ta nằm trọn trong khu vực múi giờ số 7, điều này có ý nghĩa : a phân biệt múi giờ với các nước láng giềng b Thống nhất quản lý trong nước về thời gian sinh hoạt và các hoạt động khác. c thuận lợi cho tính giờ của các địa phương d Tính toán múi giờ quốc tế dễ dàng. 16/ Quốc gia có đường biên giới trên đất liền dài nhất với Việt Nam là : a Trung Quốc b Campuchia c Lào d Thái lan 17/ Đường cơ sở của nước ta được xác định là đường: a Nối các mũi đất xa nhất với cácđảo ven bờ của nước ta. b tính từ mực nước lên xuống trung bình của thủy triều. c rộng 20 hải lý tính từ đuờng bờ biển trở ra. d tính từ mép nước thủy triều đến độ sâu 10 m. 18/ Vị trí địa lý đã quy định đặc điểm cơ bản nào của thiên nhiên nước ta là : a nhiệt đới ẩm gió mùa. b nhiệt đới khô hạn c nhiệt đới gió mùa d nhiệt đới ẩm. 19/ Trong việc sử dụng đất ở ĐBS Cửu Long, biện pháp thích hợp nhất là : a xây hồ chưa nước cho mùa khô b trồng cây chống xói mòn, ngăn mặn. c cải tạo đất kết hợp với thủy lợi. d đắp đê ngăn lũ. 20/ Đặc điểm nào sau đây không phải là tình chất của đất đỏ bazan ở nước ta : a độ phì cao nhờ tầng đất dày. b đất mịn, pha cát và chứa nhiều mùn. c hình thành trên vùng đất có phun trào dung nham. d có tuổi đời trên dưới 1 triệu năm. II. Bài tập (5 điểm) Cho bảng số liệu sau: Cơ cấu dân số Việt Nam theo nhóm tuổi qua 2 đợt tổng điều tra dân số năm 1989 và năm 1999(%) Nhóm tuổi Năm 1989 Năm 1999 0 – 14 83,73 33,57 15 – 59 54,07 58,34 > 59 7,2 8,09 Tổng 100 100 (Theo tổng điều tra dân số năm 1989 là: 61.405.050 người & năm 1999 là: 76.328.000 người) a. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô và cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của 2 năm nói trên. b. Dựa vào biểu đồ nhận xét và giải thích cơ cấu dân số nước ta?

 

Đồng bộ tài khoản