Đề kiểm tra 1 tiết môn Địa lý 12 mã đề 868 trường THPT Nam Sách II

Chia sẻ: Lê Thị Thao Thao | Ngày: | 1 đề thi

0
26
lượt xem
0
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Thư viện Đề thi Kiểm tra để cùng chia sẻ kinh nghiệm làm bài
Đề kiểm tra 1 tiết môn Địa lý 12 mã đề 868 trường THPT Nam Sách II

Mô tả BST Đề kiểm tra 1 tiết môn Địa lý 12 mã đề 868 trường THPT Nam Sách II

Thư viện eLib trân trọng gửi tới các bạn bộ Đề kiểm tra 1 tiết môn Địa lý 12 mã đề 868 trường THPT Nam Sách II, được sắp xếp thành bộ bao gồm các đề thi được biên tập rõ ràng. Các bạn học sinh, quý thầy cô có thể dễ dàng tìm thấy đề thi phù hợp với mình tại bộ sưu tập của chúng tôi. Chúng tôi hy vọng, bộ đề thi này sẽ hữu ích cho kì ôn tập của bạn. Chúc các bạn thành công!

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST

Tóm tắt Đề kiểm tra 1 tiết môn Địa lý 12 mã đề 868 trường THPT Nam Sách II

Mời quý thầy cô và các em cùng tham khảo Đề kiểm tra 1 tiết môn Địa lý 12 mã đề 868 trường THPT Nam Sách II được trích từ bộ sưu tập cùng tên dưới đây:

1/ Cơ sở hạ tầng về mặt thiết yếu của xã hội là :
a vốn và nguồn lao động b luơng thực, thực phẩm
c cơ sở giáo dục và y tế d mạng lưới giao thông và thông tin liên lạc
2/ Lực lượng lao động nước ta năm 1998 là:
a 43 triệu người b 38,4 triệu người c 37,4 triệu người d 42 triệu người
3/ Yếu tố nào sau đây là điểm mạnh của nguồn lao động nước ta:
a tác phong công nghiệp chưa cao
b Kinh nghiệm sản xuất được tích lũy qua nhiều thế hệ.
c tập trung chủ yếu ở đồng bằng
d tỉ lệ lao động có chuyên môn chiếm 13%
4/ Trong cơ cấu lao động theo ngành nước ta hiện nay, tỉ lệ thấp nhất thuộc về ngành:
a nông - lâm - ngư nghiệp b công nghiệp
c dịch vụ d hỗn hợp
5/ Sử dụng lao động trong các thành phần kinh tế đang diễn ra theo hướng:
a khu vực nhà nước chiếm tỉ lệ lớn. b tăng trong khu vực nhà nước
c giảm trong khu vực ngoài quốc doanh d giảm trong khu vực nhà nước

Hãy tham khảo tài liệu đầy đủ hơn trong BST Đề kiểm tra 1 tiết môn Địa lý 12 mã đề 868 trường THPT Nam Sách II!
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN: ĐỊA LÝ – LỚP 12 MÃ ĐỀ 868 Trường THPT Nam Sách II Thời gian:…. 1/ Cơ sở hạ tầng về mặt thiết yếu của xã hội là : a vốn và nguồn lao động b luơng thực, thực phẩm c cơ sở giáo dục và y tế d mạng lưới giao thông và thông tin liên lạc 2/ Lực lượng lao động nước ta năm 1998 là: a 43 triệu người b 38,4 triệu người c 37,4 triệu người d 42 triệu người 3/ Yếu tố nào sau đây là điểm mạnh của nguồn lao động nước ta: a tác phong công nghiệp chưa cao b Kinh nghiệm sản xuất được tích lũy qua nhiều thế hệ. c tập trung chủ yếu ở đồng bằng d tỉ lệ lao động có chuyên môn chiếm 13% 4/ Trong cơ cấu lao động theo ngành nước ta hiện nay, tỉ lệ thấp nhất thuộc về ngành: a nông - lâm - ngư nghiệp b công nghiệp c dịch vụ d hỗn hợp 5/ Sử dụng lao động trong các thành phần kinh tế đang diễn ra theo hướng: a khu vực nhà nước chiếm tỉ lệ lớn. b tăng trong khu vực nhà nước c giảm trong khu vực ngoài quốc doanh d giảm trong khu vực nhà nước 6/ Nổi bật ở các thành phố hiện nay là tình trạng: a thất nghiệp b thiếu việc là c số việc làm dịch vụ không phát triển d không phát triển lao động công nghiệp 7/ Vấn đề việc làm nổi cộm nhất ở nước ta hiện nay thuộc về vùng: a Đông nam bộ b Đồng bằng sông Hồng c Bắc trung bộ d Đồng bằng sông Cửu Long 8/ Hướng giải quyết việc làm quan trọng nhất hiện nay là: a kế hoạch hóa gia đình. b phát triển nghề thủ công. c phân bố lại lao động giữa các vùng. d tăng cường hướng nghiệp. 9/ Tính đa dạng về hình thức tổ chức giáo dục nước ta hiện nay biểu hiện: a phát triển các trường công lập, bán công, dân lập. b có đủ cấp học, ngành học. c xây dựng mới nhiều trường đại học d phổ cập từ tiểu học đến THPT 10/ Nét ưu việt của nền y tế chế độ ta là: a phát triển mạng lưới y tế cơ sở b nâng cao trình độ y bác sĩ. c loại trừ dịch bệnh hiểm nghèo d chăm sóc sức khỏe cho từng thành viên trong xã hội. 11/ Trồng lúa nước kết hợp với ngành nghề thủ công là lựa chọn tốt nhất đối với cư dân nông nghiệp ở nước ta vì : a nhằm sản xuất các sản phẩm tự phục vụ cho nhu cầu tại chỗ . b có đủ lương thực nuôi sống nhiều người. c tận dụng lao động một cách hợp lý giữa 2 kì thu hoạch d phù hợp với đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa . 12/ Loại đất nào chiếm diện tích lớn nhất ở Việt Nam ? a đất phù sa cổ b đất phù sa mới c đất mùn trên núi d đất feralit trên các đá mẹ khác nhau . 13/ tài nguyên đất gồm có hai loại chủ yếu là : a đất phù sa và đất feralit b đất hoang mạc và đất đồng cỏ . c đất ngập mặn và đất đồi núi. d đất đầm lầy và đất núi cao 14/ Bùng nổ dân số cuae nước ta xảy ra vào giai đoạn nào sau đây ? a cuối những năm 60 của thế kỉ XX b cuối những năm 50 thế kỉ XX c đầu những năm 70 của thế kỉ XX d đầu những năm 50 của thế kỉ XX 15/ Giải thích nào dưới đây không hợp lý khi cho rằng việc giải quyết vấn đề dân sô cần kết hợp với biện pháp kinh tế ? a kinh tế phát triển, người dân không ngại sinh đẻ b kinh tế phát triển, nhu cầu cuộc sống tăng,ý thức KHHGĐ của người dân được nâng cao. c kinh tế phát triển, người dân có tâm lý hưởng thụ, không cần nhiều con cái. d kinh tế phát triển làm chất lượng cuộc sống tăng, chi phí nuôi dạy con cái lớn. 16/ Cuộc cách mạng KHKT hiện đại đã mang lại cho nước ta: a thách thức là chủ yếu b cơ hội và thách thức c khả năng mở rộng thương mại d nhiều cơ hội 17/ Về môi trường đầu tư, nước ta được đánh giá là: a không hấp dẫn b an toàn c không an toàn d nhiều nhũng nhiễu 18/ Lãnh thổ Việt Nam bao gồm các bộ phận : a đất liền, vùng trời, vùng biển. b đất liền, vùng trời và nội hải. c đất liền và vùng lãnh hải. d đất liền, vùng biển rộng lớn. 19/ Nước ta nằm trọn trong khu vực múi giờ số 7, điều này có ý nghĩa : a Thống nhất quản lý trong nước về thời gian sinh hoạt và các hoạt động khác. b Tính toán múi giờ quốc tế dễ dàng. c phân biệt múi giờ với các nước láng giềng d thuận lợi cho tính giờ của các địa phương 20/ Do nằm trong khu vực nhiệt đới ẩm, gió mùa nên thiên nhiên nước ta có : a khí hậu ôn hòa, dễ chịu b đất đai phì nhiêu, màu mỡ. c khoáng sản phong phú, trữ lượng lớn d sinh vật đa dạng II. Bài tập (5 điểm) Cho bảng số liệu sau: Diện tích đất nông nghiệp năm 1992 và năm 2000 của nước ta( đơn vị: %) Loại đất nông nghiệp 1992 2000 Đất trồng cây hàng năm 75,5 65,6 Đất trồng cây lâu năm 16,3 23,3 Đất đồng cỏ chăn nuôi 4,5 5,4 Diện tích mặt nước nuôi thuỷ 3,7 5,7 sản Tổng số 7293,0 9345,4 a. Vẽ biểu đồ thể hiện quy mô và cơ cấu diện tích các loại đất nông nghiệp của nước ta trong 2 năm trên? b. Qua biểu đồ nêu nhận xét và giải thích sự thay đổi quy mô và cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp ở nước ta?

 

Đồng bộ tài khoản