Đề kiểm tra 1 tiết môn Địa lý lớp 12 năm 2012-2013 trường THPT Lê Quý Đôn

Chia sẻ: Lê Thị Thảo Thảo | Ngày: | 4 đề thi

0
112
lượt xem
1
download
Xem 4 đề thi khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Thư viện Đề thi Kiểm tra để cùng chia sẻ kinh nghiệm làm bài
Đề kiểm tra 1 tiết môn Địa lý  lớp 12 năm 2012-2013 trường THPT Lê Quý Đôn

Mô tả BST Đề kiểm tra 1 tiết môn Địa lý lớp 12 năm 2012-2013 trường THPT Lê Quý Đôn

Cùng tham khảo Đề kiểm tra 1 tiết môn Địa lý lớp 12 năm 2012-2013 trường THPT Lê Quý Đôn. Bộ đề kiểm tra được chọn lọc từ các năm trước, nội dung đa dạng sẽ giúp các em làm quen với các dạng bài tập khó, cấu trúc dạng đề kiểm tra. Hy vọng đây sẽ là tài liệu hữu ích cho các em tham khảo chuẩn bị cho kỳ kiểm tra sắp tới.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST

Tóm tắt Đề kiểm tra 1 tiết môn Địa lý lớp 12 năm 2012-2013 trường THPT Lê Quý Đôn

Đây là một đoạn trích hay trong BST Đề kiểm tra 1 tiết môn Địa lý lớp 12 năm 2012-2013 trường THPT Lê Quý Đôn. Mời quý thầy cô và các em học sinh cùng tham khảo:

Câu 1 (3 điểm)
Quá trình đô thị hóa ở nước ta có ảnh hưởng như thế nào trong việc phát triển kinh tế - xã hội?
Câu 2 (4 điểm)
Dựa vào Atlas Địa lý Việt Nam, trình bày tình hình phân bố và phát triển của ngành điện nước ta.Giải thích sự khác biệt giữa cơ sở nhiệt điện giữa miền Bắc và miền Nam nước ta.
Câu 3 (3 điểm)
Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành của nước ta. (Đơn vị : %)
Năm Trồng trọt Chăn nuôi Dịch vụ nông nghiệp
1990 79,3 17,9 2,8
1995 78,1 18,9 3,0
1999 79,2 18,5 2,3
2001 77,9 19,6 2,5
2005 73,5 24,7 1,8
1.Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành của nước ta thời kì 1990 – 2005.
2.Nhận xét về sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành của nước ta thời kì 1990 – 2005.

Quý thầy cô giáo và các em học sinh cùng tham khảo toàn bộ BST Đề kiểm tra 1 tiết môn Địa lý lớp 12 năm 2012-2013 trường THPT Lê Quý Đôn bằng cách đăng nhập vào Website eLib.vn nhé!
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT NĂM HỌC 2012-2013 MÔN: ĐỊA LÝ – LỚP 12 ĐỀ SỐ 1 Trường THPT chuyên Lê Qúy Đôn Thời gian:… Câu 1 (3 điểm) Quá trình đô thị hóa ở nước ta có ảnh hưởng như thế nào trong việc phát triển kinh tế - xã hội? Câu 2 (4 điểm) Dựa vào Atlas Địa lý Việt Nam, trình bày tình hình phân bố và phát triển của ngành điện nước ta.Giải thích sự khác biệt giữa cơ sở nhiệt điện giữa miền Bắc và miền Nam nước ta. Câu 3 (3 điểm) Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành của nước ta. (Đơn vị : %) Năm Trồng trọt Chăn nuôi Dịch vụ nông nghiệp 1990 79,3 17,9 2,8 1995 78,1 18,9 3,0 1999 79,2 18,5 2,3 2001 77,9 19,6 2,5 2005 73,5 24,7 1,8 1.Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành của nước ta thời kì 1990 – 2005. 2.Nhận xét về sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành của nước ta thời kì 1990 – 2005. -------------------------Hết --------------- HS được sử dụng Atlas Địa lý Việt Nam ĐÁP ÁN Câu Nội dung Điể m Câu Ảnh hưởng của đô thị hóa đến phát triển kinh tế - xã hội: 1 a)Tích cực: 0,5 + Tác động mạnh đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế. 0,5 + Ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế- xã hội của địa phương, các 0,5 vùng. 0,5 + Tạo động lực cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế. + Tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động. b) Tiêu cực: 0,5 + Ô nhiễm môi trường. 0,5 + An ninh trật tự xã hội.... Câu a) Tình hình phân bố: 2 Ngành điện ở nước ta: Các nhà máy nhiệt điện như: Uông Bí, Phả Lại, Ninh Bình, Phú Mỹ, Trà 0,5 Nóc, Cà Mau, Thủ Đức, Hiệp Phước … 0,5 Các nhà máy thủy điện: Hòa Bình, Trị An, Ya Ly,Thác Bà, Đa Nhim… - Đường dây siêu cao áp 500 KV từ Hòa Bình đến Đà Nẵng - Phú Lâm 0,25 - Đường dây 220 KV hòa chung lưới các nhà máy điện trong toàn quốc. 0,25 - Các trạm biến áp 500 KV và 200 KV dọc theo đường dây siêu cao áp 0,5 như:Hòa Bình, Hà Tĩnh, Đà Nẵng, Plâyku Tình hình phát triển - Sản lượng điện cả nước qua các năm đều tăng (năm 2000 là 26,7 tỉ kWh, 0,5 năm 2005 là 52,1 tỉ kWh, năm 2007 là 64,1 tỉ kWh ). - Một số nhà máy thủy điện đang xây dựng sắp đi vào hoạt động như: Sơn 0,5 La, Cửa Đạt, Xrê Pôk 3, 4, Đồng Nai 3, 4, Xê Xan 4… b) Giải thích: + Các nhà máy nhiệt điện ở phía Bắc hoạt động chủ yếu dựa vào nguồn than 0,5 đá ở Quảng Ninh. + Còn các nhà nhà máy nhiệt điện ở phía Nam hoạt động chủ yếu dựa vào 0,5 nguồn nhiên liệu từ dầu Diezen nhập khẩu và khí tự nhiên từ các mỏ khí và mỏ dầu. Câu 3 Vẽ biểu đồ miền: có tên biểu đồ, ghi chú, chia tỉ lệ đúng từng miền và thời 2,0 gian trên trục hoành, thể hiện khá chính xác số liệu. (Thiếu mỗi ý trừ 0,25 điểm) * Nhận xét: Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp nước ta thời kì 1990 – 2005 có sự chuyển dịch: 0,25 - Giảm tỉ trọng ngành trồng trọt từ 79,3% (1990) xuống còn 73,5% (2005). 0,25 - Mặc dù giảm tỉ trọng nhưng ngành trồng trọt vẫn chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu giá trị nông nghiệp qua các năm. 0,25 - Tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi từ 17,9% (1990) lên 24,7% (2005),.. 0,25 - Tỉ trọng ngành dịch vụ nông nghiệp còn thấp và không ổn định năm 1990 là 2,8%, năm 1995 tăng lên 3,0%, đến năm 2000 giảm xuống còn 1,8%.

 

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT NĂM HỌC 2012-2013 MÔN: ĐỊA LÝ – LỚP 12 ĐỀ SỐ 2 Trường THPT chuyên Lê Qúy Đôn Thời gian:… Câu 1 (3 điểm) Trình bày những điều kiện thuận lợi và khó khăn đối với việc phát triển ngành thủy sản ở nước ta. Câu 2 (3 điểm) Dựa vào Atlas Địa lý Việt Nam, trình bày tình hình phát triển và phân bố của ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm. Giải thích tại sao ngành này trở thành ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta? Câu 3 (4 điểm) Cho bảng số liệu: Tỉ lệ dân thành thị và số dân ở thành thị của nước ta giai đoạn 1960 - 2007 Năm Số dân thành thị Tỉ lệ dân thành thị (triệu người) trong dân số cả nước (%) 1960 4,7 15,5 1979 10,1 19,4 2000 18,8 24,2 2007 22,4 27,0 a) Vẽ biểu đồ (kết hợp cột và đường) thể hiện quá trình đô thị hóa ở nước ta từ năm 1960 đến năm 2007. b) Nhận xét và giải thích quá trình thay đổi đó. -------------------------Hết --------------- HS được sử dụng Atlas Địa lý Việt Nam ĐÁP ÁN Câu Nội dung Điể m Câu 1 Những điều kiện thuận lợi để phát triển ngành thủy sản nước ta: -Tự nhiên: + Nước ta có bờ biển dài và vùng đặc quyền kinh tế trên biển rộng. 0,2 + Vùng biển nước ta có nguồn lợi hải sản khá phong phú. 5 + Nước ta có nhiều ngư trường (4 ngư trường trọng điểm) 0,2 + Dọc bờ biển có nhiều bãi triều, đầm phá, rừng ngập mặn… 5 + Trên đất liền có nhiều sông suối, kênh rạch ao hồ…. 0,2 -Kinh tế - xã hội: 5 + Nhân dân có kinh nghiệp và truyền thống đánh bắt và nuôi trồng thủy sản 0,2 + Các phương tiện tàu thuyền, ngư cụ được trang bị ngày càng tốt hơn. 5 + Nhu cầu thị trường trong và ngoài nước ngày càng lớn. 0,2 + Những chính sách của nhà nước đã tác động tích cực đến ngành thủy sản. 5 + Các dịch vụ và công nghiệp chế biến được chú trọng phát triển và mở rộng…. Khó khăn: 0,2 + Nhiều cơn bão đổ bộ từ biển Đông, các đợt gió mùa Đông Bắc… 5 + Các ngư cụ, tàu thuyền chậm đổi mới do thiếu vốn 0,2 + Môi trường biển ven bờ bị ô nhiễm và cạn kiệt nguồn tài nguyên thủy sản 5 0,2 5 0,2 5 0,2 5 0,2 5 0,2 5 Câu 2 -Tình hình phát triển của ngành CN chế biến LTTP + Giá trị sản xuất CN chế biến LTTP qua các năm (năm 2000 đạt 49,4 nghìn 0,2 tỉ đồng đến năm 2007 đạt 135,2 nghìn tỉ đồng, 7 năm tăng 2,7 lần). 5 + Tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp chế biến so với toàn ngành CN (Năm 2000 chiếm 24,9%, đến năm 2007 chiếm 23,7%). 0,2 - Tình hình phân bố của ngành CN chế biến LTTP 5 + CN chế biến chè, cà phê, thuốc lá, hạt điều: Tuyên Quang, Thái Nguyên, Buôn Ma Thuộc, Bảo Lộc, Biên Hòa, Plâyku, TP HCM.. + CN chế biến lương thực tập trung chủ yếu ở các tỉnh ĐBSCL, ĐBSH, ĐNB 0,2 + CN chế biến rượu bia nước giải khát: TPHCM, Hà Nội, Đà Nẵng, Hải 5 Phòng… + CN chế biến đường sữa, bánh kẹo: Hà Nội, Hải Phòng, Thanh Hóa, 0,2 TPHCM, Biên Hòa, Cần Thơ, Thủ Dầu Một, Tây Ninh.. 5 + CN chế biến sản phẩm chăn nuôi:Hà Nội, Hải Phòng, Mộc Châu, TP 0,2 HCM, Cần Thơ, Nha Trang, Quy Nhơn, Thanh Hóa, Cà Mau… 5 + CN chế biến thủy hải sản: ĐBSCL, TPHCM, Vũng Tàu, Hải Phòng, 0,2 Duyên hải Nam Trung Bộ. 5 - Ngành CN chế biến lương thực, thực phẩm là ngành công nghiệp trọng điểm vì: 0,2 + Có thế mạnh lâu dài: Do lấy nguyên liệu từ các ngành nông lâm thủy sản, 5 phục vụ cho nhu cầu hằng ngày của hơn 86 triệu dân và thị trường xuất khẩu rộng lớn. 0,2 + Mang lại hiệu quả cao về kinh tế - xã hội: làm tăng giá trị sản phẩm của 5 ngành nông nghiệp, công nghiệp, nâng cao mức sống người dân nông thôn, vùng sâu vùng biên giới hải đảo, giải quyết công ăn việc làm, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp - nông thôn. + Tác động mạnh mẽ đến các ngành kinh tế khác phát triển: Nông - lâm- 0,5 ngư nghiệp, GTVT, thương mại, dịch vụ… 0,2 5 0,2 5 Câu 3 Vẽ biểu đồ đường kết hợp cột - Yêu cầu: Biểu đồ có chú giải, tên biểu đồ, thể hiện khá chính xác số liệu. 2,0 - Chọn tỉ lệ phù hợp trên 2 trục tung cột biểu thị phải cách 2 trục tung một khoảng nhất định, trên trục hoành chia khoảng cách giữa các năm hợp lý. Nhận xét: - Quá trình đô thị hóa còn chậm: sau 47 năm dân số đô thị tăng 22,4 triệu 0,5 người 0,5 - Tỉ lệ dân thành thị tăng nhưng còn chậm đến 2007 tỉ lệ dân thành thị là 27% mới chiếm hơn ¼ dân số cả nước. Giải thích: - Do quá trình CNH - HĐH đất nước mở rộng qui mô các đô thị, qui hoạch 0,5 xây dựng các khu đô thị mới. - Việc ra đời các KCN cũng thu hút lực lượng lao động từ nông thôn đến để 0,5 tìm việc làm nên dân đô thị tăng.

 

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT NĂM HỌC 2012-2013 MÔN: ĐỊA LÝ – LỚP 12 ĐỀ SỐ 3 Trường THPT chuyên Lê Qúy Đôn Thời gian:… Câu 1 (3 điểm) Dựa vào Atlas Địa lý Việt Nam, chứng minh rằng sự phân bố dân cư nước ta chưa hợp lý. Nêu hậu quả của việc phân bố dân cư chưa hợp lý đó. Câu 2 (3 điểm) Phân biệt một số nét khác nhau cơ bản giữa nền nông nghiệp cổ truyền và nền nông nghiệp hàng hóa. Câu 3 (4 điểm) Cho bảng số liệu: Giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế của nước ta. (Đơn vị: tỉ đồng) Thành phần kinh tế 1996 2005 Nhà nước 74 161 249 085 Ngoài nhà nước 35 682 308 854 Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 39 589 433 110 a) Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế của nước ta năm 1996 và năm 2005. b) Nêu nhận xét về sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp. -------------------------Hết --------------- HS được sử dụng Atlas Địa lý Việt Nam ĐÁP ÁN Câu Nội dung Điể m Câu 1 Phân bố dân số nước ta - Mật độ dân số trung bình nước ta là 254 người/km2 (năm 2006) nhưng 0,5 phân bố chưa hợp lý giữa các vùng. + Phân bố chưa hợp lý giữa đồng bằng và miền núi, đồng bằng tập trung 0,5 75% dân số mật độ dân số khá cao (dẫn chứng) vùng trung du miền núi 0,5 mật độ dân số thấp hơn (dẫn chứng Ví dụ: Đồng bằng sông Hồng mật độ 1225 người/km2; miền núi chiếm 25% dân số. Vùng Tây Bắc 69 người/ km2.) 0,5 + Ngay trong một vùng dân cư sự phân bố cũng không hợp lý (dẫn 0,5 chứng) + Phân bố dân cư chưa hợp lý giữa thành thị và nông thôn (dẫn chứng năm 2006 tỉ lệ dân thành thị là 26,9%, tỉ lệ dân nông thôn là 73,1%.) 0,5 Hậu quả: - Ảnh hưởng đến việc sử dụng lao động và khai thác các tài nguyên.Vì vậy việc phân bố lại dân cư trên phạm vi cả nước là cần thiết. Câu 2 Phân biệt giữa nông nghiệp cổ truyền và nông nghiệp hàng hóa Nền nông nghiệp cổ Nền nông nghiệp hàng hóa truyền 0,5 Mục đích Tự cấp, tự túc. Người nông dân quan tâm Người sản xuất quan tâm nhiều đến thị trường, đến năng nhiều đến sản lượng. suất lao động, lợi nhuận. 0,5 Quy mô Nhỏ Lớn. 0,5 Trang thiết Công cụ thủ công Sử dụng nhiều máy móc hiện bị đại. 0,5 Hướng Sản xuất nhỏ, manh mún, Sản xuất hàng hóa, chuyên môn chuyên đa canh hóa. 0,5 môn hóa Liên kết nông - công nghiệp. Hiệu quả Năng suất lao động thấp Năng suất lao động cao. Phân bố Những vùng có điều kiện Những vùng có truyền thống 0,5 sản xuất nông nghiệp còn sản xuất hàng hóa, thuận lợi về khó khăn. giao thông, gần các thành phố. Câu 3 Xử lí số liệu: (Đơn vị: %) Thành phần kinh tế 1996 2005 1,0 Nhà nước 49,6 25,1 Ngoài nhà nước 23,9 31,2 Khu vực có vốn đầu tư nước 26,5 43,7 ngoài Tổng số 100 100 -Vẽ biểu đồ: 2 hình tròn có bán kính khác nhau R1996< R2005 2,0 -Có tên biểu đồ, chú giải và tỉ lệ các thành phần tương đối chính xác. Nhận xét: - Từ năm 1996 đến 2005 giá trị sản xuất công nghiệp của các thành phần 0,5 đều tăng, trong đó tăng nhanh nhất là thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài 10,9 lần. Tăng chậm nhất là thành phần kinh tế nhà nước 3,3 lần. 0,5 - Kinh tế nhà nước giảm tỉ trong từ 49,6% xuống còn 25,1%, các thành phần kinh tế ngoài nhà nước và có vốn đầu tư nước ngoài đều tăng tỉ trọng (dẫn chứng) (HS vẽ các dạng biểu đồ cột đôi, cột nhóm, không xử lí số liệu cho 1,0 điểm)

 

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT NĂM HỌC 2012-2013 MÔN: ĐỊA LÝ – LỚP 12 ĐỀ SỐ 4 Trường THPT chuyên Lê Qúy Đôn Thời gian:… Câu 1 (3 điểm) Vì sao nước ta phải thực hiện phân bố lại dân cư cho hợp lý ? Nêu một số phương hướng và biện pháp đã thực hiện trong thời gian vừa qua. Câu 2 (3 điểm) Dựa vào Atlas Địa lý Việt Nam, nêu nhận xét về hoạt động công nghiệp phân hóa theo lãnh thổ của nước ta. Chứng minh hướng chuyên môn hóa của ĐBSH và Đông Nam Bộ có sự khác nhau. Câu 3 (4 điểm) Cho bảng số liệu: Diện tích trồng cây công nghiệp hằng năm và cây công nghiệp lâu năm của nước ta. (Đơn vị: nghìn ha) Năm Cây CN hằng năm Cây CN lâu năm 1975 210,1 172,8 1980 371,7 256,0 1995 716,7 902,3 2000 778,1 1 451,3 2005 861,5 1 633,6 a) Vẽ biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu diện tích cây công nghiệp của nước ta qua các năm. b) Nhận xét và giải thích sự thay đổi đó. -------------------------Hết --------------- HS được sử dụng Atlas Địa lý Việt Nam ĐÁP ÁN ĐỊA LÝ ĐỀ 04 Câu Nội dung Điểm Câu Phải phân bố lại dân cư cho hợp lý vì: 3,0 đ 1 - Mật độ dân số trung bình ở nước ta là 254 người/km2 (2006) nhưng 0,25 phân bố không đều giữa các vùng. + Phân bố chưa hợp lý giữa đồng bằng và trung du, miền núi. Đồng bằng 0,25 tập trung khoảng 75% dân số, trong khi miền núi và trung du mật độ thấp hơn nhiều nhưng tập trung nhiều tài nguyên thiên nhiên quan trọng của đất nước. + Ngay trong một vùng, một tỉnh dân cư phân bố cũng không hợp lý. 0,25 + Phân bố dân cư chưa hợp lý giữa thành thị và nông thôn. Cơ cấu dân số 0,25 năm 2006 là 26,9% dân cư ở thành thị và nông thôn là 73,1%. - Sự phân bố chưa hợp lý làm ảnh hưởng rất lớn đến việc sử dụng lao 0,25 động, khai thác tài nguyên. Vì vậy, việc phân bố lại dân cư và lao động trên phạm vi cả nước là điều rất cần thiết. - Tiếp tục thực hiện các giải pháp kiềm chế tốc độ tăng dân số đẩy mạnh 0,5 tuyên truyền các chủ trương chính sách, pháp luật về dân số và kế hoạch hóa gia đình. - Xây dựng chính sách chuyển cư phù hợp để thức đẩy sự phân bố dân cư 0,5 lao động giữa các vùng. - Xây dựng quy hoạch chính sách thích hợp nhằm đáp ứng xu thế chuyển 0,25 dịch cơ cấu dân số nông thôn và thành thị. - Đưa xuất khẩu lao động thành một chương trình lớn, có giải pháp mạnh 0,25 và chính sách cụ thể để mở rộng thị trường xuất khẩu lao động. - Đẩy mạnh đầu tư phát triển công nghiệp ở trung du, miền núi. Phát triển 0,25 công nghiệp ở nông thôn để sử dung tốt nguồn tài nguyên và lao động của đất nước. Câu a) Nhận xét từ Atlas về sự phân hóa theo lãnh thổ của hoạt động công 2 nghiệp 0,25 - Sự phân bố công nghiệp theo lãnh thổ không đồng đều. 0,25 + Tập trung đông ở ĐBSH, ĐNB và DH Nam Trung Bộ. 0,25 + Các vùng như Tây Nguyên, TDMNBB còn phân tán chỉ có các điểm 0,25 công nghiệp. + Vùng ĐBSCL, Bắc Trung Bộ còn phân tán, rải rác. b/ Sự khác nhau về hướng CMH của ĐBSH và ĐNB 0,25 -Hướng chuyên môn hóa của ĐBSH: Từ Hà Nội tỏa ra các hướng với CMH khác nhau ưu thế thuộc về các ngành công nghiệp cơ bản, truyền 0,25 thống 0,25 + Hà Nội – Hải Phòng - Hạ Long: Cơ khí, khai thác than, VLXD 0,25 + Hà Nội – Thái Nguyên: Cơ khí, luyện kim 0,25 + Hà Nội – Đáp Cầu - Bắc Giang: VLXD, phân hóa học 0,25 + Hà Nội – Việt Trì-Lâm Thao: Hóa chất, giấy 0,25 + Hà Nội – Hòa Bình – Sơn La: Thủy điện + Hà Nội – Nam Định – Ninh Bình:Dệt may, nhiệt điện, VLXD 0,25 - Hướng chuyên môn hóa của ĐNB chủ yếu là TPHCM, Thủ Dầu Một, Vũng Tàu, Biên Hòa với hướng CMH đa dạng, có những ngành công nghiệp tương đối non trẻ nhưng phát triển mạnh như khai thác dầu khí, sản xuất điện và phân đạm từ khí. (Nêu đúng các trung tâm CN và ngành CMH cho 0,25/trung tâm) Câu 3 Xử lý số liệu (Đơn vị: %) Năm Tổng Cây CN hằng Cây CN lâu số năm năm 1,0 1975 100 54,9 45,1 1980 100 59,2 40,8 1995 100 44,3 55,7 2000 100 34,9 65,1 2005 100 34,5 65,5 Vẽ biểu đồ miền: có tên biểu đồ, ghi chú, chia tỉ lệ đúng từ miền và thời 2,0 gian trên trục hoành, thể hiện khá chính xác số liệu. Nhận xét: - Từ 1975 đến 2005 diện tích cây CN đều tăng trong đó cây CN lâu năm 0,25 tăng nhanh hơn cây CN hàng năm, cụ thể cây CN lâu năm tăng 9,4 lần còn cây CN hàng năm tăng 4,1 lần Chuyển dịch cơ cấu cây CN 0,25 - Tỉ trọng cây CN hằng năm giảm tỉ trọng từ 54,9% năm 1975 xuống còn 34,5% năm 2005 (30 năm giảm 20,4 %). 0,25 - Tỉ trọng cây CN lâu năm tăng từ 45,1% năm 1975 lên 65,5% năm 2005 0,25 - Sự thay đổi trong cơ cấu diện tích cây CN dẫn đến sự thay đổi trong phân bố cây CN với việc hình thành 3 vùng chuyên canh cây CN lâu năm: Tây Nguyên, ĐNB và TDMNBB.

 

Đồng bộ tài khoản