Đề kiểm tra 1 tiết môn Địa lý lớp 12 trường THPT Na Dương

Chia sẻ: Lê Thị Thảo Thảo | Ngày: | 10 đề thi

0
120
lượt xem
0
download
Xem 10 đề thi khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Thư viện Đề thi Kiểm tra để cùng chia sẻ kinh nghiệm làm bài
Đề kiểm tra 1 tiết môn Địa lý lớp 12 trường THPT Na Dương

Mô tả BST Đề kiểm tra 1 tiết môn Địa lý lớp 12 trường THPT Na Dương

Với mong muốn giúp các bạn học sinh làm quen, luyện tập cũng như hệ thống lại kiến thức đã học mà không phải mất quá nhiều thời gian cho việc tìm kiếm tài liệu tham khảo. Thư viện eLib đã sưu tập bộ Đề kiểm tra 1 tiết môn Địa lý lớp 12 trường THPT Na Dương. Hy vọng, đây sẽ là tài liệu hữu ích dành cho các bạn học sinh tham khảo trong kỳ kiểm tra sắp tới.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST

Tóm tắt Đề kiểm tra 1 tiết môn Địa lý lớp 12 trường THPT Na Dương

Đây là một đoạn trích hay trong BST Đề kiểm tra 1 tiết môn Địa lý lớp 12 trường THPT Na Dương. Mời quý thầy cô và các em học sinh cùng tham khảo:

Câu 1 : 3 điểm
Em hãy cho biết những thành tựu của công cuộc đổi mới ở nước ta ? Liên hệ với địa phương nơi em đang sinh sông ?
Câu 2 : 3 điểm
Em hãy phân tích ý nghĩa của vị trí địa lí nước ta đối với việc phát triển kinh tế ,văn hoá - xã hội và an ninh quốc phòng ?
Câu 3 : 4 điểm
Cho bảng số liệu về tỷ lệ lao động có việc làm chia theo nhóm ngành kinh tế giai đoạn
* Yêu cầu : Hãy vẽ biểu đồ thích hợp và cho nhận xét .

Quý thầy cô giáo và các em học sinh cùng tham khảo toàn bộ BST Đề kiểm tra 1 tiết môn Địa lý lớp 12 trường THPT Na Dương bằng cách đăng nhập vào Website eLib.vn nhé!
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN: ĐỊA LÝ – LỚP 12 ĐỀ SỐ 1 Trường THPT Na Dương Thời gian:… Câu 1 : 3 điểm Em hãy cho biết những thành tựu của công cuộc đổi mới ở nước ta ? Liên hệ với địa phương nơi em đang sinh sông ? Câu 2 : 3 điểm Em hãy phân tích ý nghĩa của vị trí địa lí nước ta đối với việc phát triển kinh tế ,văn hoá - xã hội và an ninh quốc phòng ? Câu 3 : 4 điểm Cho bảng số liệu về tỷ lệ lao động có việc làm chia theo nhóm ngành kinh tế giai đoạn 1996-2005 như sau : (Đơn vị : %) Năm 1996 2002 2003 2005 Cả nước 100 100 100 100 Nông - Lâm - Ngư 69 61 58 57 nghiệp Công nghiệp - xây dựng 11 15 17 18 Dịch vụ 20 24 25 25 * Yêu cầu : Hãy vẽ biểu đồ thích hợp và cho nhận xét . ĐÁP ÁN Thang Câu Nội dung kiến thức cần đạt điểm Hs trả lời được các ý cơ bản sau 3,0 - Nước ta đã thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội kéo dài .Lạm phát được đẩy lùi và kiểm chế ở mức một con số 0,5 - Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao .Tốc độ tăng trưởng GDP từ 0,2% giai đoạn 1975 - 1980 đã tăng lên 6,0% vào năm 1988 và 9,5% năm 1995 và 8,4% năm 2005 .Tính trung bình giai đoạn 1987 - 2004 ,GDP 0,75 của nước ta tăng trưởng 6,9% . - Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá,hiện đại hoá . Câu Tỷ trọng của khu vực nông - lâm - ngư nghiệp có xu hướng giảm ( năm 1 2005 còn 21%), tỷ trọng công nghiệp - xây dựng tăng (năm 2005 là 0,75 41%) . Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ cũng có sự chuyển biến rõ nét như các vùng kinh tế trọng điểm,các vùng chuyên canh ,các trung tâm công nghiệp dịch vụ lớn.... phát triển mạnh . - đạt được những thành tựu lớn trong xoá đói giảm nghèo,đời sống vật 0,5 chất ,tinh thần của đông đảo nhân dân được cải thiện rõ rệt. - Hs liên hệ địa phương 0,5 Hs trả lời được các ý cơ bản sau 3,0 - Về kinh tế , Việt Nam nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế quan trọng với nhiều cảng biển như : Cái Lân ,Hải Phòng ,Đà Nẵg , Sài Gòn... và các sân bay quốc tế : Nội Bài,Đà Nẵng,Tân Sơn 1,0 Nhất.... cùng với các tuyến đường bộ,đường sắt xuyên Á ,đường biển,đường hàng không .. nối liền nước ta với các nước trong khu vực và trên thế giới ..tạo điều kiện cho nước ta giao lưu về kinh tế với các Câu nước khác... thu hút đầu tư nước ngoài ... 2 - Về văn hoá- xã hội ,vị trí liền kề cùng với nhiều nét tương đồng về 1,0 lịch sử ,văn hoá - xã hội và mối giao lưu lâu đời đã tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta chung sống hoà bình,hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước láng giềng và các nước trong khu vực Đông Nam Á . - Nước ta có vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng ở vùng Đông Nam Á ,một khu vực knh tế năng động và nhạy cảm với những biến động chính trị trên thế giới .Việt Nam có đường biên giới dài hơn 4.600 km đường 1,0 biên giới trên bộ ,phần lớn đi qua các vùng núi cao hiểm trở gây trở ngại cho đảm bảo an ninh biên giới . Biểm Đông có ý nghĩa chiến lược trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc .... Hs thực hiện được các yêu cầu cơ bản sau 4,0 - Vẽ biểu đồng hình miền hợp lý, khoa học,thẩm mỹ.... 2,0 - Có chú thích ,hệ thống ước hiệu,tên biểu đồ rõ ràng... 0,5 - Nhận xét : +Lao động trong khu vực N- L - Ngư nghiệp có xu hướng giảm (số 0,25 Câu liệu) 0,25 3 + Lao động trong khu vực CN - XD nghiệp có xu hướng tăng nhanh(số 0,25 liệu) 0,75 + Lao động trong khu vực DV tăng chậm ( số liệu) + Nguyên nhân : Do nước ta đang trong quá trình CNH,HĐH nền KT - XH...

 

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN: ĐỊA LÝ – LỚP 12 ĐỀ SỐ 2 Trường THPT Na Dương Thời gian:… Câu 1 : 3 điểm Em hãy nêu các định hướng chính để đẩy mạnh công cuộc Đổi mới và hội nhập ở nước ta ? Câu 2 : 3 điểm Em hãy so sánh sự khác nhau giữa địa hình vùng núi Trường Sơn Bắc và vùng núi Trường Sơn Nam ? Câu 3 : 4 điểm Cho bảng số liệu về Sản lượng điện của nước ta giai đoạn 1975 - 2005 như sau : Đơn vị : triệu kwh Năm 1975 1985 1995 1998 2005 2006 Sản lượng 2.428 5.230 14.665 21.694 52.078 59.050 * Yêu cầu : - Vẽ biểu đồ biểu diễn Sản lượng điện của nước ta giai đoạn 1975 - 2005 . - Cho nhận xét cần thiết . ĐÁP ÁN Thang Câu Nội dung kiến thức cần đạt điểm Hs trả lời được các ý cơ bản sau 3,0 - Thực hiện chiến lược toàn diện về tăng trưởng và xoá đói ,giảm nghèo 0,5 . - Hoàn thiện và thực hiện đồng bộ thể chế kinh tế thị trường định hướng 0,5 xã hội chủ nghĩa . Câu - Đẩy mạnh công cuộc công nghiệp hoá,hiện đại hoá gắn với phát triển 0,5 1 nền kinh tế tri thức . 0,5 - Đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế để tăng tiểm lực kinh tế quốc gia. - Có các giải pháp hữu hiệu bảo vệ tài nguyên ,môi trường và phát triển 0,5 bền vững . - Đẩy mạnh phát triển giáo dục,y tế ,phát triển nền văn hoá mới ,chống 0,5 lại các tệ nạn xã hội ,mặt trái của nền kinh tế thị trường. Hs trả lời được các ý cơ bản sau 3,0 - Vùng núi Trường Sơn Bắc có đặc điểm địa hình sau : + Giới hạn từ phía nam sông Cả tới dãy Bạch Mã 0,25 + Gồm các dãy núi song song và so le nhau theo hướng tây bắc - đông 0,25 nam + Trường Sơn Bắc thấp và hẹp ngang ,được nâng cao ở hai đầu : Phía 0,5 bắc là vùng núi Tây Nghệ An ,phía nam là vùng núi Tây Thừa Thiên - Huế ,ở giữa thấp trũng là vung đá vôi Quảng Bình và vùng đồi thấp 0,5 Quảng Trị . + Mạch núi cuối cùng (Bạch Mã) đâm ngang ra biển là ranh giới với Câu vùng núi Trường Sơn Nam . 2 - Vùng núi Trường Sơn Nam có địa hình khác vùng Trường Sơn Bắc ở 0,25 các điểm sau : 0,25 + Gồm các khối núi và cao nguyên . + Khối núi Kon Tum và khối núi Nam Trung Bộ được nâng cao,đồ sộ. 0,5 + Địa hình núi với những đỉnh cao hơn 2000 m nghiêng dần về phía đông ,sườn dốc chênh vênh bên dải đồng bằng hẹp ven biển. 0,5 + Phía tây là các cao nguyên badan Plây Ku ,Đắk Lắk ,Mơ Nông,Di Linh tương đối bằng phẳng có độ cao khoản 500 - 800 - 1000 m và các bán bình nguyên xen đồi ở phía tây tạo nên sự bất đối xứng giữa hai sường Đông - Tây. Hs thực hiện được các yêu cầu cơ bản sau 4,0 - Vẽ biểu đồ cột ,mỗi năm biểu diễn bằng một cột tương ứng ,có tỷ lệ 2,0 cân đối hợp lý ,khoa học ,thẩm mỹ .. 0,5 - Có chú thích ,hệ thống ước hiệu,tên biểu đồ rõ ràng... - Nhận xét : + Sản lượng điện của nước ta tăng rất nhanh ,năm 2006 gấp 24 lần năm 0,25 Câu 1975 (số liệu chứng minh) 3 + Từ 1995 - 1998 tăng gấp 1,5 lần 0,25 + Từ 1998 - 2006 tăng 2,7 lần 0,25 + Nguyên nhân : Do nước ta đã xây dựng được nhiều nhà máy thuỷ điện : Hoà Bình , Đa Nhim, Thác Bà , Tuyên Quang ..... nhiều nhà máy 0,75 nhiệt điện : Uông Bí ,Phả Lại , Na Dương , các nhà máy điện tuốcbin khí : Phú Mỹ , Thủ Thủ Đức.....

 

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN: ĐỊA LÝ – LỚP 12 ĐỀ SỐ 3 Trường THPT Na Dương Thời gian:… Câu 1 : 3 điểm Em hãy nêu những đặc điểm cơ bản của giai đoạn Tiền Cambri đối với tự nhiên nước ta ? Câu 2 : 3 điểm Em hãy phân tích các thế mạnh và hạn chế của khu vực đồi núi ở nước ta ? Câu 3 : 4 điểm Cho bảng số liệu về Cơ cấu sử dụng đất của hai đồng bằng lớn nhất nước ta năm 2005 như sau : (Đơn vị : %) loại Đất chưa sử đất Đất nông Đất lâm Đất chuyên Đất ở dụng,sông nghiệp nghiệp dùng suối Vùng Đồng bằng 51,2 7,8 8,3 15,5 17,2 sông Hồng Đồng bằng sông Cửu 63,4 2,7 8,8 5,4 19,7 Long * Yêu cầu : Vẽ biểu đồ thích hợp và nhận xét so sánh giữa hai đồng bằng trên. ĐÁP ÁN Thang Câu Nội dung kiến thức cần đạt điểm Hs trả lời được các ý cơ bản sau 3,0 Ở nước ta giai đoạn Tiền Cambri được xem như là giai đoạn hình thành nền móng ban đầu của lãnh thổ với những đặc điểm sau : - Là giai đoạn cổ nhất và kéo dài nhất trong lịch sử phát triển lãnh thổ Việt Nam : Các đá biến chất cổ nhất ở nước ta được phát hiện ở Kon 1,0 Tum,Hoàng Liên Sơn có tuổi các đây khoảng 2,5 tỉ năm ,giai đoạn Tiền Cambri diễn ra ở nước ta trong suốt thời gian khoảng 2 tỉ năm và kết Câu thúc cách đây 542 triệu năm . 1 - Chỉ diễn ra trong một phạm vi hẹp trên phần lãnh thổ nước ta hiện nay : Giai đoạn này diễn ra chủ yếu ở một số nơi ,tập trung ở khu vực núi 1,0 cao Hoàng Liên Sơn và Trung Trung Bộ . - Các điều kiện cổ địa lí còn rất sơ khai và đơn điệu : Xuất hiện thạch quyển,lớp khí quyển ban đầu còn rất mỏng chủ yếu là các khí amôniac ,điôxit cacbon,nitơ,hiđrô về sau là ôxi . Khi nhiệt độ không khí thấp 1,0 dần,thuỷ quyển mới xuất hiện trên bề mặt đất ,làm xuất hiện sự sống tuy còn rất sơ khai .... Hs trả lời được các ý cơ bản sau 3,0 - Các thế mạnh: + Tập trung nhiều loại khoáng sản như đồng,chì,thiếc,sắt,crôm,vàng 0,5 ,bôxit,apati,đá vôi , than đá ..... thuận lợi cho phát triển công nghiệp . + Rừng và đất trồng : tạo cơ sở cho phát triển nền lâm - nông nghiệp 0,5 nhiệt đới . + Nguồn thuỷ năng : Các con sông có tiềm năng thuỷ điện lớn : Sông 0,5 Hồng ,Sông Đà , Sông Lô ,sông Xê xan ... Câu + Tiềm năng du lịch : Có nhiều điều kiện để phát triển loại hình du lịch 2 tham quan ,nghỉ dưỡng .... nhất là du lịch sinh thái : các vườn quốc gia 0,5 như Cúc Phương, Phong Nha - Kẻ Bàng , Ba Bể ,Ba Vì ..... - Các mặt hạn chế : + Địa hình đồi núi dốc ,bị chia cắt mạnh,lắm sông suối ,hẻm vực .. gây trở ngại cho giao thông ,khai thác tài nguyên và giao lưu kinh tế giữa 0,5 các vùng. + Thường xuyên xẩy ra thiên tai : lũ nguồn,lũ quét,xói mòn,trượt lở 0,5 đất...các thiên tai khác như lốc,mưa đá,sương muối,rét hại...thường gây thiệt hại lớn cho sản xuất và đời sống của dân cư . Hs thực hiện được các yêu cầu cơ bản sau 4,0 - Vẽ biểu đồ cột ,mỗi năm biểu diễn bằng một cột tương ứng ,có tỷ lệ 2,0 cân đối hợp lý ,khoa học ,thẩm mỹ .. 0,5 - Có chú thích ,hệ thống ước hiệu,tên biểu đồ rõ ràng... - Nhận xét ,so sánh : + Diện tích đất nông nghiệp của ĐBSH ít hơn ĐBSCL (số liệu chứng 0,25 Câu minh ) 0,25 3 + Diện tích đất ở và đất chuyên dùng ở ĐBSH lớn hơn ĐBSC (số liệu ) 0,25 + Diện tích đất lâm nghiệp và đất chưa sử dụng ở ĐBSH nhỏ hơn ĐBSCL 0,75 + Tổng diện tích đất tự nhiên của ĐBSCL lớn hơn ĐBSH nhưng dân số lại ít hơn và được khai thác muộn hơn ĐBSH => ĐBSCL có nhiều ưu thế để P triển

 

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN: ĐỊA LÝ – LỚP 12 ĐỀ SỐ 4 Trường THPT Na Dương Thời gian:… Câu 1 : 3 điểm Em hãy cho biết những đặc điểm chính của Giai đoạn Tân kiến tạo đối với tự nhiên nước ta? Câu 2 : 3 điểm Em hãy phân tích các thế mạnh và hạn chế của khu vực đồng bằng ở nước ta ? Câu 3 : 4 điểm Cho bảng số liệu về Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế ở nước ta ,giai đoạn 1990 - 2005 : (Đơn vị : %) Năm 1990 1991 1995 1997 1998 2002 2005 Ngành Nông - Lâm - Ngư 38,7 40,5 27,2 25,8 25,8 23,0 21,0 nghiệp Công nghiệp - Xây dựng 22,7 23,8 28,8 32,1 32,5 38,5 41,0 Dịch vụ 38,6 35,7 44,0 42,1 41,7 38,5 38,0 * Yêu cầu : - Vẽ biểu đồ thích hợp biểu diễn cơ cấu GDP của nước ta giai đoạn 1990 - 2005 . - Cho nhận xét cần thiết . ĐÁP ÁN Thang Câu Nội dung kiến thức cần đạt điểm Hs trả lời được các ý cơ bản sau 3,0 Giai đoạn Tân kiến tạo là giai đoạn cuối cùng với trong lịch sử hình 0,5 thành và phát triển của tự nhiên nước ta ,còn kéo dài đến ngày nay,có các đặc điểm : 0,5 - Là giai đoạn diễn ra ngắn nhất trong lịch sử hình thành và phát triển của tự nhiên nước ta : Bắt đầu cách đây 65 triệu năm => đến ngày nay. 0,5 - Chịu sự tác động mạnh mẽ của kì vận động tạo núi Anpơ - Himalaya và những biến đổi khí hậu có quy mô toàn cầu : 0,25 + Do chịu tác động của vận động tạo núi Anpơ - Himalaya ,trên lãnh thổ nước ta xảy ra các hoạt động : Uốn nếp ,đứt gãy,phun trào Câu mắcma,nâng cao - hạ thấp địa hình.... 0,25 1 + Đến kỉ Đệ tứ ,khí hậu Trái Đất có những biến đổi lớn , có nhiều lần băng hà ,biển tiến ,biển lui... 0,5 - Là giai đoạn tiếp tục hoàn thiện các điều kiện tự nhiên làm cho đất nước ta có diện mạo và đặc điểm tự nhiên như hiện nay : + Một số vùng núi được nâng lên (dãy Hoàn Liên Sơn) ,địa hình trẻ lại 0,25 ,các hoạt động địa mạo xảy ra : Xâm thực,bồi tụ ..., các khoáng sản ngoại sinh.... 0,25 + Các điều kiện thiên nhiên nhiệt đới ẩm được hình thành rõ nét : Các quá trình phong hoá,hình thành đát,lượng ẩm lớn ,sông suối và sinh vật phong phú.... Hs trả lời được các ý cơ bản sau 3,0 - Các thế mạnh : + Là cơ sở để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới,đa dạng các loại 0,5 nông sản,nông sản chíng là lúa gạo : Do có địa hình bằng phẳng , đất đai màu mỡ ,dân cư tập trung đông đúc,có kinh nghiệm sản xuất lâu đời Câu thuận lợi cho việc phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới đa dạng, quy mô 2 lớn .... + Cung cấp các nguồn lợi thiên nhiên khác như thuỷ sản,khoáng 0,5 sản,lâm sản: hầu hết các tỉnh đồng bằng đều có biển nên việc phát triển kinh tế biểu có thuận lợi .. 0,5 + Là nơi có điều kiện để tập trung các thành phố,các khu công nghiệp và các trung tâm thương mại ... 0,5 + Phát triển giao thông vận tải đường bộ ,đường sông . - Hạn chế : 1,0 các thiên tai như bão ,lụt,hạn hán..... thường xảy ra,gây thiệt hại lớn về người và tài sản ... Hs thực hiện được các yêu cầu cơ bản sau 4,0 - Vẽ biểu đồ miền ,có tỷ lệ cân đối hợp lý ,khoa học ,thẩm mỹ .. 2,0 - Có chú thích ,hệ thống ước hiệu,tên biểu đồ rõ ràng... 0,5 - Nhận xét ,so sánh : Câu + Tỷ trọng đóng góp GDP của N-L-N nghiệp có xu hướng giảm 3 + Tỷ trọng đóng góp GDP của Công nghiệp - xây dựng có xu hướng 0,25 tăng 0,25 + Tỷ trọng đóng góp GDP của Dịch vụ có tăng nhưng không ổn định 0,25 + Nguyên nhân : nước ta đang CNH-HĐH nền kinh tế - xã hội ... 0,75

 

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN: ĐỊA LÝ – LỚP 12 ĐỀ SỐ 5 Trường THPT Na Dương Thời gian:… Câu 1 : 3 điểm Em hãy nêu ảnh hưởng của Biển Đông đến thiên nhiên nước ta ? Câu 2 : 3 điểm Ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động sản xuất và đời sống ở nước ta như thế nào ? Câu 3 : 4 điểm Cho bảng số liệu về Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt năm 1990 và 2005 như sau : (Đơn vị : %) Năm 1990 2005 Các loại cây trồng Cây lương thực 67,1 59,2 Cây rau đậu 7,0 8,3 Cây công nghiệp 13,5 23,7 Cây ăn quả 10,1 7,3 Cây khác 2,3 1,5 * Yêu cầu: - Vẽ biểu đồ thích hợp biểu diễn cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt năm 1990 và 2005 - Cho nhận xét cần thiết . ĐÁP ÁN Thang Câu Nội dung kiến thức cần đạt điểm Hs trả lời được các ý cơ bản sau 3,0 Biển Đông có ảnh hưởng lớn đến thiên nhiên nước ta được thể hiện qua : 1,0 - Khí hậu : Các khối khí qua biển mang theo nhiều hơi ẩm khi vào đát liền gây mưa lớn ,làm giảm tính chất khắc nghiệt của thời tiết khô lạnh mùa đông và nóng bức mùa hè => khí hậu mang tính chất hải dương ,điều hoà hơn . 0,75 - Địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển : Câu + Các dạng địa hình ven biển nước ta rất đa dạng : các vịnh,cửa 1 sông,tam giác châu thổ ,bãi triều,đầm phá,rạn san hô.... + Các hệ sinh thái vùng ven biển rất đa dạng và giầu có : Rừng ngập mặn ,Rừng trên đất phèn và rừng trên các đảo ... 0,75 - Tài nguyên thiên nhiên vùng biển : 0,5 + Tài nguyên khoáng sản : Dầu khí ,titan ,muối ... + Tài nguyên hải sản : Hơn 2000 loài cá ,hơn 1000 loài tôm , sinh vật phù du. - Thiên tai : Bão,sóng cao gây lụt,sạt lở bờ biển,ô nhiễm biển...... Hs trả lời được các ý cơ bản sau 3,0 - ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp : + Nền nhiệt cao ,khí hậu phân mùa tạo điều kiện cho nước ta phát triển 0,5 nông nghiệp lúa nước ,tăng vụ,đa dạng cây trồng vật nuôi .. + Tính thất thường của khí hậu và thời tiết cũng gây khó khăn cho sản 0,5 xuất ,ảnh hưởng đến cơ cấu cây trồng vật nuôi,thời vụ ,phòng chống thiên tai... Câu - ảnh hưởng tới các hoạt động sản xuất khác và đời sống : 0,5 2 + Thuận lợi : thiên nhiên nhiệt đới ẩm => phát triển các ngành kinh tế lâm nghiệp,thuỷ sản,giao thông vận tải ,du lịch.... 1,5 + Khó khăn : * Các hoạt động của GTVT ,du lịch ,CN khai thác chịu tác động trực tiếp của phân mùa khí hậu,chế độ nước của các sông ngòi.. *Độ ẩm cao gây khó khăn cho việc bảo quản máy móc,thiết bị,nông sản.. * Các thiên tai như bão,lũ lụt,hạn hán => gây tổn thất lớn cho SX và đời sống * Các hiện tượng thời tiết bất thường như dông, lốc, mưa đá,rét hại =>ảnh hưởng đến SX và đời sống . * Môi trường thiên nhiên dễ bị suy thoái . Hs thực hiện được các yêu cầu cơ bản sau 4,0 - Vẽ 2 biểu đồ hình tròn ,hợp lý ,khoa học,thẩm mỹ 2,0 - Có chú thích ,hệ thống ước hiệu,tên biểu đồ rõ ràng... 0,5 Câu - Nhận xét : 3 + Cây lương thực vẫn chiếm tỷ trong cao nhất chiếm hơn 50% giá trị 0,5 ngành trồng trọt , nhưng đang có xu hứng giảm . + Cây công nghiệp đang có xu hướng tăng nhanh . 0,5 + Cây rau đậu cũng tăng nhưng không nhiều .. 0,5

 

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN: ĐỊA LÝ – LỚP 12 (CB) ĐỀ SỐ 1 Trường THPT Na Dương Thời gian:… Câu hỏi : Câu 1 : 4 điểm Em hãy phân tích những ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa ở nước ta đối với phát triển kinh tế - xã hội ? Câu 2 : 2 điểm Hãy nêu sự chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế ở nước ta ? Câu 3 : 4 điểm Cho bảng số liệu về Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt năm 1990 và 2005 như sau : (Đơn vị : %) Năm 1990 2005 Các loại cây trồng Cây lương thực 67,1 59,2 Cây rau đậu 7,0 8,3 Cây công nghiệp 13,5 23,7 Cây ăn quả 10,1 7,3 Cây khác 2,3 1,5 * Yêu cầu: - Vẽ biểu đồ thích hợp biểu diễn cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt năm 1990 và 2005 - Cho nhận xét cần thiết . ĐÁP ÁN Thang Câu Nội dung kiến thức cần đạt điểm Hs trả lời được các ý cơ bản sau 4,0 - Về mặt tích cực : + Đô thị hóa có tác động mạnh tới quá trình chuyển dịch ơ cấu kinh tế 0,5 của nước ta ( Từ kinh tế Nông nghiệp sang nền kinh tế Công nghiệp ,dịch vụ) 1,0 + Các đô thị có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển KT - XH của các địa phương , các vùng trong nước (Năm 2005 : Khu vực đô thị đóng góp 70,4% GDP cả nước , 84% GDP công nghiệp - xây dựng , 87% GDP dịch vụ và 80% ngân sách Nhà nước 0,5 + Đô thị chính là thị trường tiêu thị sản phẩm hàng hóa lớn và đa dạng.. 0,5 . Câu + Là nơi sử dụng nhiều lực lượng lao động có trình độ kĩ thuật cao , có 1 cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại , có sức hút đối với đầu tư trong và 0,5 ngoài nước => tạo ra động lực cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế . + Đô thị có khả năng tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cao cho người 1,0 lao động. - Về mặt tiêu cực : + Ô nhiễm môi trường , thiếu nhà ở , điện nước sinh hoạt .... + Mất an ninh trật tự , các tệ nạn xã hội phát sinh ... + Nhiều vấn đề cần giải quyết khác : nâng cao mức sống , thu nhập , việc làm Hs trả lời được các ý cơ bản sau 2,0 - Cơ cấu thành phần kinh tế có sự biến chuyển tích cực , phù hợp với 0,5 đường lối phát triển kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường hiện nay ở nước ta . - Kinh tế Nhà nước tuy có giảm tỉ trọng nhưng vẫn giữ vai trò chủ đạo 0,5 Câu trong nền kinh tế (các ngành và lĩnh vực kinh tế then chốt do Nhà nước 2 quản lý ) như tài chính , ngân hàng , xăng dầu , điện lực ... - Kinh tế ngoài Nhà nước và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng 0,5 nhanh nhất là từ sau khi nước ta ra nhập tổ chức Thương mại thế giới WTO . 0,5 - Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng rất nhanh cho thấy vai trò ngày càng quan trọng của khu vực kinh tế này đối với kinh tế nước ta hiện nay . Hs thực hiện được các yêu cầu cơ bản sau 4,0 - Vẽ 2 biểu đồ hình tròn ,hợp lý ,khoa học,thẩm mỹ 2,0 - Có chú thích ,hệ thống ước hiệu,tên biểu đồ rõ ràng... 0,5 Câu - Nhận xét : 3 + Cây lương thực vẫn chiếm tỷ trong cao nhất chiếm hơn 50% giá trị 0,5 ngành trồng trọt , nhưng đang có xu hứng giảm . + Cây công nghiệp đang có xu hướng tăng nhanh . 0,5 + Cây rau đậu cũng tăng nhưng không nhiều .. 0,5

 

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN: ĐỊA LÝ – LỚP 12 (CB) ĐỀ SỐ 2 Trường THPT Na Dương Thời gian:… Câu 1 : 2 điểm Em hãy cho biết tình hình sản xuất lương thực ở nước ta trong những năm gần đây ? Câu 2 : 4 điểm Hãy phân tích những điều kiện thuận lợi và khó khăn để phát triển ngành thủy sản ở nước ta ? Câu 3 : 4 điểm Cho bảng số liệu về Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo giá thực tế phân theo 3 nhóm ngành năm 1996 và 2005 như sau : Đơn vị : % Nhóm ngành Năm 1996 Năm 2005 Công nghiệp chế biến 79,6 83,2 Công nghiệp khai thác 13,9 11,2 Công nghiệp sản xuất , phân phối điện , khí đối , 6,2 5,6 nước * Yêu cầu: - Vẽ biểu đồ thích hợp biểu diễn cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo giá thực tế phân theo 3 nhóm ngành năm 1996 và 2005 - Cho nhận xét cần thiết . ĐÁP ÁN Thang Câu Nội dung kiến thức cần đạt điểm Hs trả lời được các ý cơ bản sau 2,0 - Diện tích gieo trồng lúa tăng mạnh từ 5,6 triệu ha (năm 1980) --> 0,5 6,04 triệu ha (năm 1990) --> 7,5 triệu ha (năm 2002) --> 7,3 triệu ha (năm 2005) 0,5 - Do áp dụng rộng rãi các biện pháp thâm canh nông nghiệp , đưa vào sử dụng đại trà các giống mới nên năng suất lúa tăng mạnh , nhất là vụ đông xuân , từ 21 tạ / ha /năm (năm 1980) -->31,8 tạ /ha /năm (năm Câu 1990) --> 49 tạ /ha /năm ( hiện nay ) . 0,25 1 - Sản lượng lúa cũng tăng nhanh từ 11,6 triệu tấn năm 1980 --> 19,2 triệu tấn năm 1990 --> hiện nay đạt trên dưới 36 triệu tấn 0,5 - Từ chỗ sản xuất không đủ nhu cầu trong nước , nước ta đã trở thành nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới với khoảng 3 - 4 triệu tấn / năm và bình quân lương thực có hạt trên đầu người đạt 470 kg/năm . 0,25 - ĐBSCL là vùng sản xuất lương thực lớn nhất chiếm hơn 50% diện tích và 50% sản lượng lúa cả nước ,vùng ĐBSH là vùng lớn thứ hai cả nước Hs trả lời được các ý cơ bản sau 4,0 - Về thuận lợi : + Có bờ biển dài (3260 km) và vùng đặc quyền kinh tế rộng lớn ( hơn 1 0,5 triệu km2 ) với trữ lượng lớn (3,9 - 4,0 triệu tấn ) và khá phong phú ( 2000 loài cá , 1647 loài giáp xác , 2500 loài nhuyễn thể ...) + Có nhiều ngư trường lớn ( Cà Mau - Kiên Giang ; Hải Phòng - Q. 0,25 Ninh .... ) 0,25 + Bờ biển có nhiều bãi triều , đầm phá , rừng ngập mặn ... => thuận lợi Câu cho việc nuôi trồng thuỷ sản 0,25 2 + Có nhiều sông suối , ao hồ , kênh rạch .... => nuôi thả thuỷ sản nước 0,25 ngọt ( sử dụng 850.000 ha --> nuôi trồng thuỷ sản , riêng Cà Mau chiếm 0,25 45% ) + Nhân dân có kinh nghiệm , truyền thống đánh bắt và nuôi trồng thuỷ 0,25 sản + Nhu cầu các mặt hàng thuỷ sản tăng nhiều trong những năm gần đây ... 0,5 + Những đổi mới trong chí sách của Nhà nước tác động tích cực tới sự phát triển ngành thuỷ sản ... 0,5 - Về khó khăn + Thiên tai , bão thường xuất hiện ( hàng năm từ 9 - 10 cơn bão và 30 - 0,25 35 đợt gió mùa Đông Bắc ) 0,5 + Tầu thuyền và phương tiện đánh bắt nhìn chung còn lạc hậu , chậm 0,25 được đổi mới --> năng suất lao động thấp + Hệ thống các cảng cá còn chưa đáp ứng được nhu cầu + Việc chế biến , nâng cao chất lượng thương phẩm còn hạn chế . + Ở một số vùng biển môi trường bị ô nhiễm , suy thoái... Hs thực hiện được các yêu cầu cơ bản sau 4,0 - Vẽ 2 biểu đồ hình tròn ,hợp lý ,khoa học,thẩm mỹ 2,0 - Có chú thích ,hệ thống ước hiệu,tên biểu đồ rõ ràng... 0,5 - Nhận xét : Câu + Nhóm ngành công nghiệp chế biến tăng khá nhanh và đang chiếm tỷ 0,5 3 trọng cao . + Nhóm ngành công nghiệp khai thác và nhóm ngành công nghiệp sản 0,5 xuất , phân phối điện, khí đốt , nước đang có xu hướng giảm. => Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta đang có sự thay đổi rõ rệt . 0,5

 

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN: ĐỊA LÝ – LỚP 12 (CB) ĐỀ SỐ 3 Trường THPT Na Dương Thời gian:… Câu 1 : 3 điểm Em hãy cho biết công nghiệp khai thác nguyên liệu , nhiên liệu ở nước ta phát triển như thế nào ? Câu 2 : 3 điểm Hãy phân tích những điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên cho phép nước ta phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới ? cho ví dụ minh hoạ ? Câu 3 : 4 điểm Cho bảng số liệu về : Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp qua các năm như sau : Đơn vị : % Năm 1990 1995 2000 2005 Ngành Trồng trọt 79,3 78,1 78,2 73,5 Chăn nuôi 17,9 18,9 19,3 24,7 Dịch vụ nông nghiệp 2,8 3,0 2,5 1,8 * Yêu cầu: - Vẽ biểu đồ thích hợp biểu diễu cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp qua các năm. - Cho nhận xét cần thiết . ĐÁP ÁN Thang Câu Nội dung kiến thức cần đạt điểm Hs trả lời được các ý cơ bản sau 3,0 Công nghiệp khai thác nguyên nhiên liệu ở nước ta chủ yếu gồm : - Công nghiệp khai thác than : + Than Antrraxit tập trung ở tỉnh Quảng Ninh với trữ lượng khoảng 3 tỷ 0,5 tấn chất lượng tốt (nhiệt lượng cao từ 7000 - 8000 calo/kg ) + Than nâu phân bố ở ĐBSH với trữ lượng hàng chục tỷ tấn tính đến độ 0,5 sâu 300 - 1000m nhưng khai thác rất khó khăn . + Than bùn có ở nhiều nơi nhưng nhiều nhất ở ĐBSCL nhất là khu vực 0,5 U Minh 0,25 Câu + Sản lượng khai thác liên tục tăng , năm 2005 đạt 34 triệu tấn . 1 - Công nghiệp khai thác dầu khí : 0,25 + Tập trung ở các bể trầm tích ngoài thềm lục địa với trữ lượng vài tỉ tấn dầu và hàng tram tỉ m3 khí ( bể trầm tích Cửu Long và bể Nam Côn Sơn ) 0,5 . + Bắt đầu khai thác năm 1986 với sản lượng ngày càng tăng và đạt 18,5 triệu tấn năm 2005 . Khí tự nhiên cũng đang được khai thác phục vụ cho 0,5 các nhà máy Tuốc bin khí , sản xuất đạm ....( Phú Mỹ , Cà Mau..) + Công nghiệp lọc hoá dầu đã được phát triển với việc xây dựng và đưa vào sản xuấn nhà máy lọc hoá dầu Dung Quất công suất khoảng 6,5 triệu tấn / năm . Hs trả lời được các ý cơ bản sau 3,0 - Về thuận lợi : + Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa , có sự phân hoá rõ rệt theo Bắc- Nam và 0,5 theo đai cao => ảnh hưởng đến cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm nông nghiệp . + Sự phân hoá của địa hình , đất trồng cho phép và đồng thời đòi hỏi áp 0,5 Câu dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng ( ở trung du , miền 2 núi có thế mạnh về trồng cây công nghiệp lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn ; ở đồng bằng có thế mạnh về trồng cây ngắn ngày , thâm canh tăng vụ , nuôi trồng thuỷ sản.) 0,5 - Về khó khăn : + Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của thiên nhiên ở nước ta làm tăng 0,5 tính bấp bênh của ngành nông nghiệp . + Các hiện tượng thiên tai , sâu bệnh .... thường xuất hiện gây thiệt hại 1,0 lớn cho nền nông nghiệp ở nước ta . - Ví dụ (học sinh lấy ví dụ chứng minh ) Hs thực hiện được các yêu cầu cơ bản sau 4,0 - Vẽ 2 biểu đồ hình miền ,hợp lý ,khoa học,thẩm mỹ 2,0 - Có chú thích ,hệ thống ước hiệu,tên biểu đồ rõ ràng... 0,5 - Nhận xét : Câu + Giá trị sản xuất ngành trồng trọt và Dịch vụ nông nghiệp có xu hướng 0,5 3 giảm khá nhanh. + Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi có xu hướng tăng khá mạnh và vững 0,5 chắc. 0,5 => Cơ cấu trong nội ngành nông nghiệp nước ta đang có sự thay đổi rõ rệt .

 

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN: ĐỊA LÝ – LỚP 12 (CB) ĐỀ SỐ 4 Trường THPT Na Dương Thời gian:… Câu 1 : 3 điểm Em hãy phân tích những ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa ở nước ta đối với phát triển kinh tế - xã hội ? Câu 2 : 3 điểm Em hãy cho biết tình hình sản xuất lương thực ở nước ta trong những năm gần đây ? Câu 3 : 4 điểm Cho bảng số liệu về : Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp qua các năm như sau : Đơn vị : % Năm 1990 1995 2000 2005 Ngành Trồng trọt 79,3 78,1 78,2 73,5 Chăn nuôi 17,9 18,9 19,3 24,7 Dịch vụ nông nghiệp 2,8 3,0 2,5 1,8 * Yêu cầu: - Vẽ biểu đồ thích hợp biểu diễu cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp qua các năm. - Cho nhận xét cần thiết . ĐÁP ÁN Thang Câu Nội dung kiến thức cần đạt điểm Hs trả lời được các ý cơ bản sau 4,0 - Về mặt tích cực : + Đô thị hóa có tác động mạnh tới quá trình chuyển dịch ơ cấu kinh tế 0,5 của nước ta ( Từ kinh tế Nông nghiệp sang nền kinh tế Công nghiệp ,dịch vụ) 1,0 + Các đô thị có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển KT - XH của các địa phương , các vùng trong nước (Năm 2005 : Khu vực đô thị đóng góp 70,4% GDP cả nước , 84% GDP công nghiệp - xây dựng , 87% GDP dịch vụ và 80% ngân sách Nhà nước 0,5 + Đô thị chính là thị trường tiêu thị sản phẩm hàng hóa lớn và đa dạng.. . 0,5 Câu + Là nơi sử dụng nhiều lực lượng lao động có trình độ kĩ thuật cao , có 1 cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại , có sức hút đối với đầu tư trong và ngoài nước => tạo ra động lực cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế . 0,5 + Đô thị có khả năng tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cao cho người lao động. 1,0 - Về mặt tiêu cực : + Ô nhiễm môi trường , thiếu nhà ở , điện nước sinh hoạt .... + Mất an ninh trật tự , các tệ nạn xã hội phát sinh ... + Nhiều vấn đề cần giải quyết khác : nâng cao mức sống , thu nhập , việc làm Hs trả lời được các ý cơ bản sau 2,0 - Diện tích gieo trồng lúa tăng mạnh từ 5,6 triệu ha (năm 1980) --> 6,04 0,5 triệu ha (năm 1990) --> 7,5 triệu ha (năm 2002) --> 7,3 triệu ha (năm 2005) 0,5 - Do áp dụng rộng rãi các biện pháp thâm canh nông nghiệp , đưa vào sử Câu dụng đại trà các giống mới nên năng suất lúa tăng mạnh , nhất là vụ đông 2 xuân , từ 21 tạ / ha /năm (năm 1980) -->31,8 tạ /ha /năm (năm 1990) -- > 49 tạ /ha /năm ( hiện nay ) . 0,25 - Sản lượng lúa cũng tăng nhanh từ 11,6 triệu tấn năm 1980 --> 19,2 triệu tấn năm 1990 --> hiện nay đạt trên dưới 36 triệu tấn 0,5 - Từ chỗ sản xuất không đủ nhu cầu trong nước , nước ta đã trở thành nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới với khoảng 3 - 4 triệu tấn / năm và bình quân lương thực có hạt trên đầu người đạt 470 kg/năm . 0,25 - ĐBSCL là vùng sản xuất lương thực lớn nhất chiếm hơn 50% diện tích và 50% sản lượng lúa cả nước ,vùng ĐBSH là vùng lớn thứ hai cả nước Hs thực hiện được các yêu cầu cơ bản sau 4,0 - Vẽ 2 biểu đồ hình miền ,hợp lý ,khoa học,thẩm mỹ 2,0 - Có chú thích ,hệ thống ước hiệu,tên biểu đồ rõ ràng... 0,5 - Nhận xét : Câu + Giá trị sản xuất ngành trồng trọt và Dịch vụ nông nghiệp có xu hướng 0,5 3 giảm khá nhanh. + Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi có xu hướng tăng khá mạnh và vững 0,5 chắc. 0,5 => Cơ cấu trong nội ngành nông nghiệp nước ta đang có sự thay đổi rõ rệt .

 

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN: ĐỊA LÝ – LỚP 12 (CB) ĐỀ SỐ 5 Trường THPT Na Dương Thời gian:… Câu 1 : 3 điểm Hãy phân tích những điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên cho phép nước ta phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới ? cho ví dụ minh hoạ ? Câu 2 : 3 điểm Em hãy liệt kê các loại tài nguyên du lịch ở nước ta ? Câu 3 : 4 điểm Cho bảng số liệu về : Cơ cấu giá trị xuất khẩu hàng hoá phân theo nhóm hàng của nước ta từ 1995 - 2005 như sau : Đơn vị : % Năm 1995 1999 2000 2001 2005 Nhóm hàng Hàng công nghiệp nặng và 25,3 31,3 37,2 34,9 36,1 khoáng sản Hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ 28,5 36,8 33,8 35,7 41,0 công nghiệp Hàng nông - lâm - thuỷ sản 46,2 31,9 29,0 29,4 22,9 * Yêu cầu: - Vẽ biểu đồ thích hợp biểu diễu cơ cấu giá trị xuất khẩu hàng hoá theo nhóm hàng của nước ta từ năm 1995 - 2005 . - Cho nhận xét cần thiết . ĐÁP ÁN Thang Câu Nội dung kiến thức cần đạt điểm Hs trả lời được các ý cơ bản sau 3,0 - Về thuận lợi : + Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa , có sự phân hoá rõ rệt theo Bắc- Nam và 0,5 theo đai cao => ảnh hưởng đến cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm nông nghiệp . + Sự phân hoá của địa hình , đất trồng cho phép và đồng thời đòi hỏi áp 0,5 dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng ( ở trung du , miền Câu núi có thế mạnh về trồng cây công nghiệp lâu năm và chăn nuôi gia súc 1 lớn ; ở đồng bằng có thế mạnh về trồng cây ngắn ngày , thâm canh tăng vụ , nuôi trồng thuỷ sản.) 0,5 - Về khó khăn : + Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của thiên nhiên ở nước ta làm tăng 0,5 tính bấp bênh của ngành nông nghiệp . + Các hiện tượng thiên tai , sâu bệnh .... thường xuất hiện gây thiệt hại 1,0 lớn cho nền nông nghiệp ở nước ta . - Ví dụ (học sinh lấy ví dụ chứng minh ) Hs trả lời được các ý cơ bản sau 3,0 Tài nguyên du lịch bao gồm : - Tự nhiên : 1,5 + Địa hình (gồm) : 125 bãi biển ; 2 di sản thiên nhiên thế giới ; 200 hang động + Khí hậu --> đa dạng và có sự phân hoá Câu + Nước --> sông,hồ ,nước khoáng , nước nóng 2 + Sinh vật --> hơn 30 vườn quốc gia ,động vật hoang dã , thuỷ hải sản.. 1,5 - Nhân văn : + Di tích : cả nước có 4 vạn di tích (hơn 2,6 nghìn được xếp hạnh ) ; 3 di sản văn hoá vật thể và 2 di sản văn hoá phi vật thể thế giới + Lễ hội : ở nước ta diễn ra quanh năm nhưng tập trung vào mùa xuân . + Tài nguyên khác gồm làng nghề ; văn nghệ dân gian; ẩm thực ... Hs thực hiện được các yêu cầu cơ bản sau 4,0 Câu - Vẽ biểu đồ hình miền có tỷ lệ rõ ràng , tương đối chính xác , thẩm mỹ 2,0 3 .. 0,5 - Có chú thích ,hệ thống ước hiệu,tên biểu đồ rõ ràng... - Nhận xét : 0,5 + Nhóm hàng công nghiệp nặng và khoáng sản có xu hướng tăng nhanh (số liệu ) . 0,5 + Nhóm hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp tăng rất nhanh (số 0,5 liệu ) + Nhóm hàng nông - lâm - thuỷ sản cũng có xu hướng giảm mạnh (số liệu) => Cơ cấu các nhóm hàng xuất khẩu của nước ta có sự thay đổi rõ nét .

 

Đồng bộ tài khoản