Đề kiểm tra 1 tiết môn Địa lý lớp 12 trường THPT Nam Sách II

Chia sẻ: Lê Thị Thảo Thảo | Ngày: | 20 đề thi

0
253
lượt xem
0
download
Xem 20 đề thi khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Thư viện Đề thi Kiểm tra để cùng chia sẻ kinh nghiệm làm bài
Đề kiểm tra 1 tiết môn Địa lý lớp 12 trường THPT Nam Sách II

Mô tả BST Đề kiểm tra 1 tiết môn Địa lý lớp 12 trường THPT Nam Sách II

Học đi đôi với hành, việc học các kiến thức căn bản không thể tách rời với việc kiểm tra lại kiến thức, luyện tập để ghi nhớ và rèn kĩ năng vận dụng thông qua các đề thi phù hợp. Hiểu được điều đó, chúng tôi đã sưu tập và giới thiệu với quý thầy cô và các em bộ Đề kiểm tra 1 tiết môn Địa lý lớp 12 trường THPT Nam Sách II. Mời tham khảo!

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST

Tóm tắt Đề kiểm tra 1 tiết môn Địa lý lớp 12 trường THPT Nam Sách II

Bạn có thể tải miễn phí BST Đề kiểm tra 1 tiết môn Địa lý lớp 12 trường THPT Nam Sách II này về máy để tham khảo phục vụ việc giảng dạy hay học tập đạt hiệu quả hơn.

1/ Nguyên nhân để xu thế toàn cầu hóa phát triển ngày càng mạnh là:
a nhu cầu của từng nước. b chính sách của Liên hiệp quốc.
c nguy cơ chiến tranh. d ảnh hưởng từ các nước phát triển.
2/ Mục đích tham gia hội nhập ở tất cả các nước là:
a tăng tiềm lực kinh tế
b tìm kiếm đồng minh
c tăng cường khả năng quốc phòng, an ninh.
d tìm kiếm sự ủng hộ bầu vào HĐBA Liên hiệp quốc.
3/ Toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ nhất ở:
a các cước NICs b EU
c các nước phát triển d các nước đang phát triển
4/ ASEAN là sản phẩm của:
a khu vực hóa b quốc tế hóa c toàn cầu hóa d hợp tác hóa
5/ Khi tham gia hội nhập quốc tế hiện nay, nước ta đang phải đối mặt với nguy cơ:
a không cạnh tranh nổi. b phụ thuộc c tụt hậu
d chiến tranh

Quý thầy cô và các em học sinh có thể tải BST Đề kiểm tra 1 tiết môn Địa lý lớp 12 trường THPT Nam Sách II để có thêm những tài liệu mà mình đang tìm.
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN: ĐỊA LÝ – LỚP 12 MÃ ĐỀ 820 Trường THPT Nam Sách II Thời gian:…. 1/ Nguyên nhân để xu thế toàn cầu hóa phát triển ngày càng mạnh là: a nhu cầu của từng nước. b chính sách của Liên hiệp quốc. c nguy cơ chiến tranh. d ảnh hưởng từ các nước phát triển. 2/ Mục đích tham gia hội nhập ở tất cả các nước là: a tăng tiềm lực kinh tế b tìm kiếm đồng minh c tăng cường khả năng quốc phòng, an ninh. d tìm kiếm sự ủng hộ bầu vào HĐBA Liên hiệp quốc. 3/ Toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ nhất ở: a các cước NICs b EU c các nước phát triển d các nước đang phát triển 4/ ASEAN là sản phẩm của: a khu vực hóa b quốc tế hóa c toàn cầu hóa d hợp tác hóa 5/ Khi tham gia hội nhập quốc tế hiện nay, nước ta đang phải đối mặt với nguy cơ: a không cạnh tranh nổi. b phụ thuộc c tụt hậu d chiến tranh 6/ Từ 1975 đến nay, nền KT - XH nước ta đã trải qua: a 4 bước ngoặt b 3 bước ngoặt c 2 bước ngoặt d 1 bước ngoặt 7/ Trong những năm vừa qua, tốc độ tăng trưởng kinh tế nước ta: a có chiều hướng suy giảm b rất không ổn định c tăng trên 2 con số d nhanh nhưng không ổn định 8/ Điều kiện để đưa đất nước cất cánh trong thế kỉ mới là: a đầu tư lớn cho dịch vụ b phát triển các ngành công nghiệp trí tuệ c có giải pháp đúng đắn khai thác các nguồn lực d tập trung vào thu hút đầu tư nước ngoài. 9/ Yếu tố nào không phải là chủ trương của xu thế dân chủ hóa đời sống kinh tế - xã hội : a xóa bỏ cơ chế quản lý tập trung, bao cấp. b nâng cao nhận thức của người dân về quyền làm chủ. c để người dân được toàn quyền trong mọi sinh hoạt và sản xuất. d trao dần quyền tự chủ trong sản xuất và đời sống. 10/ Đóng vai trò như một động lực then chốt trong quá trình tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa là : a cơ sở vật chất, hạ tầng. b sự có mặt của các tổ chức tài chính, ngân hàng. c Dân cư và nguồn lao động kĩ thuật. d vị trí địa lý và tài nguyên thiên nhiên. 11/ Nguồn lực có vai trò như một chất xúc tác, hỗ trợ cho sự phát triển, đó là: a đường lối, chính sách của nhà nước. b nguồn tài nguyên thiên nhiên trong nước. c truyền thống và kinh nghiệm sản xuất. d vốn và kĩ thuật công nghệ nước ngoài. 12/ Việt Nam gắn kiền với lục địa và đại dương nào sau đây : a Á - Âu và Thái Bình Dương b Á - Âu và Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương. c Á và Ấn Độ Dương. d Á và Thái Bình Dương 13/ Trên đất liền, lãnh thổ nước ta tiếp giáp với các quốc gia: a Trung Quốc, Thái Lan,Mianma. b Lào, Campuchia, Thái Lan. c Thái lan,Lào, Mianma. d Trung Quốc, Lào, CamPuChia. 14/ Quốc gia có đường biên giới trên đất liền dài nhất với Việt Nam là : a Lào b Trung Quốc c Thái lan d Campuchia 15/ Vùng nội thủy của nước ta được xác định là đường: a tiếp giáp với đất liền. b là vùng tiếp giáp với đất liền ở phía trong đường cơ sở. c phía trong đường cơ sở. d phía ngoài đường cơ sở 16/ Đường cơ sở của nước ta được xác định là đường: a tính từ mép nước thủy triều đến độ sâu 10 m. b Nối các mũi đất xa nhất với cácđảo ven bờ của nước ta. c rộng 20 hải lý tính từ đuờng bờ biển trở ra. d tính từ mực nước lên xuống trung bình của thủy triều. 17/ Đảo nào có diện tích lớn nhất nước ta : a Phú Quốc b Cồn Cỏ c Phú Quý d Cái Bầu 18/ So với các nước cùng vĩ độ, nước ta có lợi thế hơn hẳn về : a Đẩy mạnh thâm canh tăng vụ quanh năm các loài cây lương thực và cây công nghiệp nhiệt đới. b Trồng lúa, ngô, khoai. c phát triển mạnh cây cà phê, cao su. d Trồng được các loại nho, cam, ôliu, chà là như Tây Á. 19/ Sự đa dạng về bản sắc dân tộc do nước ta là nơi: a có sự gặp gỡ của các nền văn minh lớn Á, Âu với văn minh bản địa. b giao nhau của các luồng sinh vật Bắc - Nam c giao nhau của 2 vành đai sinh khoáng lớn d đang diễn ra các hoạt động kinh tế sôi động 20/ Đồng bằng có hệ thống đê đắp đồ sộ nhất nước ta là : a ĐB Thanh - Nghệ - Tĩnh. b ĐB sông Cửu Long c ĐB sông Hồng d ĐB Bình - Trị - Thiên. II. Bài tập (5 điểm) Cho bảng số liệu sau: Diện tích đất nông nghiệp năm 1992 và năm 2000 của nước ta( đơn vị: %) Loại đất nông nghiệp 1992 2000 Đất trồng cây hàng năm 75,5 65,6 Đất trồng cây lâu năm 16,3 23,3 Đất đồng cỏ chăn nuôi 4,5 5,4 Diện tích mặt nước nuôi thuỷ sản 3,7 5,7 Tổng số 7293,0 9345,4 a. Vẽ biểu đồ thể hiện quy mô và cơ cấu diện tích các loại đất nông nghiệp của nước ta trong 2 năm trên? b. Qua biểu đồ nêu nhận xét và giải thích sự thay đổi quy mô và cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp ở nước ta?

 

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN: ĐỊA LÝ – LỚP 12 MÃ ĐỀ 821 Trường THPT Nam Sách II Thời gian:…. 1/ Nguyên nhân để xu thế toàn cầu hóa phát triển ngày càng mạnh là: a nhu cầu của từng nước. b nguy cơ chiến tranh. c chính sách của Liên hiệp quốc. d ảnh hưởng từ các nước phát triển. 2/ ASEAN là sản phẩm của: a khu vực hóa b quốc tế hóa c toàn cầu hóa d hợp tác hóa 3/ Khi tham gia hội nhập quốc tế hiện nay, nước ta đang phải đối mặt với nguy cơ: a chiến tranh b tụt hậu c phụ thuộc d không cạnh tranh nổi. 4/ ASEAN hiện nay có: a 12 nước (Ôxtrâylia mới gia nhập) b 11 nước c 10 nước d 9 nước 5/ Khái niệm "Quốc tế hóa" và "Toàn cầu hóa" có bản chất a chỉ là các cách gọi chung chung b khác nhau c giống nhau d không phân biệt trong nhiều trường hợp 6/ Cuộc cách mạng KHKT hiện đại đã mang lại cho nước ta: a khả năng mở rộng thương mại b nhiều cơ hội c cơ hội và thách thức d thách thức là chủ yếu 7/ Từ 1975 đến nay, nền KT - XH nước ta đã trải qua: a 3 bước ngoặt b 1 bước ngoặt c 2 bước ngoặt d 4 bước ngoặt 8/ Quá trình đổi mới của nước ta hiện nay phát triển theo: a 2 xu thế b 4 xu thế c 3 xu thế d 5 xu thế 9/ Về môi trường đầu tư, nước ta được đánh giá là: a an toàn b không an toàn c nhiều nhũng nhiễu d không hấp dẫn 10/ Trong những năm vừa qua, tốc độ tăng trưởng kinh tế nước ta: a rất không ổn định b nhanh nhưng không ổn định c có chiều hướng suy giảm d tăng trên 2 con số 11/ Đóng vai trò như một động lực then chốt trong quá trình tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa là : a Dân cư và nguồn lao động kĩ thuật. b sự có mặt của các tổ chức tài chính, ngân hàng. c cơ sở vật chất, hạ tầng. d vị trí địa lý và tài nguyên thiên nhiên. 12/ Lãnh thổ Việt Nam bao gồm các bộ phận : a đất liền và vùng lãnh hải. b đất liền, vùng trời, vùng biển. c đất liền, vùng trời và nội hải.d đất liền, vùng biển rộng lớn. 13/ Ý nào không đúng về vị trí lãnh thổ Việt Nam: a nằm trên bán đảo Trung Ấn. b nằm ở rìa Đông bán đảo Đông Dương. c nằm ở trung tâm Châu Á. d nằm ở gần trung tâm Đông Nam Á 14/ Trên đất liền, lãnh thổ nước ta tiếp giáp với các quốc gia: a Thái lan,Lào, Mianma. b Lào, Campuchia, Thái Lan. c Trung Quốc, Thái Lan,Mianma. d Trung Quốc, Lào, CamPuChia. 15/ Nước ta nằm trọn trong khu vực múi giờ số 7, điều này có ý nghĩa : a phân biệt múi giờ với các nước láng giềng b Thống nhất quản lý trong nước về thời gian sinh hoạt và các hoạt động khác. c thuận lợi cho tính giờ của các địa phương d Tính toán múi giờ quốc tế dễ dàng. 16/ Đường bờ biển nước ta kéo dài từ Móng Cái đến Hà Tiên khoảng : a 3.200 km b 2.360 km c 3.260 km d 2.300 km 17/ Quốc gia có đường biên giới trên đất liền dài nhất với Việt Nam là : a Thái lan b Trung Quốc c Campuchia d Lào 18/ Vùng biển mà nước ta có quyền thực hiện các biện pháp an ninh quốc phòng, kiểm soát thuế quan, các quy định về y tế, môi trường, nhập cư là : a lãnh hải b thềm lục địa c tiếp giáp lãnh hải d vùng đặc quyền kinh tế. 19/ Do nằm trong khu vực nhiệt đới ẩm, gió mùa nên thiên nhiên nước ta có : a sinh vật đa dạng b khoáng sản phong phú, trữ lượng lớn c đất đai phì nhiêu, màu mỡ. d khí hậu ôn hòa, dễ chịu 20/ Đồng bằng có hệ thống đê đắp đồ sộ nhất nước ta là : a ĐB sông Cửu Long b ĐB Thanh - Nghệ - Tĩnh. c ĐB Bình - Trị - Thiên. d ĐB sông Hồng II. Bài tập(5 điểm) Cho bảng số liệu sau: Diện tích đất nông nghiệp năm 1992 và năm 2000 của nước ta( đơn vị: %) Loại đất nông nghiệp 1992 2000 Đất trồng cây hàng năm 75,5 65,6 Đất trồng cây lâu năm 16,3 23,3 Đất đồng cỏ chăn nuôi 4,5 5,4 Diện tích mặt nước nuôi thuỷ sản 3,7 5,7 Tổng số 7293,0 9345,4 a. Vẽ biểu đồ thể hiện quy mô và cơ cấu diện tích các loại đất nông nghiệp của nước ta trong 2 năm trên? b. Qua biểu đồ nêu nhận xét và giải thích sự thay đổi quy mô và cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp ở nước ta?

 

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN: ĐỊA LÝ – LỚP 12 MÃ ĐỀ 822 Trường THPT Nam Sách II Thời gian:…. 1/ ASEAN là sản phẩm của: a hợp tác hóa b toàn cầu hóa c khu vực hóa d quốc tế hóa 2/ Khi tham gia hội nhập quốc tế hiện nay, nước ta đang phải đối mặt với nguy cơ: a phụ thuộc b không cạnh tranh nổi. c tụt hậu d chiến tranh 3/ Cuộc cách mạng KHKT hiện đại đã mang lại cho nước ta: a thách thức là chủ yếu b cơ hội và thách thức c nhiều cơ hội d khả năng mở rộng thương mại 4/ Về môi trường đầu tư, nước ta được đánh giá là: a không an toàn b an toàn c nhiều nhũng nhiễu d không hấp dẫn 5/ Trong những năm đổi mới vừa qua, các ngành kinh tế nước ta a thương mại tăng, nông nghiệp giảm b đều tăng nhanh c chỉ tăng ở dịnh vụ d chỉ tăng ở công nghiệp 6/ Yếu tố nào không phải là chủ trương của xu thế dân chủ hóa đời sống kinh tế - xã hội : a nâng cao nhận thức của người dân về quyền làm chủ. b xóa bỏ cơ chế quản lý tập trung, bao cấp. c trao dần quyền tự chủ trong sản xuất và đời sống. d để người dân được toàn quyền trong mọi sinh hoạt và sản xuất. 7/ Để đảm bỏ sự phát triển bình đẳng xã hội, cần quan tâm giải quyết vấn đề nào trong số vấn đề sau: a tình trạng kết cấu hạ tầng còn yếu kém. b nạn thất nghiệp và tệ nạn xã hội . c tình trạng cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường. d sự phân hóa giảu nghèo giữa các tầng lớp và các địa phương. 8/ Đóng vai trò như một động lực then chốt trong quá trình tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa là : a vị trí địa lý và tài nguyên thiên nhiên. b cơ sở vật chất, hạ tầng. c Dân cư và nguồn lao động kĩ thuật. d sự có mặt của các tổ chức tài chính, ngân hàng. 9/ Lãnh thổ Việt Nam bao gồm các bộ phận : a đất liền và vùng lãnh hải. b đất liền, vùng trời và nội hải.c đất liền, vùng biển rộng lớn. d đất liền, vùng trời, vùng biển. 10/ Việt Nam gắn kiền với lục địa và đại dương nào sau đây : a Á - Âu và Thái Bình Dương b Á và Thái Bình Dương c Á và Ấn Độ Dương. d Á - Âu và Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương. 11/ Đường bờ biển nước ta kéo dài từ Móng Cái đến Hà Tiên khoảng : a 3.200 km b 2.360 km c 2.300 km d 3.260 km 12/ Quốc gia có đường biên giới trên đất liền dài nhất với Việt Nam là : a Campuchia b Lào c Trung Quốc d Thái lan 13/ Trong cac tỉnh thành phố nào sau đây, thành phố nào không giáp biển: a TP Hồ Chí Minh b Ninh Bình. c Cần Thơ d Quảng Ngãi. 14/ Đường cơ sở của nước ta được xác định là đường: a rộng 20 hải lý tính từ đuờng bờ biển trở ra. b Nối các mũi đất xa nhất với cácđảo ven bờ của nước ta. c tính từ mực nước lên xuống trung bình của thủy triều. d tính từ mép nước thủy triều đến độ sâu 10 m. 15/ Vùng biển mà nước ta có quyền thực hiện các biện pháp an ninh quốc phòng, kiểm soát thuế quan, các quy định về y tế, môi trường, nhập cư là : a lãnh hải b tiếp giáp lãnh hải c vùng đặc quyền kinh tế. d thềm lục địa 16/ Đảo nào có diện tích lớn nhất nước ta : a Phú Quốc b Cồn Cỏ c Cái Bầu d Phú Quý 17/ Vị trí địa lý đã quy định đặc điểm cơ bản nào của thiên nhiên nước ta là : a nhiệt đới gió mùa b nhiệt đới ẩm gió mùa. c nhiệt đới ẩm. d nhiệt đới khô hạn 18/ Sự đa dạng về bản sắc dân tộc do nước ta là nơi: a có sự gặp gỡ của các nền văn minh lớn Á, Âu với văn minh bản địa. b giao nhau của các luồng sinh vật Bắc - Nam c giao nhau của 2 vành đai sinh khoáng lớn d đang diễn ra các hoạt động kinh tế sôi động 19/ Do nằm trong khu vực nhiệt đới ẩm, gió mùa nên thiên nhiên nước ta có : a sinh vật đa dạng b khí hậu ôn hòa, dễ chịu c đất đai phì nhiêu, màu mỡ. d khoáng sản phong phú, trữ lượng lớn 20/ Trong việc sử dụng đất ở ĐBS Cửu Long, biện pháp thích hợp nhất là : a trồng cây chống xói mòn, ngăn mặn. b xây hồ chưa nước cho mùa khô c cải tạo đất kết hợp với thủy lợi. d đắp đê ngăn lũ. II. Bài tập (5 điểm) Cho bảng số liệu sau: Cơ cấu dân số Việt Nam theo nhóm tuổi qua 2 đợt tổng điều tra dân số năm 1989 và năm 1999(%) Nhóm tuổi Năm 1989 Năm 1999 0 – 14 83,73 33,57 15 – 59 54,07 58,34 > 59 7,2 8,09 Tổng 100 100 (Theo tổng điều tra dân số năm 1989 là: 61.405.050 người & năm 1999 là: 76.328.000 người) a. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô và cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của 2 năm nói trên. b. Dựa vào biểu đồ nhận xét và giải thích cơ cấu dân số nước ta?

 

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN: ĐỊA LÝ – LỚP 12 MÃ ĐỀ 823 Trường THPT Nam Sách II Thời gian:…. 1/ Nguyên nhân để xu thế toàn cầu hóa phát triển ngày càng mạnh là: a chính sách của Liên hiệp quốc. b ảnh hưởng từ các nước phát triển. c nhu cầu của từng nước. d nguy cơ chiến tranh. 2/ ASEAN là sản phẩm của: a hợp tác hóa b khu vực hóa c quốc tế hóa d toàn cầu hóa 3/ Khi tham gia hội nhập quốc tế hiện nay, nước ta đang phải đối mặt với nguy cơ: a chiến tranh b tụt hậu c phụ thuộc d không cạnh tranh nổi. 4/ Khái niệm "Quốc tế hóa" và "Toàn cầu hóa" có bản chất a giống nhau b chỉ là các cách gọi chung chung c không phân biệt trong nhiều trường hợp d khác nhau 5/ Công cuộc đổi mới KT - XH nước ta hiện nay đã có những chuyển biến bước đầu từ: a cuối năm 1989 b giữa năm 1988 c đầu năm 1987 d tháng 12 năm 1986 6/ Quá trình đổi mới của nước ta hiện nay phát triển theo: a 3 xu thế b 2 xu thế c 4 xu thế d 5 xu thế 7/ Về môi trường đầu tư, nước ta được đánh giá là: a không an toàn b an toàn c nhiều nhũng nhiễu d không hấp dẫn 8/ Trong những năm đổi mới vừa qua, các ngành kinh tế nước ta a chỉ tăng ở dịnh vụ b chỉ tăng ở công nghiệp c thương mại tăng, nông nghiệp giảm d đều tăng nhanh 9/ Điều kiện để đưa đất nước cất cánh trong thế kỉ mới là: a đầu tư lớn cho dịch vụ b có giải pháp đúng đắn khai thác các nguồn lực c tập trung vào thu hút đầu tư nước ngoài. d phát triển các ngành công nghiệp trí tuệ 10/ Những diễn biến thời sự kinh tế, chính trị hiện nay cho thấy xu hướng phát triển hiện nay là : a tăng cường nhập khẩu tài nguyên từ nước ngoài. b đóng của nền kinh tế nhằm hạn chế sự can thiệp của nước ngoài. c Tình trạng độc quyền, bá chủ của các nước lớn. d Toàn cầu hóa mọi hoạt động kinh tế chính trị, liên kết khu vực để bải vệ nhau. 11/ Yếu tố nào không phải là chủ trương của xu thế dân chủ hóa đời sống kinh tế - xã hội : a nâng cao nhận thức của người dân về quyền làm chủ. b để người dân được toàn quyền trong mọi sinh hoạt và sản xuất. c xóa bỏ cơ chế quản lý tập trung, bao cấp. d trao dần quyền tự chủ trong sản xuất và đời sống. 12/ Để đảm bỏ sự phát triển bình đẳng xã hội, cần quan tâm giải quyết vấn đề nào trong số vấn đề sau: a nạn thất nghiệp và tệ nạn xã hội . b tình trạng kết cấu hạ tầng còn yếu kém. c tình trạng cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường. d sự phân hóa giảu nghèo giữa các tầng lớp và các địa phương. 13/ Đóng vai trò như một động lực then chốt trong quá trình tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa là : a sự có mặt của các tổ chức tài chính, ngân hàng. b cơ sở vật chất, hạ tầng. c vị trí địa lý và tài nguyên thiên nhiên. d Dân cư và nguồn lao động kĩ thuật. 14/ Trên đất liền, lãnh thổ nước ta tiếp giáp với các quốc gia: a Lào, Campuchia, Thái Lan. b Thái lan,Lào, Mianma. c Trung Quốc, Lào, CamPuChia. d Trung Quốc, Thái Lan,Mianma. 15/ Đi từ Bắc vào Nam, phần đất liền nước ta kéo dài khoảng : a 18 vĩ độ b 17 vĩ độ c 15 vĩ độ d 12 vĩ độ 16/ Nước ta nằm trọn trong khu vực múi giờ số 7, điều này có ý nghĩa : a thuận lợi cho tính giờ của các địa phương b phân biệt múi giờ với các nước láng giềng c Thống nhất quản lý trong nước về thời gian sinh hoạt và các hoạt động khác. d Tính toán múi giờ quốc tế dễ dàng. 17/ Đường cơ sở của nước ta được xác định là đường: a tính từ mực nước lên xuống trung bình của thủy triều. b tính từ mép nước thủy triều đến độ sâu 10 m. c rộng 20 hải lý tính từ đuờng bờ biển trở ra. d Nối các mũi đất xa nhất với cácđảo ven bờ của nước ta. 18/ Đảo nào có diện tích lớn nhất nước ta : a Phú Quý b Cồn Cỏ c Phú Quốc d Cái Bầu 19/ Trong việc sử dụng đất ở ĐBS Cửu Long, biện pháp thích hợp nhất là : a cải tạo đất kết hợp với thủy lợi. b xây hồ chưa nước cho mùa khô c đắp đê ngăn lũ. d trồng cây chống xói mòn, ngăn mặn. 20/ Đồng bằng có hệ thống đê đắp đồ sộ nhất nước ta là : a ĐB sông Hồng b ĐB Bình - Trị - Thiên. c ĐB sông Cửu Long d ĐB Thanh - Nghệ - Tĩnh. II. Bài tập (5 điểm) Cho bảng số liệu sau: Diện tích đất nông nghiệp năm 1992 và năm 2000 của nước ta( đơn vị: %) Loại đất nông nghiệp 1992 2000 Đất trồng cây hàng năm 75,5 65,6 Đất trồng cây lâu năm 16,3 23,3 Đất đồng cỏ chăn nuôi 4,5 5,4 Diện tích mặt nước nuôi thuỷ sản 3,7 5,7 Tổng số 7293,0 9345,4 a. Vẽ biểu đồ thể hiện quy mô và cơ cấu diện tích các loại đất nông nghiệp của nước ta trong 2 năm trên? b. Qua biểu đồ nêu nhận xét và giải thích sự thay đổi quy mô và cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp ở nước ta?

 

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN: ĐỊA LÝ – LỚP 12 MÃ ĐỀ 824 Trường THPT Nam Sách II Thời gian:…. 1/ Nguyên nhân để xu thế toàn cầu hóa phát triển ngày càng mạnh là: a nguy cơ chiến tranh. b nhu cầu của từng nước. c ảnh hưởng từ các nước phát triển. d chính sách của Liên hiệp quốc. 2/ ASEAN là sản phẩm của: a quốc tế hóa b toàn cầu hóa c hợp tác hóa d khu vực hóa 3/ Khi tham gia hội nhập quốc tế hiện nay, nước ta đang phải đối mặt với nguy cơ: a không cạnh tranh nổi. b tụt hậu c chiến tranh d phụ thuộc 4/ ASEAN hiện nay có: a 11 nước b 9 nước c 10 nước d 12 nước (Ôxtrâylia mới gia nhập) 5/ Cuộc cách mạng KHKT hiện đại đã mang lại cho nước ta: a cơ hội và thách thức b nhiều cơ hội c khả năng mở rộng thương mại d thách thức là chủ yếu 6/ Từ 1975 đến nay, nền KT - XH nước ta đã trải qua: a 3 bước ngoặt b 2 bước ngoặt c 1 bước ngoặt d 4 bước ngoặt 7/ Về môi trường đầu tư, nước ta được đánh giá là: a an toàn b nhiều nhũng nhiễu c không an toàn d không hấp dẫn 8/ Trong những năm vừa qua, tốc độ tăng trưởng kinh tế nước ta: a tăng trên 2 con số b rất không ổn định c có chiều hướng suy giảm d nhanh nhưng không ổn định 9/ Điều kiện để đưa đất nước cất cánh trong thế kỉ mới là: a phát triển các ngành công nghiệp trí tuệ b tập trung vào thu hút đầu tư nước ngoài. c đầu tư lớn cho dịch vụ d có giải pháp đúng đắn khai thác các nguồn lực 10/ Những diễn biến thời sự kinh tế, chính trị hiện nay cho thấy xu hướng phát triển hiện nay là : a đóng của nền kinh tế nhằm hạn chế sự can thiệp của nước ngoài. b Tình trạng độc quyền, bá chủ của các nước lớn. c Toàn cầu hóa mọi hoạt động kinh tế chính trị, liên kết khu vực để bải vệ nhau. d tăng cường nhập khẩu tài nguyên từ nước ngoài. 11/ Lãnh thổ Việt Nam bao gồm các bộ phận : a đất liền, vùng trời và nội hải.b đất liền, vùng biển rộng lớn. c đất liền, vùng trời, vùng biển. d đất liền và vùng lãnh hải. 12/ Việt Nam gắn kiền với lục địa và đại dương nào sau đây : a Á và Thái Bình Dương b Á - Âu và Thái Bình Dương c Á - Âu và Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương.d Á và Ấn Độ Dương. 13/ Đường bờ biển nước ta kéo dài từ Móng Cái đến Hà Tiên khoảng : a 3.260 km b 3.200 km c 2.300 km d 2.360 km 14/ Quốc gia có đường biên giới trên đất liền dài nhất với Việt Nam là : a Thái lan b Trung Quốc c Lào d Campuchia 15/ Vị trí địa lý đã quy định đặc điểm cơ bản nào của thiên nhiên nước ta là : a nhiệt đới gió mùa b nhiệt đới khô hạn c nhiệt đới ẩm. d nhiệt đới ẩm gió mùa. 16/ So với các nước cùng vĩ độ, nước ta có lợi thế hơn hẳn về : a Trồng được các loại nho, cam, ôliu, chà là như Tây Á. b Trồng lúa, ngô, khoai. c phát triển mạnh cây cà phê, cao su. d Đẩy mạnh thâm canh tăng vụ quanh năm các loài cây lương thực và cây công nghiệp nhiệt đới. 17/ Do nằm trong khu vực nhiệt đới ẩm, gió mùa nên thiên nhiên nước ta có : a khoáng sản phong phú, trữ lượng lớn b khí hậu ôn hòa, dễ chịu c đất đai phì nhiêu, màu mỡ. d sinh vật đa dạng 18/ Trong việc sử dụng đất ở ĐBS Cửu Long, biện pháp thích hợp nhất là : a xây hồ chưa nước cho mùa khô b trồng cây chống xói mòn, ngăn mặn. c đắp đê ngăn lũ. d cải tạo đất kết hợp với thủy lợi. 19/ Đặc điểm nào sau đây không phải là tình chất của đất đỏ bazan ở nước ta : a độ phì cao nhờ tầng đất dày. b hình thành trên vùng đất có phun trào dung nham. c đất mịn, pha cát và chứa nhiều mùn. d có tuổi đời trên dưới 1 triệu năm. 20/ Đồng bằng có hệ thống đê đắp đồ sộ nhất nước ta là : a ĐB sông Cửu Long b ĐB Thanh - Nghệ - Tĩnh. c ĐB sông Hồng d ĐB Bình - Trị - Thiên. II. Bài tập(5 điểm) Cho bảng số liệu sau: Diện tích đất nông nghiệp năm 1992 và năm 2000 của nước ta( đơn vị: %) Loại đất nông nghiệp 1992 2000 Đất trồng cây hàng năm 75,5 65,6 Đất trồng cây lâu năm 16,3 23,3 Đất đồng cỏ chăn nuôi 4,5 5,4 Diện tích mặt nước nuôi thuỷ sản 3,7 5,7 Tổng số 7293,0 9345,4 a. Vẽ biểu đồ thể hiện quy mô và cơ cấu diện tích các loại đất nông nghiệp của nước ta trong 2 năm trên? b. Qua biểu đồ nêu nhận xét và giải thích sự thay đổi quy mô và cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp ở nước ta?

 

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN: ĐỊA LÝ – LỚP 12 MÃ ĐỀ 825 Trường THPT Nam Sách II Thời gian:…. 1/ Nguyên nhân để xu thế toàn cầu hóa phát triển ngày càng mạnh là: a nguy cơ chiến tranh. b chính sách của Liên hiệp quốc. c ảnh hưởng từ các nước phát triển. d nhu cầu của từng nước. 2/ Khi tham gia hội nhập quốc tế hiện nay, nước ta đang phải đối mặt với nguy cơ: a phụ thuộc b không cạnh tranh nổi. c tụt hậu d chiến tranh 3/ ASEAN hiện nay có: a 10 nước b 12 nước (Ôxtrâylia mới gia nhập) c 9 nước d 11 nước 4/ Cuộc cách mạng KHKT hiện đại đã mang lại cho nước ta: a khả năng mở rộng thương mại b nhiều cơ hội c cơ hội và thách thức d thách thức là chủ yếu 5/ Từ 1975 đến nay, nền KT - XH nước ta đã trải qua: a 2 bước ngoặt b 4 bước ngoặt c 1 bước ngoặt d 3 bước ngoặt 6/ Quá trình đổi mới của nước ta hiện nay phát triển theo: a 3 xu thế b 5 xu thế c 2 xu thế d 4 xu thế 7/ Trong những năm đổi mới vừa qua, các ngành kinh tế nước ta a đều tăng nhanh b chỉ tăng ở dịnh vụ c chỉ tăng ở công nghiệp d thương mại tăng, nông nghiệp giảm 8/ Yếu tố nào không phải là chủ trương của xu thế dân chủ hóa đời sống kinh tế - xã hội : a để người dân được toàn quyền trong mọi sinh hoạt và sản xuất. b nâng cao nhận thức của người dân về quyền làm chủ. c trao dần quyền tự chủ trong sản xuất và đời sống. d xóa bỏ cơ chế quản lý tập trung, bao cấp. 9/ Để đảm bỏ sự phát triển bình đẳng xã hội, cần quan tâm giải quyết vấn đề nào trong số vấn đề sau: a nạn thất nghiệp và tệ nạn xã hội . b sự phân hóa giảu nghèo giữa các tầng lớp và các địa phương. c tình trạng kết cấu hạ tầng còn yếu kém. d tình trạng cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường. 10/ Nguồn lực có vai trò như một chất xúc tác, hỗ trợ cho sự phát triển, đó là: a đường lối, chính sách của nhà nước. b truyền thống và kinh nghiệm sản xuất. c nguồn tài nguyên thiên nhiên trong nước. d vốn và kĩ thuật công nghệ nước ngoài. 11/ Ý nào không đúng về vị trí lãnh thổ Việt Nam: a nằm ở gần trung tâm Đông Nam Á b nằm trên bán đảo Trung Ấn. c nằm ở rìa Đông bán đảo Đông Dương. d nằm ở trung tâm Châu Á. 12/ Trên đất liền, lãnh thổ nước ta tiếp giáp với các quốc gia: a Trung Quốc, Lào, CamPuChia. b Trung Quốc, Thái Lan,Mianma. c Lào, Campuchia, Thái Lan. d Thái lan,Lào, Mianma. 13/ Đi từ Bắc vào Nam, phần đất liền nước ta kéo dài khoảng : a 18 vĩ độ b 15 vĩ độ c 17 vĩ độ d 12 vĩ độ 14/ Đường bờ biển nước ta kéo dài từ Móng Cái đến Hà Tiên khoảng : a 3.200 km b 2.360 km c 3.260 km d 2.300 km 15/ Quốc gia có đường biên giới trên đất liền dài nhất với Việt Nam là : a Thái lan b Lào c Trung Quốc d Campuchia 16/ Trong cac tỉnh thành phố nào sau đây, thành phố nào không giáp biển: a Cần Thơ b Quảng Ngãi. c TP Hồ Chí Minh d Ninh Bình. 17/ Vùng nội thủy của nước ta được xác định là đường: a phía trong đường cơ sở. b tiếp giáp với đất liền. c phía ngoài đường cơ sở d là vùng tiếp giáp với đất liền ở phía trong đường cơ sở. 18/ So với các nước cùng vĩ độ, nước ta có lợi thế hơn hẳn về : a Đẩy mạnh thâm canh tăng vụ quanh năm các loài cây lương thực và cây công nghiệp nhiệt đới. b Trồng được các loại nho, cam, ôliu, chà là như Tây Á. c Trồng lúa, ngô, khoai. d phát triển mạnh cây cà phê, cao su. 19/ Do nằm trong khu vực nhiệt đới ẩm, gió mùa nên thiên nhiên nước ta có : a khoáng sản phong phú, trữ lượng lớn b đất đai phì nhiêu, màu mỡ. c sinh vật đa dạng d khí hậu ôn hòa, dễ chịu 20/ Đặc điểm nào sau đây không phải là tình chất của đất đỏ bazan ở nước ta : a có tuổi đời trên dưới 1 triệu năm. b độ phì cao nhờ tầng đất dày. c hình thành trên vùng đất có phun trào dung nham. d đất mịn, pha cát và chứa nhiều mùn. II. Bài tập (5 điểm) Cho bảng số liệu sau: Cơ cấu dân số Việt Nam theo nhóm tuổi qua 2 đợt tổng điều tra dân số năm 1989 và năm 1999(%) Nhóm tuổi Năm 1989 Năm 1999 0 – 14 83,73 33,57 15 – 59 54,07 58,34 > 59 7,2 8,09 Tổng 100 100 (Theo tổng điều tra dân số năm 1989 là: 61.405.050 người & năm 1999 là: 76.328.000 người) a. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô và cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của 2 năm nói trên. b. Dựa vào biểu đồ nhận xét và giải thích cơ cấu dân số nước ta?

 

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN: ĐỊA LÝ – LỚP 12 MÃ ĐỀ 826 Trường THPT Nam Sách II Thời gian:…. 1/ Nguyên nhân để xu thế toàn cầu hóa phát triển ngày càng mạnh là: a chính sách của Liên hiệp quốc. b ảnh hưởng từ các nước phát triển. c nguy cơ chiến tranh. d nhu cầu của từng nước. 2/ Mục đích tham gia hội nhập ở tất cả các nước là: a tìm kiếm sự ủng hộ bầu vào HĐBA Liên hiệp quốc. b tìm kiếm đồng minh c tăng tiềm lực kinh tế d tăng cường khả năng quốc phòng, an ninh. 3/ Toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ nhất ở: a EU b các cước NICs c các nước phát triển d các nước đang phát triển 4/ Khi tham gia hội nhập quốc tế hiện nay, nước ta đang phải đối mặt với nguy cơ: a chiến tranh b phụ thuộc c tụt hậu d không cạnh tranh nổi. 5/ ASEAN hiện nay có: a 10 nước b 12 nước (Ôxtrâylia mới gia nhập) c 9 nước d 11 nước 6/ Khái niệm "Quốc tế hóa" và "Toàn cầu hóa" có bản chất a giống nhau b khác nhau c không phân biệt trong nhiều trường hợp d chỉ là các cách gọi chung chung 7/ Cuộc cách mạng KHKT hiện đại đã mang lại cho nước ta: a cơ hội và thách thức b khả năng mở rộng thương mại c nhiều cơ hội d thách thức là chủ yếu 8/ Từ 1975 đến nay, nền KT - XH nước ta đã trải qua: a 1 bước ngoặt b 4 bước ngoặt c 3 bước ngoặt d 2 bước ngoặt 9/ Điều kiện để đưa đất nước cất cánh trong thế kỉ mới là: a đầu tư lớn cho dịch vụ b phát triển các ngành công nghiệp trí tuệ c tập trung vào thu hút đầu tư nước ngoài. d có giải pháp đúng đắn khai thác các nguồn lực 10/ Những diễn biến thời sự kinh tế, chính trị hiện nay cho thấy xu hướng phát triển hiện nay là : a tăng cường nhập khẩu tài nguyên từ nước ngoài. b Tình trạng độc quyền, bá chủ của các nước lớn. c Toàn cầu hóa mọi hoạt động kinh tế chính trị, liên kết khu vực để bải vệ nhau. d đóng của nền kinh tế nhằm hạn chế sự can thiệp của nước ngoài. 11/ Để đảm bỏ sự phát triển bình đẳng xã hội, cần quan tâm giải quyết vấn đề nào trong số vấn đề sau: a nạn thất nghiệp và tệ nạn xã hội . b tình trạng kết cấu hạ tầng còn yếu kém. c tình trạng cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường. d sự phân hóa giảu nghèo giữa các tầng lớp và các địa phương. 12/ Đóng vai trò như một động lực then chốt trong quá trình tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa là : a Dân cư và nguồn lao động kĩ thuật. b sự có mặt của các tổ chức tài chính, ngân hàng. c cơ sở vật chất, hạ tầng. d vị trí địa lý và tài nguyên thiên nhiên. 13/ Lãnh thổ Việt Nam bao gồm các bộ phận : a đất liền, vùng biển rộng lớn. b đất liền và vùng lãnh hải. c đất liền, vùng trời và nội hải.d đất liền, vùng trời, vùng biển. 14/ Đi từ Bắc vào Nam, phần đất liền nước ta kéo dài khoảng : a 17 vĩ độ b 18 vĩ độ c 15 vĩ độ d 12 vĩ độ 15/ Nước ta nằm trọn trong khu vực múi giờ số 7, điều này có ý nghĩa : a phân biệt múi giờ với các nước láng giềng b Thống nhất quản lý trong nước về thời gian sinh hoạt và các hoạt động khác. c thuận lợi cho tính giờ của các địa phương d Tính toán múi giờ quốc tế dễ dàng. 16/ Quốc gia có đường biên giới trên đất liền dài nhất với Việt Nam là : a Trung Quốc b Campuchia c Lào d Thái lan 17/ Đường cơ sở của nước ta được xác định là đường: a Nối các mũi đất xa nhất với cácđảo ven bờ của nước ta. b tính từ mực nước lên xuống trung bình của thủy triều. c rộng 20 hải lý tính từ đuờng bờ biển trở ra. d tính từ mép nước thủy triều đến độ sâu 10 m. 18/ Vị trí địa lý đã quy định đặc điểm cơ bản nào của thiên nhiên nước ta là : a nhiệt đới ẩm gió mùa. b nhiệt đới khô hạn c nhiệt đới gió mùa d nhiệt đới ẩm. 19/ Trong việc sử dụng đất ở ĐBS Cửu Long, biện pháp thích hợp nhất là : a xây hồ chưa nước cho mùa khô b trồng cây chống xói mòn, ngăn mặn. c cải tạo đất kết hợp với thủy lợi. d đắp đê ngăn lũ. 20/ Đặc điểm nào sau đây không phải là tình chất của đất đỏ bazan ở nước ta : a độ phì cao nhờ tầng đất dày. b đất mịn, pha cát và chứa nhiều mùn. c hình thành trên vùng đất có phun trào dung nham. d có tuổi đời trên dưới 1 triệu năm. II. Bài tập (5 điểm) Cho bảng số liệu sau: Cơ cấu dân số Việt Nam theo nhóm tuổi qua 2 đợt tổng điều tra dân số năm 1989 và năm 1999(%) Nhóm tuổi Năm 1989 Năm 1999 0 – 14 83,73 33,57 15 – 59 54,07 58,34 > 59 7,2 8,09 Tổng 100 100 (Theo tổng điều tra dân số năm 1989 là: 61.405.050 người & năm 1999 là: 76.328.000 người) a. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô và cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của 2 năm nói trên. b. Dựa vào biểu đồ nhận xét và giải thích cơ cấu dân số nước ta?

 

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN: ĐỊA LÝ – LỚP 12 MÃ ĐỀ 825 Trường THPT Nam Sách II Thời gian:…. 1/ Nguyên nhân để xu thế toàn cầu hóa phát triển ngày càng mạnh là: a nguy cơ chiến tranh. b chính sách của Liên hiệp quốc. c ảnh hưởng từ các nước phát triển. d nhu cầu của từng nước. 2/ Khi tham gia hội nhập quốc tế hiện nay, nước ta đang phải đối mặt với nguy cơ: a phụ thuộc b không cạnh tranh nổi. c tụt hậu d chiến tranh 3/ ASEAN hiện nay có: a 10 nước b 12 nước (Ôxtrâylia mới gia nhập) c 9 nước d 11 nước 4/ Cuộc cách mạng KHKT hiện đại đã mang lại cho nước ta: a khả năng mở rộng thương mại b nhiều cơ hội c cơ hội và thách thức d thách thức là chủ yếu 5/ Từ 1975 đến nay, nền KT - XH nước ta đã trải qua: a 2 bước ngoặt b 4 bước ngoặt c 1 bước ngoặt d 3 bước ngoặt 6/ Quá trình đổi mới của nước ta hiện nay phát triển theo: a 3 xu thế b 5 xu thế c 2 xu thế d 4 xu thế 7/ Trong những năm đổi mới vừa qua, các ngành kinh tế nước ta a đều tăng nhanh b chỉ tăng ở dịnh vụ c chỉ tăng ở công nghiệp d thương mại tăng, nông nghiệp giảm 8/ Yếu tố nào không phải là chủ trương của xu thế dân chủ hóa đời sống kinh tế - xã hội : a để người dân được toàn quyền trong mọi sinh hoạt và sản xuất. b nâng cao nhận thức của người dân về quyền làm chủ. c trao dần quyền tự chủ trong sản xuất và đời sống. d xóa bỏ cơ chế quản lý tập trung, bao cấp. 9/ Để đảm bỏ sự phát triển bình đẳng xã hội, cần quan tâm giải quyết vấn đề nào trong số vấn đề sau: a nạn thất nghiệp và tệ nạn xã hội . b sự phân hóa giảu nghèo giữa các tầng lớp và các địa phương. c tình trạng kết cấu hạ tầng còn yếu kém. d tình trạng cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường. 10/ Nguồn lực có vai trò như một chất xúc tác, hỗ trợ cho sự phát triển, đó là: a đường lối, chính sách của nhà nước. b truyền thống và kinh nghiệm sản xuất. c nguồn tài nguyên thiên nhiên trong nước. d vốn và kĩ thuật công nghệ nước ngoài. 11/ Ý nào không đúng về vị trí lãnh thổ Việt Nam: a nằm ở gần trung tâm Đông Nam Á b nằm trên bán đảo Trung Ấn. c nằm ở rìa Đông bán đảo Đông Dương. d nằm ở trung tâm Châu Á. 12/ Trên đất liền, lãnh thổ nước ta tiếp giáp với các quốc gia: a Trung Quốc, Lào, CamPuChia. b Trung Quốc, Thái Lan,Mianma. c Lào, Campuchia, Thái Lan. d Thái lan,Lào, Mianma. 13/ Đi từ Bắc vào Nam, phần đất liền nước ta kéo dài khoảng : a 18 vĩ độ b 15 vĩ độ c 17 vĩ độ d 12 vĩ độ 14/ Đường bờ biển nước ta kéo dài từ Móng Cái đến Hà Tiên khoảng : a 3.200 km b 2.360 km c 3.260 km d 2.300 km 15/ Quốc gia có đường biên giới trên đất liền dài nhất với Việt Nam là : a Thái lan b Lào c Trung Quốc d Campuchia 16/ Trong cac tỉnh thành phố nào sau đây, thành phố nào không giáp biển: a Cần Thơ b Quảng Ngãi. c TP Hồ Chí Minh d Ninh Bình. 17/ Vùng nội thủy của nước ta được xác định là đường: a phía trong đường cơ sở. b tiếp giáp với đất liền. c phía ngoài đường cơ sở d là vùng tiếp giáp với đất liền ở phía trong đường cơ sở. 18/ So với các nước cùng vĩ độ, nước ta có lợi thế hơn hẳn về : a Đẩy mạnh thâm canh tăng vụ quanh năm các loài cây lương thực và cây công nghiệp nhiệt đới. b Trồng được các loại nho, cam, ôliu, chà là như Tây Á. c Trồng lúa, ngô, khoai. d phát triển mạnh cây cà phê, cao su. 19/ Do nằm trong khu vực nhiệt đới ẩm, gió mùa nên thiên nhiên nước ta có : a khoáng sản phong phú, trữ lượng lớn b đất đai phì nhiêu, màu mỡ. c sinh vật đa dạng d khí hậu ôn hòa, dễ chịu 20/ Đặc điểm nào sau đây không phải là tình chất của đất đỏ bazan ở nước ta : a có tuổi đời trên dưới 1 triệu năm. b độ phì cao nhờ tầng đất dày. c hình thành trên vùng đất có phun trào dung nham. d đất mịn, pha cát và chứa nhiều mùn. II. Bài tập (5 điểm) Cho bảng số liệu sau: Cơ cấu dân số Việt Nam theo nhóm tuổi qua 2 đợt tổng điều tra dân số năm 1989 và năm 1999(%) Nhóm tuổi Năm 1989 Năm 1999 0 – 14 83,73 33,57 15 – 59 54,07 58,34 > 59 7,2 8,09 Tổng 100 100 (Theo tổng điều tra dân số năm 1989 là: 61.405.050 người & năm 1999 là: 76.328.000 người) a. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô và cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của 2 năm nói trên. b. Dựa vào biểu đồ nhận xét và giải thích cơ cấu dân số nước ta?

 

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN: ĐỊA LÝ – LỚP 12 MÃ ĐỀ 828 Trường THPT Nam Sách II Thời gian:…. 1/ Mục đích tham gia hội nhập ở tất cả các nước là: a tăng cường khả năng quốc phòng, an ninh. b tìm kiếm sự ủng hộ bầu vào HĐBA Liên hiệp quốc. c tìm kiếm đồng minh d tăng tiềm lực kinh tế 2/ ASEAN là sản phẩm của: a toàn cầu hóa b hợp tác hóa c quốc tế hóa d khu vực hóa 3/ Khi tham gia hội nhập quốc tế hiện nay, nước ta đang phải đối mặt với nguy cơ: a chiến tranh b tụt hậu c phụ thuộc d không cạnh tranh nổi. 4/ Cuộc cách mạng KHKT hiện đại đã mang lại cho nước ta: a nhiều cơ hội b thách thức là chủ yếu c khả năng mở rộng thương mại d cơ hội và thách thức 5/ Công cuộc đổi mới KT - XH nước ta hiện nay đã có những chuyển biến bước đầu từ: a giữa năm 1988 b tháng 12 năm 1986 c cuối năm 1989 d đầu năm 1987 6/ Quá trình đổi mới của nước ta hiện nay phát triển theo: a 5 xu thế b 2 xu thế c 4 xu thế d 3 xu thế 7/ Về môi trường đầu tư, nước ta được đánh giá là: a không hấp dẫn b nhiều nhũng nhiễu c an toàn d không an toàn 8/ Trong những năm vừa qua, tốc độ tăng trưởng kinh tế nước ta: a tăng trên 2 con số b có chiều hướng suy giảm c nhanh nhưng không ổn định d rất không ổn định 9/ Trong những năm đổi mới vừa qua, các ngành kinh tế nước ta a chỉ tăng ở dịnh vụ b chỉ tăng ở công nghiệp c thương mại tăng, nông nghiệp giảm d đều tăng nhanh 10/ Yếu tố nào không phải là chủ trương của xu thế dân chủ hóa đời sống kinh tế - xã hội : a trao dần quyền tự chủ trong sản xuất và đời sống. b để người dân được toàn quyền trong mọi sinh hoạt và sản xuất. c nâng cao nhận thức của người dân về quyền làm chủ. d xóa bỏ cơ chế quản lý tập trung, bao cấp. 11/ Đóng vai trò như một động lực then chốt trong quá trình tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa là : a Dân cư và nguồn lao động kĩ thuật. b vị trí địa lý và tài nguyên thiên nhiên. c sự có mặt của các tổ chức tài chính, ngân hàng. d cơ sở vật chất, hạ tầng. 12/ Nguồn lực có vai trò như một chất xúc tác, hỗ trợ cho sự phát triển, đó là: a nguồn tài nguyên thiên nhiên trong nước. b đường lối, chính sách của nhà nước. c vốn và kĩ thuật công nghệ nước ngoài. d truyền thống và kinh nghiệm sản xuất. 13/ Ý nào không đúng về vị trí lãnh thổ Việt Nam: a nằm ở trung tâm Châu Á. b nằm trên bán đảo Trung Ấn. c nằm ở rìa Đông bán đảo Đông Dương. d nằm ở gần trung tâm Đông Nam Á 14/ Việt Nam gắn kiền với lục địa và đại dương nào sau đây : a Á và Ấn Độ Dương. b Á - Âu và Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương. c Á và Thái Bình Dương d Á - Âu và Thái Bình Dương 15/ Nước ta nằm trọn trong khu vực múi giờ số 7, điều này có ý nghĩa : a thuận lợi cho tính giờ của các địa phương b Thống nhất quản lý trong nước về thời gian sinh hoạt và các hoạt động khác. c phân biệt múi giờ với các nước láng giềng d Tính toán múi giờ quốc tế dễ dàng. 16/ Trong cac tỉnh thành phố nào sau đây, thành phố nào không giáp biển: a Ninh Bình. b TP Hồ Chí Minh c Cần Thơ d Quảng Ngãi. 17/ Đường cơ sở của nước ta được xác định là đường: a Nối các mũi đất xa nhất với cácđảo ven bờ của nước ta. b rộng 20 hải lý tính từ đuờng bờ biển trở ra. c tính từ mực nước lên xuống trung bình của thủy triều. d tính từ mép nước thủy triều đến độ sâu 10 m. 18/ Vùng biển mà nước ta có quyền thực hiện các biện pháp an ninh quốc phòng, kiểm soát thuế quan, các quy định về y tế, môi trường, nhập cư là : a lãnh hải b thềm lục địa c vùng đặc quyền kinh tế. d tiếp giáp lãnh hải 19/ Sự đa dạng về bản sắc dân tộc do nước ta là nơi: a đang diễn ra các hoạt động kinh tế sôi động b có sự gặp gỡ của các nền văn minh lớn Á, Âu với văn minh bản địa. c giao nhau của các luồng sinh vật Bắc - Nam d giao nhau của 2 vành đai sinh khoáng lớn 20/ Trong việc sử dụng đất ở ĐBS Cửu Long, biện pháp thích hợp nhất là : a cải tạo đất kết hợp với thủy lợi. b trồng cây chống xói mòn, ngăn mặn. c xây hồ chưa nước cho mùa khô d đắp đê ngăn lũ. II. Bài tập (5 điểm) Cho bảng số liệu sau: Diện tích đất nông nghiệp năm 1992 và năm 2000 của nước ta( đơn vị: %) Loại đất nông nghiệp 1992 2000 Đất trồng cây hàng năm 75,5 65,6 Đất trồng cây lâu năm 16,3 23,3 Đất đồng cỏ chăn nuôi 4,5 5,4 Diện tích mặt nước nuôi thuỷ sản 3,7 5,7 Tổng số 7293,0 9345,4 a. Vẽ biểu đồ thể hiện quy mô và cơ cấu diện tích các loại đất nông nghiệp của nước ta trong 2 năm trên? b. Qua biểu đồ nêu nhận xét và giải thích sự thay đổi quy mô và cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp ở nước ta?

 

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN: ĐỊA LÝ – LỚP 12 MÃ ĐỀ 829 Trường THPT Nam Sách II Thời gian:…. 1/ Toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ nhất ở: a các cước NICs b EU c các nước phát triển d các nước đang phát triển 2/ Khi tham gia hội nhập quốc tế hiện nay, nước ta đang phải đối mặt với nguy cơ: a chiến tranh b phụ thuộc c tụt hậu d không cạnh tranh nổi. 3/ ASEAN hiện nay có: a 9 nước b 10 nước c 11 nước d 12 nước (Ôxtrâylia mới gia nhập) 4/ Khái niệm "Quốc tế hóa" và "Toàn cầu hóa" có bản chất a không phân biệt trong nhiều trường hợp b giống nhau c chỉ là các cách gọi chung chung d khác nhau 5/ Từ 1975 đến nay, nền KT - XH nước ta đã trải qua: a 3 bước ngoặt b 2 bước ngoặt c 1 bước ngoặt d 4 bước ngoặt 6/ Quá trình đổi mới của nước ta hiện nay phát triển theo: a 5 xu thế b 4 xu thế c 3 xu thế d 2 xu thế 7/ Về môi trường đầu tư, nước ta được đánh giá là: a nhiều nhũng nhiễu b an toàn c không hấp dẫn d không an toàn 8/ Trong những năm vừa qua, tốc độ tăng trưởng kinh tế nước ta: a tăng trên 2 con số b rất không ổn định c có chiều hướng suy giảm d nhanh nhưng không ổn định 9/ Trong những năm đổi mới vừa qua, các ngành kinh tế nước ta a chỉ tăng ở dịnh vụ b chỉ tăng ở công nghiệp c đều tăng nhanh d thương mại tăng, nông nghiệp giảm 10/ Yếu tố nào không phải là chủ trương của xu thế dân chủ hóa đời sống kinh tế - xã hội : a nâng cao nhận thức của người dân về quyền làm chủ. b xóa bỏ cơ chế quản lý tập trung, bao cấp. c để người dân được toàn quyền trong mọi sinh hoạt và sản xuất. d trao dần quyền tự chủ trong sản xuất và đời sống. 1 11/ Để đảm bỏ sự phát triển bình đẳng xã hội, cần quan tâm giải quyết vấn đề nào trong số vấn đề sau: a sự phân hóa giảu nghèo giữa các tầng lớp và các địa phương. b tình trạng kết cấu hạ tầng còn yếu kém. c tình trạng cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường. d nạn thất nghiệp và tệ nạn xã hội . 12/ Đóng vai trò như một động lực then chốt trong quá trình tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa là : a Dân cư và nguồn lao động kĩ thuật. b cơ sở vật chất, hạ tầng. c vị trí địa lý và tài nguyên thiên nhiên. d sự có mặt của các tổ chức tài chính, ngân hàng. 13/ Nguồn lực có vai trò như một chất xúc tác, hỗ trợ cho sự phát triển, đó là: a truyền thống và kinh nghiệm sản xuất. b đường lối, chính sách của nhà nước. c vốn và kĩ thuật công nghệ nước ngoài. d nguồn tài nguyên thiên nhiên trong nước. 14/ Việt Nam gắn kiền với lục địa và đại dương nào sau đây : a Á và Thái Bình Dương b Á - Âu và Thái Bình Dương c Á và Ấn Độ Dương. d Á - Âu và Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương. 15/ Đi từ Bắc vào Nam, phần đất liền nước ta kéo dài khoảng : a 12 vĩ độ b 15 vĩ độ c 17 vĩ độ d 18 vĩ độ 16/ Trong cac tỉnh thành phố nào sau đây, thành phố nào không giáp biển: a Cần Thơ b Quảng Ngãi. c TP Hồ Chí Minh d Ninh Bình. 17/ Sự đa dạng về bản sắc dân tộc do nước ta là nơi: a giao nhau của các luồng sinh vật Bắc - Nam b giao nhau của 2 vành đai sinh khoáng lớn c đang diễn ra các hoạt động kinh tế sôi động d có sự gặp gỡ của các nền văn minh lớn Á, Âu với văn minh bản địa. 18/ Do nằm trong khu vực nhiệt đới ẩm, gió mùa nên thiên nhiên nước ta có : a khí hậu ôn hòa, dễ chịu b khoáng sản phong phú, trữ lượng lớn c sinh vật đa dạng d đất đai phì nhiêu, màu mỡ. 19/ Trong việc sử dụng đất ở ĐBS Cửu Long, biện pháp thích hợp nhất là : a cải tạo đất kết hợp với thủy lợi. b xây hồ chưa nước cho mùa khô c đắp đê ngăn lũ. d trồng cây chống xói mòn, ngăn mặn. 20/ Đồng bằng có hệ thống đê đắp đồ sộ nhất nước ta là : 2 a ĐB Bình - Trị - Thiên. b ĐB sông Hồng c ĐB sông Cửu Long d ĐB Thanh - Nghệ - Tĩnh. II. Bài tập(5 điểm) Cho bảng số liệu sau: Diện tích đất nông nghiệp năm 1992 và năm 2000 của nước ta( đơn vị: %) Loại đất nông nghiệp 1992 2000 Đất trồng cây hàng năm 75,5 65,6 Đất trồng cây lâu năm 16,3 23,3 Đất đồng cỏ chăn nuôi 4,5 5,4 Diện tích mặt nước nuôi thuỷ sản 3,7 5,7 Tổng số 7293,0 9345,4 a. Vẽ biểu đồ thể hiện quy mô và cơ cấu diện tích các loại đất nông nghiệp của nước ta trong 2 năm trên? b. Qua biểu đồ nêu nhận xét và giải thích sự thay đổi quy mô và cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp ở nước ta? 3

 

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN: ĐỊA LÝ – LỚP 12 MÃ ĐỀ 860 Trường THPT Nam Sách II Thời gian:…. 1/ Tình trạng dân cư tập trung đông ở nông thôn đã không dẫn đến kết quả nào dưới đây ? a tình trạng thừa lao động b đất nông nghiệp bình quân đầu người giảm c nhu cầu giáo dục, y tế căng thẳng. d mức sống dân cư nông thôn tiến gần mức sống thành thị 2/ Cơ sở hạ tầng về mặt thiết yếu của xã hội là : a vốn và nguồn lao động b luơng thực, thực phẩm c mạng lưới giao thông và thông tin liên lạc d cơ sở giáo dục và y tế 3/ Lực lượng lao động nước ta năm 1998 là: a 42 triệu người b 43 triệu người c 38,4 triệu người d 37,4 triệu người 4/ Chuyển dịch cơ cấu lao động nước ta đang diễn ra theo hướng: a không chuyển dịch b lao động dịch vụ tăng mạnh nhất c giảm tỉ lệ lao động nông - lâm - ngư nghiệp. d không giảm tỉ lệ lao động công nghiệp 5/ Nổi bật ở các thành phố hiện nay là tình trạng: a thiếu việc là b thất nghiệp c số việc làm dịch vụ không phát triển d không phát triển lao động công nghiệp 6/ Để giải quyết việc làm ở các thành phố hiện nay cần tập trung vào: a phát triển công nghiệp, dịch vụ quy mô lớn b công nghiệp hóa nông nghiệp. c phát triển công nghiệp, dịch vụ quy mô nhỏ d khôi phục các làng nghề 7/ Tính hoàn chỉnh của hệ thống giáo dục nước ta hiện nay là: a coi giáo dục là quốc sách b có đủ các cấp học, ngành học. c nhiều trường phổ thông, trường năng khiếu d xuất hiện các trường dân lập, tư thục 8/ Tính đa dạng về hình thức tổ chức giáo dục nước ta hiện nay biểu hiện: a phát triển các trường công lập, bán công, dân lập. b có đủ cấp học, ngành học. c phổ cập từ tiểu học đến THPT d xây dựng mới nhiều trường đại học 9/ Tỉ lệ biết đọc, biết viết của dân số nước ta từ 10 tuổi trở lên năm 1999 là: a 90% b 92% c 98% d 80% 10/ Bản sắc của nền văn hóa nước ta được hình thành từ: a hòa tan trong văn hóa hội nhập b phát triển văn hóa truyền thống c tinh hoa văn hóa dân tộc và tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa thế giới. d phát triển văn hóa dân tộc. 11/ Nét ưu việt của nền y tế chế độ ta là: a phát triển mạng lưới y tế cơ sở b nâng cao trình độ y bác sĩ. c chăm sóc sức khỏe cho từng thành viên trong xã hội. d loại trừ dịch bệnh hiểm nghèo 12/ Bão, lũ,hạn,rét,gió Fơn dồn dập gay gắt là những tai biến khắc nghiệt của thời tiết, khí hậu ở vùng nào nuớc ta ? a Tây Nguyên b Duyên hải miền Trung c Tây Bắc d ĐB sông Hồng. 13/ tài nguyên đất gồm có hai loại chủ yếu là : a đất phù sa và đất feralit b đất đầm lầy và đất núi cao c đất ngập mặn và đất đồi núi. d đất hoang mạc và đất đồng cỏ . 14/ Trong số 54 dân tộc, chiếm số lượng lớn chỉ sau dân tộc Kinh theo thứ tự là : a Thái, Giarai b Mường, Khơme c Tày, Thái . d H'Mông, Nùng 15/ Giải thích nào dưới đây không hợp lý khi cho rằng việc giải quyết vấn đề dân sô cần kết hợp với biện pháp kinh tế ? a kinh tế phát triển, người dân không ngại sinh đẻ b kinh tế phát triển, nhu cầu cuộc sống tăng,ý thức KHHGĐ của người dân được nâng cao. c kinh tế phát triển làm chất lượng cuộc sống tăng, chi phí nuôi dạy con cái lớn. d kinh tế phát triển, người dân có tâm lý hưởng thụ, không cần nhiều con cái. 16/ ASEAN là sản phẩm của: a quốc tế hóa b hợp tác hóa c khu vực hóa d toàn cầu hóa 17/ Về môi trường đầu tư, nước ta được đánh giá là: a nhiều nhũng nhiễu b an toàn c không an toàn d không hấp dẫn 18/ Điều kiện để đưa đất nước cất cánh trong thế kỉ mới là: a phát triển các ngành công nghiệp trí tuệ b đầu tư lớn cho dịch vụ c tập trung vào thu hút đầu tư nước ngoài. d có giải pháp đúng đắn khai thác các nguồn lực 19/ Quốc gia có đường biên giới trên đất liền dài nhất với Việt Nam là : a Thái lan b Trung Quốc c Campuchia d Lào 20/ Đảo nào có diện tích lớn nhất nước ta : a Phú Quốc b Phú Quý c Cồn Cỏ d Cái Bầu II. Bài tập (5 điểm) Cho bảng số liệu sau: Diện tích đất nông nghiệp năm 1992 và năm 2000 của nước ta( đơn vị: %) Loại đất nông nghiệp 1992 2000 Đất trồng cây hàng năm 75,5 65,6 Đất trồng cây lâu năm 16,3 23,3 Đất đồng cỏ chăn nuôi 4,5 5,4 Diện tích mặt nước nuôi thuỷ 3,7 5,7 sản Tổng số 7293,0 9345,4 a. Vẽ biểu đồ thể hiện quy mô và cơ cấu diện tích các loại đất nông nghiệp của nước ta trong 2 năm trên? b. Qua biểu đồ nêu nhận xét và giải thích sự thay đổi quy mô và cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp ở nước ta?

 

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN: ĐỊA LÝ – LỚP 12 MÃ ĐỀ 861 Trường THPT Nam Sách II Thời gian:…. 1/ Tình trạng dân cư tập trung đông ở nông thôn đã không dẫn đến kết quả nào dưới đây ? a tình trạng thừa lao động b đất nông nghiệp bình quân đầu người giảm c nhu cầu giáo dục, y tế căng thẳng. d mức sống dân cư nông thôn tiến gần mức sống thành thị 2/ Cơ sở hạ tầng về mặt thiết yếu của xã hội là : a cơ sở giáo dục và y tế b mạng lưới giao thông và thông tin liên lạc c luơng thực, thực phẩm d vốn và nguồn lao động 3/ Kinh tế nước ta trong những năm gần đây ổn định và phát triển do nhân tố nào quyết định: a có sự đầu tư nước ngoài b cơ sỏ hạ tầng không ngừng được xây dựng hoàn chỉnh . c lực lượng lao động đã được đào tạo d sự đổi mới trong chính sách phát triển kinh tế và xã hội 4/ Lực lượng lao động nước ta năm 1998 là: a 37,4 triệu người b 42 triệu người c 38,4 triệu người d 43 triệu người 5/ Yếu tố nào sau đây là điểm mạnh của nguồn lao động nước ta: a tỉ lệ lao động có chuyên môn chiếm 13% b tập trung chủ yếu ở đồng bằng c Kinh nghiệm sản xuất được tích lũy qua nhiều thế hệ. d tác phong công nghiệp chưa cao 6/ Trong cơ cấu lao động theo ngành nước ta hiện nay, tỉ lệ thấp nhất thuộc về ngành: a hỗn hợp b công nghiệp c dịch vụ d nông - lâm - ngư nghiệp 7/ Sử dụng lao động trong các thành phần kinh tế đang diễn ra theo hướng: a giảm trong khu vực nhà nước b khu vực nhà nước chiếm tỉ lệ lớn. c giảm trong khu vực ngoài quốc doanh d tăng trong khu vực nhà nước 8/ Để giải quyết việc làm ở các thành phố hiện nay cần tập trung vào: a công nghiệp hóa nông nghiệp. b phát triển công nghiệp, dịch vụ quy mô lớn c phát triển công nghiệp, dịch vụ quy mô nhỏ d khôi phục các làng nghề 9/ Tính hoàn chỉnh của hệ thống giáo dục nước ta hiện nay là: a nhiều trường phổ thông, trường năng khiếu b có đủ các cấp học, ngành học. c coi giáo dục là quốc sách d xuất hiện các trường dân lập, tư thục 10/ Tính đa dạng về hình thức tổ chức giáo dục nước ta hiện nay biểu hiện: a phát triển các trường công lập, bán công, dân lập. b phổ cập từ tiểu học đến THPT c xây dựng mới nhiều trường đại học d có đủ cấp học, ngành học. 11/ Tỉ lệ biết đọc, biết viết của dân số nước ta từ 10 tuổi trở lên năm 1999 là: a 90% b 92% c 80% d 98% 12/ Trồng lúa nước kết hợp với ngành nghề thủ công là lựa chọn tốt nhất đối với cư dân nông nghiệp ở nước ta vì : a có đủ lương thực nuôi sống nhiều người. b nhằm sản xuất các sản phẩm tự phục vụ cho nhu cầu tại chỗ . c phù hợp với đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa . d tận dụng lao động một cách hợp lý giữa 2 kì thu hoạch 13/ Tính chất nào sau đây không phải là đặc điểm của sông ngòi duyên hải miền Trung : a Lũ lên xuống chậm và kéo dài . b dòng sông ngắn và dốc c chế độ nước thất thường d lòng sông cạn và nhiều cồn cát 14/ tài nguyên đất gồm có hai loại chủ yếu là : a đất ngập mặn và đất đồi núi. b đất đầm lầy và đất núi cao c đất phù sa và đất feralit d đất hoang mạc và đất đồng cỏ . 15/ Nhận định nào sau đây không đúng về sự phân bố của dân cư nước ta : a có sự khác biệt giữa miền Bắc và miền Nam b dân số phân bố khá đều trong cả nước c phân bố không đều giữa nông thôn và thành thị d có sự khác biệt giữa đồng bằng và miền núi 16/ Cuộc cách mạng KHKT hiện đại đã mang lại cho nước ta: a cơ hội và thách thức b nhiều cơ hội c khả năng mở rộng thương mại d thách thức là chủ yếu 17/ Ý nào không đúng về vị trí lãnh thổ Việt Nam: a nằm trên bán đảo Trung Ấn. b nằm ở rìa Đông bán đảo Đông Dương. c nằm ở trung tâm Châu Á. d nằm ở gần trung tâm Đông Nam Á 18/ Việt Nam gắn kiền với lục địa và đại dương nào sau đây : a Á - Âu và Thái Bình Dương b Á và Ấn Độ Dương. c Á và Thái Bình Dương d Á - Âu và Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương. 19/ Vùng nội thủy của nước ta được xác định là đường: a phía ngoài đường cơ sở b là vùng tiếp giáp với đất liền ở phía trong đường cơ sở. c phía trong đường cơ sở. d tiếp giáp với đất liền. 20/ Đảo nào có diện tích lớn nhất nước ta : a Phú Quốc b Cái Bầu c Cồn Cỏ d Phú Quý II. Bài tập (5 điểm) Cho bảng số liệu sau: Diện tích đất nông nghiệp năm 1992 và năm 2000 của nước ta( đơn vị: %) Loại đất nông nghiệp 1992 2000 Đất trồng cây hàng năm 75,5 65,6 Đất trồng cây lâu năm 16,3 23,3 Đất đồng cỏ chăn nuôi 4,5 5,4 Diện tích mặt nước nuôi thuỷ 3,7 5,7 sản Tổng số 7293,0 9345,4 a. Vẽ biểu đồ thể hiện quy mô và cơ cấu diện tích các loại đất nông nghiệp của nước ta trong 2 năm trên? b. Qua biểu đồ nêu nhận xét và giải thích sự thay đổi quy mô và cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp ở nước ta?

 

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN: ĐỊA LÝ – LỚP 12 MÃ ĐỀ 862 Trường THPT Nam Sách II Thời gian:…. 1/ Tình trạng dân cư tập trung đông ở nông thôn đã không dẫn đến kết quả nào dưới đây ? a đất nông nghiệp bình quân đầu người giảm b nhu cầu giáo dục, y tế căng thẳng. c tình trạng thừa lao động d mức sống dân cư nông thôn tiến gần mức sống thành thị 2/ Để đảm bảo thực hiện thắng lợi chiến lược CNH, HĐH thì nhiệm vụ mới mẻ trong giai đoạn này là : a Mở rộng các hình thức huy động vốn trong và ngoài nước b tích cực khai thác tài nguyên c tạo thêm việc làm cho người lao động d đẩy mạnh phát triển lương thực, thực phẩm . 3/ Cơ sở hạ tầng về mặt thiết yếu của xã hội là : a luơng thực, thực phẩm b vốn và nguồn lao động c mạng lưới giao thông và thông tin liên lạc d cơ sở giáo dục và y tế 4/ Kinh tế nước ta trong những năm gần đây ổn định và phát triển do nhân tố nào quyết định: a lực lượng lao động đã được đào tạo b có sự đầu tư nước ngoài c cơ sỏ hạ tầng không ngừng được xây dựng hoàn chỉnh . d sự đổi mới trong chính sách phát triển kinh tế và xã hội 5/ Lực lượng lao động nước ta năm 1998 là: a 43 triệu người b 37,4 triệu người c 38,4 triệu người d 42 triệu người 6/ Chuyển dịch cơ cấu lao động nước ta đang diễn ra theo hướng: a giảm tỉ lệ lao động nông - lâm - ngư nghiệp. b lao động dịch vụ tăng mạnh nhất c không giảm tỉ lệ lao động công nghiệp d không chuyển dịch 7/ Vấn đề việc làm nổi cộm nhất ở nước ta hiện nay thuộc về vùng: a Bắc trung bộ b Đông nam bộ c Đồng bằng sông Hồng d Đồng bằng sông Cửu Long 8/ Tính hoàn chỉnh của hệ thống giáo dục nước ta hiện nay là: a nhiều trường phổ thông, trường năng khiếu b có đủ các cấp học, ngành học. c xuất hiện các trường dân lập, tư thục d coi giáo dục là quốc sách 9/ Tỉ lệ biết đọc, biết viết của dân số nước ta từ 10 tuổi trở lên năm 1999 là: a 90% b 98% c 92% d 80% 10/ Bão, lũ,hạn,rét,gió Fơn dồn dập gay gắt là những tai biến khắc nghiệt của thời tiết, khí hậu ở vùng nào nuớc ta ? a ĐB sông Hồng. b Duyên hải miền Trung c Tây Bắc d Tây Nguyên 11/ Trồng lúa nước kết hợp với ngành nghề thủ công là lựa chọn tốt nhất đối với cư dân nông nghiệp ở nước ta vì : a nhằm sản xuất các sản phẩm tự phục vụ cho nhu cầu tại chỗ . b tận dụng lao động một cách hợp lý giữa 2 kì thu hoạch c có đủ lương thực nuôi sống nhiều người. d phù hợp với đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa . 12/ Tính chất nào sau đây không phải là đặc điểm của sông ngòi duyên hải miền Trung : a lòng sông cạn và nhiều cồn cát b dòng sông ngắn và dốc c Lũ lên xuống chậm và kéo dài . d chế độ nước thất thường 13/ Loại đất nào chiếm diện tích lớn nhất ở Việt Nam ? a đất phù sa mới b đất phù sa cổ c đất feralit trên các đá mẹ khác nhau . d đất mùn trên núi 14/ Bùng nổ dân số cuae nước ta xảy ra vào giai đoạn nào sau đây ? a đầu những năm 70 của thế kỉ XX b cuối những năm 60 của thế kỉ XX c cuối những năm 50 thế kỉ XX d đầu những năm 50 của thế kỉ XX 15/ Nhận định nào sau đây không đúng về sự phân bố của dân cư nước ta : a có sự khác biệt giữa miền Bắc và miền Nam b có sự khác biệt giữa đồng bằng và miền núi c phân bố không đều giữa nông thôn và thành thị d dân số phân bố khá đều trong cả nước 16/ Từ 1975 đến nay, nền KT - XH nước ta đã trải qua: a 2 bước ngoặt b 3 bước ngoặt c 1 bước ngoặt d 4 bước ngoặt 17/ Yếu tố nào không phải là chủ trương của xu thế dân chủ hóa đời sống kinh tế - xã hội : a để người dân được toàn quyền trong mọi sinh hoạt và sản xuất. b trao dần quyền tự chủ trong sản xuất và đời sống. c nâng cao nhận thức của người dân về quyền làm chủ. d xóa bỏ cơ chế quản lý tập trung, bao cấp. 18/ Đảo nào có diện tích lớn nhất nước ta : a Phú Quốc b Phú Quý c Cái Bầu d Cồn Cỏ 19/ Do nằm trong khu vực nhiệt đới ẩm, gió mùa nên thiên nhiên nước ta có : a đất đai phì nhiêu, màu mỡ. b sinh vật đa dạng c khoáng sản phong phú, trữ lượng lớn d khí hậu ôn hòa, dễ chịu 20/ Đặc điểm nào sau đây không phải là tình chất của đất đỏ bazan ở nước ta : a độ phì cao nhờ tầng đất dày. b đất mịn, pha cát và chứa nhiều mùn. c hình thành trên vùng đất có phun trào dung nham. d có tuổi đời trên dưới 1 triệu năm. II. Bài tập (5 điểm) Cho bảng số liệu sau: Cơ cấu dân số Việt Nam theo nhóm tuổi qua 2 đợt tổng điều tra dân số năm 1989 và năm 1999(%) Nhóm tuổi Năm 1989 Năm 1999 0 – 14 83,73 33,57 15 – 59 54,07 58,34 > 59 7,2 8,09 Tổng 100 100 (Theo tổng điều tra dân số năm 1989 là: 61.405.050 người và năm 1999 là: 76.328.000 người) a. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô và cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của 2 năm nói trên. b. Dựa vào biểu đồ nhận xét và giải thích cơ cấu dân số nước ta?

 

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN: ĐỊA LÝ – LỚP 12 MÃ ĐỀ 863 Trường THPT Nam Sách II Thời gian:…. 1/ Tình trạng dân cư tập trung đông ở nông thôn đã không dẫn đến kết quả nào dưới đây ? a tình trạng thừa lao động b mức sống dân cư nông thôn tiến gần mức sống thành thị c đất nông nghiệp bình quân đầu người giảm d nhu cầu giáo dục, y tế căng thẳng. 2/ Để đảm bảo thực hiện thắng lợi chiến lược CNH, HĐH thì nhiệm vụ mới mẻ trong giai đoạn này là : a tạo thêm việc làm cho người lao động b Mở rộng các hình thức huy động vốn trong và ngoài nước c đẩy mạnh phát triển lương thực, thực phẩm . d tích cực khai thác tài nguyên 3/ Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta cần dựa trên cơ sở : a lấy việc phát triển công nghiệp nặng làm khâu then chốt b đẩy mạnh phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ. c khoa học công nghệ và giáo dục, đào tạo. d sản xuất lương thựuc, thực phẩm và hàng tiêu dùng 4/ Vấn đề việc làm nổi cộm nhất ở nước ta hiện nay thuộc về vùng: a Đông nam bộ b Đồng bằng sông Hồng c Bắc trung bộ d Đồng bằng sông Cửu Long 5/ Hướng giải quyết việc làm quan trọng nhất hiện nay là: a phát triển nghề thủ công. b phân bố lại lao động giữa các vùng. c kế hoạch hóa gia đình. d tăng cường hướng nghiệp. 6/ Để giải quyết việc làm ở các thành phố hiện nay cần tập trung vào: a công nghiệp hóa nông nghiệp. b phát triển công nghiệp, dịch vụ quy mô nhỏ c phát triển công nghiệp, dịch vụ quy mô lớn d khôi phục các làng nghề 7/ Tính hoàn chỉnh của hệ thống giáo dục nước ta hiện nay là: a coi giáo dục là quốc sách b có đủ các cấp học, ngành học. c xuất hiện các trường dân lập, tư thục d nhiều trường phổ thông, trường năng khiếu 8/ Tính đa dạng về hình thức tổ chức giáo dục nước ta hiện nay biểu hiện: a có đủ cấp học, ngành học. b phát triển các trường công lập, bán công, dân lập. c xây dựng mới nhiều trường đại học d phổ cập từ tiểu học đến THPT 9/ Tỉ lệ biết đọc, biết viết của dân số nước ta từ 10 tuổi trở lên năm 1999 là: a 90% b 98% c 92% d 80% 10/ Nét ưu việt của nền y tế chế độ ta là: a chăm sóc sức khỏe cho từng thành viên trong xã hội. b nâng cao trình độ y bác sĩ. c phát triển mạng lưới y tế cơ sở d loại trừ dịch bệnh hiểm nghèo 11/ Sự phong phú và đa dạng trong hệ thống cây trồng, vật nuôi tại một địa phương ở nước ta là nhờ : a sự phân hóa theo mùa của khí hậu b Sự phân hóa theo độ cao địa hình trong vùng. c sự phân bố Bắc - Nam của địa phương. d sự lựa chọn cơ cấu cây trồng tại địa phương. 12/ Trồng lúa nước kết hợp với ngành nghề thủ công là lựa chọn tốt nhất đối với cư dân nông nghiệp ở nước ta vì : a nhằm sản xuất các sản phẩm tự phục vụ cho nhu cầu tại chỗ . b phù hợp với đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa . c có đủ lương thực nuôi sống nhiều người. d tận dụng lao động một cách hợp lý giữa 2 kì thu hoạch 13/ Loại đất nào chiếm diện tích lớn nhất ở Việt Nam ? a đất feralit trên các đá mẹ khác nhau . b đất mùn trên núi c đất phù sa mới d đất phù sa cổ 14/ Trong số 54 dân tộc, chiếm số lượng lớn chỉ sau dân tộc Kinh theo thứ tự là : a H'Mông, Nùng b Mường, Khơme c Tày, Thái . d Thái, Giarai 15/ Nhận định nào sau đây không đúng về sự phân bố của dân cư nước ta : a dân số phân bố khá đều trong cả nước b có sự khác biệt giữa miền Bắc và miền Nam c phân bố không đều giữa nông thôn và thành thị d có sự khác biệt giữa đồng bằng và miền núi 16/ Nguyên nhân để xu thế toàn cầu hóa phát triển ngày càng mạnh là: a ảnh hưởng từ các nước phát triển. b nhu cầu của từng nước. c nguy cơ chiến tranh. d chính sách của Liên hiệp quốc. 17/ Toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ nhất ở: a EU b các nước đang phát triển c các nước phát triển d các cước NICs 18/ Công cuộc đổi mới KT - XH nước ta hiện nay đã có những chuyển biến bước đầu từ: a đầu năm 1987 b giữa năm 1988 c cuối năm 1989 d tháng 12 năm 1986 19/ Nguồn lực có vai trò như một chất xúc tác, hỗ trợ cho sự phát triển, đó là: a vốn và kĩ thuật công nghệ nước ngoài. b truyền thống và kinh nghiệm sản xuất. c đường lối, chính sách của nhà nước. d nguồn tài nguyên thiên nhiên trong nước. 20/ Đi từ Bắc vào Nam, phần đất liền nước ta kéo dài khoảng : a 12 vĩ độ b 15 vĩ độ c 18 vĩ độ d 17 vĩ độ II. Bài tập (5 điểm) Cho bảng số liệu sau: Diện tích đất nông nghiệp năm 1992 và năm 2000 của nước ta( đơn vị: %) Loại đất nông nghiệp 1992 2000 Đất trồng cây hàng năm 75,5 65,6 Đất trồng cây lâu năm 16,3 23,3 Đất đồng cỏ chăn nuôi 4,5 5,4 Diện tích mặt nước nuôi thuỷ 3,7 5,7 sản Tổng số 7293,0 9345,4 a. Vẽ biểu đồ thể hiện quy mô và cơ cấu diện tích các loại đất nông nghiệp của nước ta trong 2 năm trên? b. Qua biểu đồ nêu nhận xét và giải thích sự thay đổi quy mô và cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp ở nước ta?

 

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN: ĐỊA LÝ – LỚP 12 MÃ ĐỀ 864 Trường THPT Nam Sách II Thời gian:…. 1/ Tình trạng dân cư tập trung đông ở nông thôn đã không dẫn đến kết quả nào dưới đây ? a nhu cầu giáo dục, y tế căng thẳng. b tình trạng thừa lao động c đất nông nghiệp bình quân đầu người giảm d mức sống dân cư nông thôn tiến gần mức sống thành thị 2/ Để đảm bảo thực hiện thắng lợi chiến lược CNH, HĐH thì nhiệm vụ mới mẻ trong giai đoạn này là : a Mở rộng các hình thức huy động vốn trong và ngoài nước b đẩy mạnh phát triển lương thực, thực phẩm . c tạo thêm việc làm cho người lao động d tích cực khai thác tài nguyên 3/ Lực lượng lao động nước ta năm 1998 là: a 42 triệu người b 37,4 triệu người c 43 triệu người d 38,4 triệu người 4/ Trong cơ cấu lao động theo ngành nước ta hiện nay, tỉ lệ thấp nhất thuộc về ngành: a công nghiệp b hỗn hợp c nông - lâm - ngư nghiệp d dịch vụ 5/ Chuyển dịch cơ cấu lao động nước ta đang diễn ra theo hướng: a không chuyển dịch b lao động dịch vụ tăng mạnh nhất c không giảm tỉ lệ lao động công nghiệp d giảm tỉ lệ lao động nông - lâm - ngư nghiệp. 6/ Hướng giải quyết việc làm quan trọng nhất hiện nay là: a phân bố lại lao động giữa các vùng. b tăng cường hướng nghiệp. c phát triển nghề thủ công. d kế hoạch hóa gia đình. 7/ Tính hoàn chỉnh của hệ thống giáo dục nước ta hiện nay là: a có đủ các cấp học, ngành học. b xuất hiện các trường dân lập, tư thục c nhiều trường phổ thông, trường năng khiếu d coi giáo dục là quốc sách 8/ Tính đa dạng về hình thức tổ chức giáo dục nước ta hiện nay biểu hiện: a xây dựng mới nhiều trường đại học b có đủ cấp học, ngành học. c phát triển các trường công lập, bán công, dân lập. d phổ cập từ tiểu học đến THPT 9/ Nét ưu việt của nền y tế chế độ ta là: a phát triển mạng lưới y tế cơ sở b nâng cao trình độ y bác sĩ. c loại trừ dịch bệnh hiểm nghèo d chăm sóc sức khỏe cho từng thành viên trong xã hội. 10/ Trồng lúa nước kết hợp với ngành nghề thủ công là lựa chọn tốt nhất đối với cư dân nông nghiệp ở nước ta vì : a tận dụng lao động một cách hợp lý giữa 2 kì thu hoạch b phù hợp với đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa . c nhằm sản xuất các sản phẩm tự phục vụ cho nhu cầu tại chỗ . d có đủ lương thực nuôi sống nhiều người. 11/ Loại đất nào chiếm diện tích lớn nhất ở Việt Nam ? a đất phù sa cổ b đất phù sa mới c đất feralit trên các đá mẹ khác nhau . d đất mùn trên núi 12/ tài nguyên đất gồm có hai loại chủ yếu là : a đất phù sa và đất feralit b đất đầm lầy và đất núi cao c đất hoang mạc và đất đồng cỏ . d đất ngập mặn và đất đồi núi. 13/ Trong số 54 dân tộc, chiếm số lượng lớn chỉ sau dân tộc Kinh theo thứ tự là : a Thái, Giarai b Tày, Thái . c H'Mông, Nùng d Mường, Khơme 14/ Bùng nổ dân số cuae nước ta xảy ra vào giai đoạn nào sau đây ? a đầu những năm 50 của thế kỉ XX b cuối những năm 60 của thế kỉ XX c đầu những năm 70 của thế kỉ XX d cuối những năm 50 thế kỉ XX 15/ Giải thích nào dưới đây không hợp lý khi cho rằng việc giải quyết vấn đề dân sô cần kết hợp với biện pháp kinh tế ? a kinh tế phát triển, người dân có tâm lý hưởng thụ, không cần nhiều con cái. b kinh tế phát triển làm chất lượng cuộc sống tăng, chi phí nuôi dạy con cái lớn. c kinh tế phát triển, nhu cầu cuộc sống tăng,ý thức KHHGĐ của người dân được nâng cao. d kinh tế phát triển, người dân không ngại sinh đẻ 16/ Mục đích tham gia hội nhập ở tất cả các nước là: a tìm kiếm sự ủng hộ bầu vào HĐBA Liên hiệp quốc. b tăng tiềm lực kinh tế c tăng cường khả năng quốc phòng, an ninh. d tìm kiếm đồng minh 17/ Khi tham gia hội nhập quốc tế hiện nay, nước ta đang phải đối mặt với nguy cơ: a tụt hậu b chiến tranh c không cạnh tranh nổi. d phụ thuộc 18/ Trên đất liền, lãnh thổ nước ta tiếp giáp với các quốc gia: a Lào, Campuchia, Thái Lan. b Trung Quốc, Thái Lan,Mianma. c Thái lan,Lào, Mianma. d Trung Quốc, Lào, CamPuChia. 19/ Đường bờ biển nước ta kéo dài từ Móng Cái đến Hà Tiên khoảng : a 3.260 km b 2.300 km c 2.360 km d 3.200 km 20/ Đảo nào có diện tích lớn nhất nước ta : a Phú Quốc b Cái Bầu c Phú Quý d Cồn Cỏ II. Bài tập (5 điểm) Cho bảng số liệu sau: Diện tích đất nông nghiệp năm 1992 và năm 2000 của nước ta( đơn vị: %) Loại đất nông nghiệp 1992 2000 Đất trồng cây hàng năm 75,5 65,6 Đất trồng cây lâu năm 16,3 23,3 Đất đồng cỏ chăn nuôi 4,5 5,4 Diện tích mặt nước nuôi thuỷ 3,7 5,7 sản Tổng số 7293,0 9345,4 a. Vẽ biểu đồ thể hiện quy mô và cơ cấu diện tích các loại đất nông nghiệp của nước ta trong 2 năm trên? b. Qua biểu đồ nêu nhận xét và giải thích sự thay đổi quy mô và cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp ở nước ta?

 

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN: ĐỊA LÝ – LỚP 12 MÃ ĐỀ 865 Trường THPT Nam Sách II Thời gian:…. 1/ Để đảm bảo thực hiện thắng lợi chiến lược CNH, HĐH thì nhiệm vụ mới mẻ trong giai đoạn này là : a đẩy mạnh phát triển lương thực, thực phẩm . b tích cực khai thác tài nguyên c tạo thêm việc làm cho người lao động d Mở rộng các hình thức huy động vốn trong và ngoài nước 2/ Cơ sở hạ tầng về mặt thiết yếu của xã hội là : a cơ sở giáo dục và y tế b mạng lưới giao thông và thông tin liên lạc c vốn và nguồn lao động d luơng thực, thực phẩm 3/ Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta cần dựa trên cơ sở : a đẩy mạnh phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ. b sản xuất lương thựuc, thực phẩm và hàng tiêu dùng c lấy việc phát triển công nghiệp nặng làm khâu then chốt d khoa học công nghệ và giáo dục, đào tạo. 4/ Yếu tố nào sau đây là điểm mạnh của nguồn lao động nước ta: a tỉ lệ lao động có chuyên môn chiếm 13% b tập trung chủ yếu ở đồng bằng c tác phong công nghiệp chưa cao d Kinh nghiệm sản xuất được tích lũy qua nhiều thế hệ. 5/ Chuyển dịch cơ cấu lao động nước ta đang diễn ra theo hướng: a lao động dịch vụ tăng mạnh nhất b không chuyển dịch c giảm tỉ lệ lao động nông - lâm - ngư nghiệp. d không giảm tỉ lệ lao động công nghiệp 6/ Nổi bật ở các thành phố hiện nay là tình trạng: a số việc làm dịch vụ không phát triển b thất nghiệp c không phát triển lao động công nghiệp d thiếu việc là 7/ Vấn đề việc làm nổi cộm nhất ở nước ta hiện nay thuộc về vùng: a Bắc trung bộ b Đông nam bộ c Đồng bằng sông Hồng d Đồng bằng sông Cửu Long 8/ Hướng giải quyết việc làm quan trọng nhất hiện nay là: a phân bố lại lao động giữa các vùng. b tăng cường hướng nghiệp. c phát triển nghề thủ công. d kế hoạch hóa gia đình. 9/ Tính đa dạng về hình thức tổ chức giáo dục nước ta hiện nay biểu hiện: a xây dựng mới nhiều trường đại học b có đủ cấp học, ngành học. c phát triển các trường công lập, bán công, dân lập. d phổ cập từ tiểu học đến THPT 10/ Tỉ lệ biết đọc, biết viết của dân số nước ta từ 10 tuổi trở lên năm 1999 là: a 90% b 98% c 92% d 80% 11/ Bản sắc của nền văn hóa nước ta được hình thành từ: a phát triển văn hóa dân tộc. b tinh hoa văn hóa dân tộc và tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa thế giới. c phát triển văn hóa truyền thống d hòa tan trong văn hóa hội nhập 12/ Nét ưu việt của nền y tế chế độ ta là: a nâng cao trình độ y bác sĩ. b loại trừ dịch bệnh hiểm nghèo c phát triển mạng lưới y tế cơ sở d chăm sóc sức khỏe cho từng thành viên trong xã hội. 13/ Sự phong phú và đa dạng trong hệ thống cây trồng, vật nuôi tại một địa phương ở nước ta là nhờ : a sự lựa chọn cơ cấu cây trồng tại địa phương.b Sự phân hóa theo độ cao địa hình trong vùng. c sự phân hóa theo mùa của khí hậu d sự phân bố Bắc - Nam của địa phương. 14/ Trồng lúa nước kết hợp với ngành nghề thủ công là lựa chọn tốt nhất đối với cư dân nông nghiệp ở nước ta vì : a có đủ lương thực nuôi sống nhiều người. b tận dụng lao động một cách hợp lý giữa 2 kì thu hoạch c phù hợp với đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa . d nhằm sản xuất các sản phẩm tự phục vụ cho nhu cầu tại chỗ . 15/ Giải thích nào dưới đây không hợp lý khi cho rằng việc giải quyết vấn đề dân sô cần kết hợp với biện pháp kinh tế ? a kinh tế phát triển, nhu cầu cuộc sống tăng,ý thức KHHGĐ của người dân được nâng cao. b kinh tế phát triển, người dân không ngại sinh đẻ c kinh tế phát triển làm chất lượng cuộc sống tăng, chi phí nuôi dạy con cái lớn. d kinh tế phát triển, người dân có tâm lý hưởng thụ, không cần nhiều con cái. 16/ Quá trình đổi mới của nước ta hiện nay phát triển theo: a 4 xu thế b 5 xu thế c 2 xu thế d 3 xu thế 17/ Trong những năm đổi mới vừa qua, các ngành kinh tế nước ta a chỉ tăng ở dịnh vụ b thương mại tăng, nông nghiệp giảm c chỉ tăng ở công nghiệp d đều tăng nhanh 18/ Để đảm bỏ sự phát triển bình đẳng xã hội, cần quan tâm giải quyết vấn đề nào trong số vấn đề sau: a tình trạng kết cấu hạ tầng còn yếu kém. b nạn thất nghiệp và tệ nạn xã hội . c sự phân hóa giảu nghèo giữa các tầng lớp và các địa phương. d tình trạng cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường. 19/ Vùng nội thủy của nước ta được xác định là đường: a phía trong đường cơ sở. b tiếp giáp với đất liền. c là vùng tiếp giáp với đất liền ở phía trong đường cơ sở. d phía ngoài đường cơ sở 20/ Sự đa dạng về bản sắc dân tộc do nước ta là nơi: a có sự gặp gỡ của các nền văn minh lớn Á, Âu với văn minh bản địa. b giao nhau của các luồng sinh vật Bắc - Nam c giao nhau của 2 vành đai sinh khoáng lớn d đang diễn ra các hoạt động kinh tế sôi động II. Bài tập (5 điểm) Cho bảng số liệu sau: Cơ cấu dân số Việt Nam theo nhóm tuổi qua 2 đợt tổng điều tra dân số năm 1989 và năm 1999(%) Nhóm tuổi Năm 1989 Năm 1999 0 – 14 83,73 33,57 15 – 59 54,07 58,34 > 59 7,2 8,09 Tổng 100 100 (Theo tổng điều tra dân số năm 1989 là: 61.405.050 người và năm 1999 là: 76.328.000 người) a. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô và cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của 2 năm nói trên. b. Dựa vào biểu đồ nhận xét và giải thích cơ cấu dân số nước ta?

 

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN: ĐỊA LÝ – LỚP 12 MÃ ĐỀ 866 Trường THPT Nam Sách II Thời gian:…. 1/ Tình trạng dân cư tập trung đông ở nông thôn đã không dẫn đến kết quả nào dưới đây ? a mức sống dân cư nông thôn tiến gần mức sống thành thị b đất nông nghiệp bình quân đầu người giảm c tình trạng thừa lao động d nhu cầu giáo dục, y tế căng thẳng. 2/ Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta cần dựa trên cơ sở : a đẩy mạnh phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ. b sản xuất lương thựuc, thực phẩm và hàng tiêu dùng c lấy việc phát triển công nghiệp nặng làm khâu then chốt d khoa học công nghệ và giáo dục, đào tạo. 3/ Kinh tế nước ta trong những năm gần đây ổn định và phát triển do nhân tố nào quyết định: a cơ sỏ hạ tầng không ngừng được xây dựng hoàn chỉnh . b sự đổi mới trong chính sách phát triển kinh tế và xã hội c có sự đầu tư nước ngoài d lực lượng lao động đã được đào tạo 4/ Lực lượng lao động nước ta năm 1998 là: a 43 triệu người b 38,4 triệu người c 42 triệu người d 37,4 triệu người 5/ Yếu tố nào sau đây là điểm mạnh của nguồn lao động nước ta: a tác phong công nghiệp chưa cao b tập trung chủ yếu ở đồng bằng c tỉ lệ lao động có chuyên môn chiếm 13% d Kinh nghiệm sản xuất được tích lũy qua nhiều thế hệ. 6/ Trong cơ cấu lao động theo ngành nước ta hiện nay, tỉ lệ thấp nhất thuộc về ngành: a dịch vụ b công nghiệp c hỗn hợp d nông - lâm - ngư nghiệp 7/ Sử dụng lao động trong các thành phần kinh tế đang diễn ra theo hướng: a giảm trong khu vực nhà nước b khu vực nhà nước chiếm tỉ lệ lớn. c giảm trong khu vực ngoài quốc doanh d tăng trong khu vực nhà nước 8/ Hướng giải quyết việc làm quan trọng nhất hiện nay là: a phát triển nghề thủ công. b kế hoạch hóa gia đình. c phân bố lại lao động giữa các vùng. d tăng cường hướng nghiệp. 9/ Tính đa dạng về hình thức tổ chức giáo dục nước ta hiện nay biểu hiện: a phát triển các trường công lập, bán công, dân lập. b xây dựng mới nhiều trường đại học c phổ cập từ tiểu học đến THPT d có đủ cấp học, ngành học. 10/ Bản sắc của nền văn hóa nước ta được hình thành từ: a phát triển văn hóa dân tộc. b phát triển văn hóa truyền thống c hòa tan trong văn hóa hội nhập d tinh hoa văn hóa dân tộc và tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa thế giới. 11/ Nét ưu việt của nền y tế chế độ ta là: a chăm sóc sức khỏe cho từng thành viên trong xã hội. b loại trừ dịch bệnh hiểm nghèo c nâng cao trình độ y bác sĩ. d phát triển mạng lưới y tế cơ sở 12/ Loại đất nào chiếm diện tích lớn nhất ở Việt Nam ? a đất phù sa cổ b đất mùn trên núi c đất feralit trên các đá mẹ khác nhau . d đất phù sa mới 13/ tài nguyên đất gồm có hai loại chủ yếu là : a đất ngập mặn và đất đồi núi. b đất đầm lầy và đất núi cao c đất phù sa và đất feralit d đất hoang mạc và đất đồng cỏ . 14/ Bùng nổ dân số cuae nước ta xảy ra vào giai đoạn nào sau đây ? a đầu những năm 70 của thế kỉ XX b cuối những năm 60 của thế kỉ XX c đầu những năm 50 của thế kỉ XX d cuối những năm 50 thế kỉ XX 15/ Giải thích nào dưới đây không hợp lý khi cho rằng việc giải quyết vấn đề dân sô cần kết hợp với biện pháp kinh tế ? a kinh tế phát triển, người dân có tâm lý hưởng thụ, không cần nhiều con cái. b kinh tế phát triển, nhu cầu cuộc sống tăng,ý thức KHHGĐ của người dân được nâng cao. c kinh tế phát triển làm chất lượng cuộc sống tăng, chi phí nuôi dạy con cái lớn. d kinh tế phát triển, người dân không ngại sinh đẻ 16/ ASEAN là sản phẩm của: a khu vực hóa b hợp tác hóa c quốc tế hóa d toàn cầu hóa 17/ ASEAN hiện nay có: a 11 nước b 10 nước c 12 nước (Ôxtrâylia mới gia nhập) d 9 nước 18/ Trong những năm vừa qua, tốc độ tăng trưởng kinh tế nước ta: a tăng trên 2 con số b có chiều hướng suy giảm c rất không ổn định d nhanh nhưng không ổn định 19/ Điều kiện để đưa đất nước cất cánh trong thế kỉ mới là: a phát triển các ngành công nghiệp trí tuệ b tập trung vào thu hút đầu tư nước ngoài. c có giải pháp đúng đắn khai thác các nguồn lực d đầu tư lớn cho dịch vụ 20/ Trong cac tỉnh thành phố nào sau đây, thành phố nào không giáp biển: a Ninh Bình. b Quảng Ngãi. c TP Hồ Chí Minh d Cần Thơ II. Bài tập (5 điểm) Cho bảng số liệu sau: Cơ cấu dân số Việt Nam theo nhóm tuổi qua 2 đợt tổng điều tra dân số năm 1989 và năm 1999(%) Nhóm tuổi Năm 1989 Năm 1999 0 – 14 83,73 33,57 15 – 59 54,07 58,34 > 59 7,2 8,09 Tổng 100 100 (Theo tổng điều tra dân số năm 1989 là: 61.405.050 người và năm 1999 là: 76.328.000 người) a. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô và cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của 2 năm nói trên. b. Dựa vào biểu đồ nhận xét và giải thích cơ cấu dân số nước ta?

 

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN: ĐỊA LÝ – LỚP 12 MÃ ĐỀ 867 Trường THPT Nam Sách II Thời gian:…. 1/ Tình trạng dân cư tập trung đông ở nông thôn đã không dẫn đến kết quả nào dưới đây ? a nhu cầu giáo dục, y tế căng thẳng. b đất nông nghiệp bình quân đầu người giảm c mức sống dân cư nông thôn tiến gần mức sống thành thị d tình trạng thừa lao động 2/ Để đảm bảo thực hiện thắng lợi chiến lược CNH, HĐH thì nhiệm vụ mới mẻ trong giai đoạn này là : a Mở rộng các hình thức huy động vốn trong và ngoài nước b tích cực khai thác tài nguyên c tạo thêm việc làm cho người lao động d đẩy mạnh phát triển lương thực, thực phẩm . 3/ Kinh tế nước ta trong những năm gần đây ổn định và phát triển do nhân tố nào quyết định: a cơ sỏ hạ tầng không ngừng được xây dựng hoàn chỉnh . b có sự đầu tư nước ngoài c lực lượng lao động đã được đào tạo d sự đổi mới trong chính sách phát triển kinh tế và xã hội 4/ Lực lượng lao động nước ta năm 1998 là: a 42 triệu người b 43 triệu người c 37,4 triệu người d 38,4 triệu người 5/ Yếu tố nào sau đây là điểm mạnh của nguồn lao động nước ta: a tập trung chủ yếu ở đồng bằng b Kinh nghiệm sản xuất được tích lũy qua nhiều thế hệ. c tỉ lệ lao động có chuyên môn chiếm 13% d tác phong công nghiệp chưa cao 6/ Trong cơ cấu lao động theo ngành nước ta hiện nay, tỉ lệ thấp nhất thuộc về ngành: a dịch vụ b công nghiệp c nông - lâm - ngư nghiệp d hỗn hợp 7/ Nổi bật ở các thành phố hiện nay là tình trạng: a thất nghiệp b số việc làm dịch vụ không phát triển c thiếu việc là d không phát triển lao động công nghiệp 8/ Để giải quyết việc làm ở các thành phố hiện nay cần tập trung vào: a phát triển công nghiệp, dịch vụ quy mô nhỏ b công nghiệp hóa nông nghiệp. c phát triển công nghiệp, dịch vụ quy mô lớn d khôi phục các làng nghề 9/ Tính hoàn chỉnh của hệ thống giáo dục nước ta hiện nay là: a xuất hiện các trường dân lập, tư thục b nhiều trường phổ thông, trường năng khiếu c coi giáo dục là quốc sách d có đủ các cấp học, ngành học. 10/ Tính đa dạng về hình thức tổ chức giáo dục nước ta hiện nay biểu hiện: a phổ cập từ tiểu học đến THPT b có đủ cấp học, ngành học. c phát triển các trường công lập, bán công, dân lập. d xây dựng mới nhiều trường đại học 11/ Bản sắc của nền văn hóa nước ta được hình thành từ: a phát triển văn hóa dân tộc. b hòa tan trong văn hóa hội nhập c tinh hoa văn hóa dân tộc và tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa thế giới. d phát triển văn hóa truyền thống 12/ Sự phong phú và đa dạng trong hệ thống cây trồng, vật nuôi tại một địa phương ở nước ta là nhờ : a sự phân bố Bắc - Nam của địa phương. b Sự phân hóa theo độ cao địa hình trong vùng. c sự lựa chọn cơ cấu cây trồng tại địa phương.d sự phân hóa theo mùa của khí hậu 13/ Trồng lúa nước kết hợp với ngành nghề thủ công là lựa chọn tốt nhất đối với cư dân nông nghiệp ở nước ta vì : a tận dụng lao động một cách hợp lý giữa 2 kì thu hoạch b nhằm sản xuất các sản phẩm tự phục vụ cho nhu cầu tại chỗ . c phù hợp với đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa . d có đủ lương thực nuôi sống nhiều người. 14/ Loại đất nào chiếm diện tích lớn nhất ở Việt Nam ? a đất phù sa cổ b đất phù sa mới c đất feralit trên các đá mẹ khác nhau . d đất mùn trên núi 15/ Giải thích nào dưới đây không hợp lý khi cho rằng việc giải quyết vấn đề dân sô cần kết hợp với biện pháp kinh tế ? a kinh tế phát triển làm chất lượng cuộc sống tăng, chi phí nuôi dạy con cái lớn. b kinh tế phát triển, người dân có tâm lý hưởng thụ, không cần nhiều con cái. c kinh tế phát triển, người dân không ngại sinh đẻ d kinh tế phát triển, nhu cầu cuộc sống tăng,ý thức KHHGĐ của người dân được nâng cao. 16/ Về môi trường đầu tư, nước ta được đánh giá là: a không hấp dẫn b nhiều nhũng nhiễu c an toàn d không an toàn 17/ Để đảm bỏ sự phát triển bình đẳng xã hội, cần quan tâm giải quyết vấn đề nào trong số vấn đề sau: a tình trạng cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường. b sự phân hóa giảu nghèo giữa các tầng lớp và các địa phương. c tình trạng kết cấu hạ tầng còn yếu kém. d nạn thất nghiệp và tệ nạn xã hội . 18/ Trên đất liền, lãnh thổ nước ta tiếp giáp với các quốc gia: a Thái lan,Lào, Mianma. b Lào, Campuchia, Thái Lan. c Trung Quốc, Lào, CamPuChia. d Trung Quốc, Thái Lan,Mianma. 19/ Sự đa dạng về bản sắc dân tộc do nước ta là nơi: a giao nhau của 2 vành đai sinh khoáng lớn b đang diễn ra các hoạt động kinh tế sôi động c giao nhau của các luồng sinh vật Bắc - Nam d có sự gặp gỡ của các nền văn minh lớn Á, Âu với văn minh bản địa. 20/ Trong việc sử dụng đất ở ĐBS Cửu Long, biện pháp thích hợp nhất là : a cải tạo đất kết hợp với thủy lợi. b xây hồ chưa nước cho mùa khô c đắp đê ngăn lũ. d trồng cây chống xói mòn, ngăn mặn. II. Bài tập (5 điểm) Cho bảng số liệu sau: Diện tích đất nông nghiệp năm 1992 và năm 2000 của nước ta( đơn vị: %) Loại đất nông nghiệp 1992 2000 Đất trồng cây hàng năm 75,5 65,6 Đất trồng cây lâu năm 16,3 23,3 Đất đồng cỏ chăn nuôi 4,5 5,4 Diện tích mặt nước nuôi thuỷ sản 3,7 5,7 Tổng số 7293,0 9345,4 a. Vẽ biểu đồ thể hiện quy mô và cơ cấu diện tích các loại đất nông nghiệp của nước ta trong 2 năm trên? b. Qua biểu đồ nêu nhận xét và giải thích sự thay đổi quy mô và cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp ở nước ta?

 

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN: ĐỊA LÝ – LỚP 12 MÃ ĐỀ 868 Trường THPT Nam Sách II Thời gian:…. 1/ Cơ sở hạ tầng về mặt thiết yếu của xã hội là : a vốn và nguồn lao động b luơng thực, thực phẩm c cơ sở giáo dục và y tế d mạng lưới giao thông và thông tin liên lạc 2/ Lực lượng lao động nước ta năm 1998 là: a 43 triệu người b 38,4 triệu người c 37,4 triệu người d 42 triệu người 3/ Yếu tố nào sau đây là điểm mạnh của nguồn lao động nước ta: a tác phong công nghiệp chưa cao b Kinh nghiệm sản xuất được tích lũy qua nhiều thế hệ. c tập trung chủ yếu ở đồng bằng d tỉ lệ lao động có chuyên môn chiếm 13% 4/ Trong cơ cấu lao động theo ngành nước ta hiện nay, tỉ lệ thấp nhất thuộc về ngành: a nông - lâm - ngư nghiệp b công nghiệp c dịch vụ d hỗn hợp 5/ Sử dụng lao động trong các thành phần kinh tế đang diễn ra theo hướng: a khu vực nhà nước chiếm tỉ lệ lớn. b tăng trong khu vực nhà nước c giảm trong khu vực ngoài quốc doanh d giảm trong khu vực nhà nước 6/ Nổi bật ở các thành phố hiện nay là tình trạng: a thất nghiệp b thiếu việc là c số việc làm dịch vụ không phát triển d không phát triển lao động công nghiệp 7/ Vấn đề việc làm nổi cộm nhất ở nước ta hiện nay thuộc về vùng: a Đông nam bộ b Đồng bằng sông Hồng c Bắc trung bộ d Đồng bằng sông Cửu Long 8/ Hướng giải quyết việc làm quan trọng nhất hiện nay là: a kế hoạch hóa gia đình. b phát triển nghề thủ công. c phân bố lại lao động giữa các vùng. d tăng cường hướng nghiệp. 9/ Tính đa dạng về hình thức tổ chức giáo dục nước ta hiện nay biểu hiện: a phát triển các trường công lập, bán công, dân lập. b có đủ cấp học, ngành học. c xây dựng mới nhiều trường đại học d phổ cập từ tiểu học đến THPT 10/ Nét ưu việt của nền y tế chế độ ta là: a phát triển mạng lưới y tế cơ sở b nâng cao trình độ y bác sĩ. c loại trừ dịch bệnh hiểm nghèo d chăm sóc sức khỏe cho từng thành viên trong xã hội. 11/ Trồng lúa nước kết hợp với ngành nghề thủ công là lựa chọn tốt nhất đối với cư dân nông nghiệp ở nước ta vì : a nhằm sản xuất các sản phẩm tự phục vụ cho nhu cầu tại chỗ . b có đủ lương thực nuôi sống nhiều người. c tận dụng lao động một cách hợp lý giữa 2 kì thu hoạch d phù hợp với đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa . 12/ Loại đất nào chiếm diện tích lớn nhất ở Việt Nam ? a đất phù sa cổ b đất phù sa mới c đất mùn trên núi d đất feralit trên các đá mẹ khác nhau . 13/ tài nguyên đất gồm có hai loại chủ yếu là : a đất phù sa và đất feralit b đất hoang mạc và đất đồng cỏ . c đất ngập mặn và đất đồi núi. d đất đầm lầy và đất núi cao 14/ Bùng nổ dân số cuae nước ta xảy ra vào giai đoạn nào sau đây ? a cuối những năm 60 của thế kỉ XX b cuối những năm 50 thế kỉ XX c đầu những năm 70 của thế kỉ XX d đầu những năm 50 của thế kỉ XX 15/ Giải thích nào dưới đây không hợp lý khi cho rằng việc giải quyết vấn đề dân sô cần kết hợp với biện pháp kinh tế ? a kinh tế phát triển, người dân không ngại sinh đẻ b kinh tế phát triển, nhu cầu cuộc sống tăng,ý thức KHHGĐ của người dân được nâng cao. c kinh tế phát triển, người dân có tâm lý hưởng thụ, không cần nhiều con cái. d kinh tế phát triển làm chất lượng cuộc sống tăng, chi phí nuôi dạy con cái lớn. 16/ Cuộc cách mạng KHKT hiện đại đã mang lại cho nước ta: a thách thức là chủ yếu b cơ hội và thách thức c khả năng mở rộng thương mại d nhiều cơ hội 17/ Về môi trường đầu tư, nước ta được đánh giá là: a không hấp dẫn b an toàn c không an toàn d nhiều nhũng nhiễu 18/ Lãnh thổ Việt Nam bao gồm các bộ phận : a đất liền, vùng trời, vùng biển. b đất liền, vùng trời và nội hải. c đất liền và vùng lãnh hải. d đất liền, vùng biển rộng lớn. 19/ Nước ta nằm trọn trong khu vực múi giờ số 7, điều này có ý nghĩa : a Thống nhất quản lý trong nước về thời gian sinh hoạt và các hoạt động khác. b Tính toán múi giờ quốc tế dễ dàng. c phân biệt múi giờ với các nước láng giềng d thuận lợi cho tính giờ của các địa phương 20/ Do nằm trong khu vực nhiệt đới ẩm, gió mùa nên thiên nhiên nước ta có : a khí hậu ôn hòa, dễ chịu b đất đai phì nhiêu, màu mỡ. c khoáng sản phong phú, trữ lượng lớn d sinh vật đa dạng II. Bài tập (5 điểm) Cho bảng số liệu sau: Diện tích đất nông nghiệp năm 1992 và năm 2000 của nước ta( đơn vị: %) Loại đất nông nghiệp 1992 2000 Đất trồng cây hàng năm 75,5 65,6 Đất trồng cây lâu năm 16,3 23,3 Đất đồng cỏ chăn nuôi 4,5 5,4 Diện tích mặt nước nuôi thuỷ 3,7 5,7 sản Tổng số 7293,0 9345,4 a. Vẽ biểu đồ thể hiện quy mô và cơ cấu diện tích các loại đất nông nghiệp của nước ta trong 2 năm trên? b. Qua biểu đồ nêu nhận xét và giải thích sự thay đổi quy mô và cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp ở nước ta?

 

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN: ĐỊA LÝ – LỚP 12 MÃ ĐỀ 869 Trường THPT Nam Sách II Thời gian:…. 1/ Tình trạng dân cư tập trung đông ở nông thôn đã không dẫn đến kết quả nào dưới đây ? a mức sống dân cư nông thôn tiến gần mức sống thành thị b đất nông nghiệp bình quân đầu người giảm c tình trạng thừa lao động d nhu cầu giáo dục, y tế căng thẳng. 2/ Để đảm bảo thực hiện thắng lợi chiến lược CNH, HĐH thì nhiệm vụ mới mẻ trong giai đoạn này là : a tạo thêm việc làm cho người lao động b Mở rộng các hình thức huy động vốn trong và ngoài nước c tích cực khai thác tài nguyên d đẩy mạnh phát triển lương thực, thực phẩm . 3/ Lực lượng lao động nước ta năm 1998 là: a 37,4 triệu người b 43 triệu người c 38,4 triệu người d 42 triệu người 4/ Trong cơ cấu lao động theo ngành nước ta hiện nay, tỉ lệ thấp nhất thuộc về ngành: a công nghiệp b dịch vụ c nông - lâm - ngư nghiệp d hỗn hợp 5/ Sử dụng lao động trong các thành phần kinh tế đang diễn ra theo hướng: a giảm trong khu vực ngoài quốc doanh b khu vực nhà nước chiếm tỉ lệ lớn. c giảm trong khu vực nhà nước d tăng trong khu vực nhà nước 6/ Nổi bật ở các thành phố hiện nay là tình trạng: a không phát triển lao động công nghiệp b thiếu việc là c thất nghiệp d số việc làm dịch vụ không phát triển 7/ Vấn đề việc làm nổi cộm nhất ở nước ta hiện nay thuộc về vùng: a Đông nam bộ b Đồng bằng sông Hồng c Bắc trung bộ d Đồng bằng sông Cửu Long 8/ Để giải quyết việc làm ở các thành phố hiện nay cần tập trung vào: a công nghiệp hóa nông nghiệp. b khôi phục các làng nghề c phát triển công nghiệp, dịch vụ quy mô nhỏ d phát triển công nghiệp, dịch vụ quy mô lớn 9/ Tính hoàn chỉnh của hệ thống giáo dục nước ta hiện nay là: a có đủ các cấp học, ngành học. b coi giáo dục là quốc sách c nhiều trường phổ thông, trường năng khiếu d xuất hiện các trường dân lập, tư thục 10/ Tính đa dạng về hình thức tổ chức giáo dục nước ta hiện nay biểu hiện: a phổ cập từ tiểu học đến THPT b xây dựng mới nhiều trường đại học c phát triển các trường công lập, bán công, dân lập. d có đủ cấp học, ngành học. 11/ Bản sắc của nền văn hóa nước ta được hình thành từ: a hòa tan trong văn hóa hội nhập b tinh hoa văn hóa dân tộc và tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa thế giới. c phát triển văn hóa dân tộc. d phát triển văn hóa truyền thống 12/ Sự phong phú và đa dạng trong hệ thống cây trồng, vật nuôi tại một địa phương ở nước ta là nhờ : a sự phân bố Bắc - Nam của địa phương. b sự lựa chọn cơ cấu cây trồng tại địa phương. c sự phân hóa theo mùa của khí hậu d Sự phân hóa theo độ cao địa hình trong vùng. 13/ Trong số 54 dân tộc, chiếm số lượng lớn chỉ sau dân tộc Kinh theo thứ tự là : a Mường, Khơme b H'Mông, Nùng c Thái, Giarai d Tày, Thái . 14/ Bùng nổ dân số cuae nước ta xảy ra vào giai đoạn nào sau đây ? a cuối những năm 60 của thế kỉ XX b cuối những năm 50 thế kỉ XX c đầu những năm 50 của thế kỉ XX d đầu những năm 70 của thế kỉ XX 15/ Giải thích nào dưới đây không hợp lý khi cho rằng việc giải quyết vấn đề dân sô cần kết hợp với biện pháp kinh tế ? a kinh tế phát triển, người dân không ngại sinh đẻ b kinh tế phát triển, nhu cầu cuộc sống tăng,ý thức KHHGĐ của người dân được nâng cao. c kinh tế phát triển làm chất lượng cuộc sống tăng, chi phí nuôi dạy con cái lớn. d kinh tế phát triển, người dân có tâm lý hưởng thụ, không cần nhiều con cái. 16/ Khái niệm "Quốc tế hóa" và "Toàn cầu hóa" có bản chất a không phân biệt trong nhiều trường hợp b khác nhau c chỉ là các cách gọi chung chung d giống nhau 17/ Cuộc cách mạng KHKT hiện đại đã mang lại cho nước ta: a thách thức là chủ yếu b khả năng mở rộng thương mại c cơ hội và thách thức d nhiều cơ hội 18/ Về môi trường đầu tư, nước ta được đánh giá là: a không hấp dẫn b không an toàn c an toàn d nhiều nhũng nhiễu 19/ Đảo nào có diện tích lớn nhất nước ta : a Cái Bầu b Cồn Cỏ c Phú Quốc d Phú Quý 20/ So với các nước cùng vĩ độ, nước ta có lợi thế hơn hẳn về : a Trồng lúa, ngô, khoai. b phát triển mạnh cây cà phê, cao su. c Trồng được các loại nho, cam, ôliu, chà là như Tây Á. d Đẩy mạnh thâm canh tăng vụ quanh năm các loài cây lương thực và cây công nghiệp nhiệt đới. II. Bài tập (5 điểm) Cho bảng số liệu sau: Diện tích đất nông nghiệp năm 1992 và năm 2000 của nước ta( đơn vị: %) Loại đất nông nghiệp 1992 2000 Đất trồng cây hàng năm 75,5 65,6 Đất trồng cây lâu năm 16,3 23,3 Đất đồng cỏ chăn nuôi 4,5 5,4 Diện tích mặt nước nuôi thuỷ sản 3,7 5,7 Tổng số 7293,0 9345,4 a. Vẽ biểu đồ thể hiện quy mô và cơ cấu diện tích các loại đất nông nghiệp của nước ta trong 2 năm trên? b. Qua biểu đồ nêu nhận xét và giải thích sự thay đổi quy mô và cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp ở nước ta?

 

Đồng bộ tài khoản