Đề kiểm tra 1 tiết môn Địa lý lớp 12 trường THPT Nguyễn Đáng

Chia sẻ: Lê Thị Thảo Thảo | Ngày: | 5 đề thi

0
132
lượt xem
0
download
Xem 5 đề thi khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Thư viện Đề thi Kiểm tra để cùng chia sẻ kinh nghiệm làm bài
Đề kiểm tra 1 tiết môn Địa lý lớp 12 trường THPT Nguyễn Đáng

Mô tả BST Đề kiểm tra 1 tiết môn Địa lý lớp 12 trường THPT Nguyễn Đáng

Nhanh tay tải miễn phí bộ Đề kiểm tra 1 tiết môn Địa lý lớp 12 trường THPT Nguyễn Đáng về tham khảo nhé các bạn. Hy vọng, việc luyện giải trực tiếp trên đề kiểm tra cụ thể này sẽ giúp được các bạn làm quen với cấu trúc đề kiểm tra, rút kinh nghiệm cho kỹ năng làm bài tập của mình. Chúc các bạn thành công!

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST

Tóm tắt Đề kiểm tra 1 tiết môn Địa lý lớp 12 trường THPT Nguyễn Đáng

Dưới đây là đoạn trích Đề kiểm tra 1 tiết môn Địa lý lớp 12 trường THPT Nguyễn Đáng được trích từ tài liệu:

Câu 1:( 2 điểm)
a/ Phạm vi lãnh thổ nước ta bao gồm những bộ phận nào?
b/Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, kể tên các cửa khẩu quốc tế nằm trên đường biên giới của nước ta với Trung Quốc,Lào và Campuchia.
Câu 2: (3 điểm)
a/Nêu đặc điểm khí hậu và cảnh quan thiên nhiên của phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía Nam nước ta.
b/ Giải thích nguyên nhân của sự phân hóa thiên nhiên theo chiều Bắc-Nam.
Câu 3: (2 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học,hãy trình bày những đặc điểm chính của địa hình vùng núi Đông Bắc.Những đặc điểm đó ảnh hưởng đến khí hậu vùng này như thế nào?
Câu 4: (3 điểm)
Dựa vào bảng số liệu sau:
Nhiệt độ trung bình tại một số địa điểm
Địa điểm Nhiệt độ trung Nhiệt độ trung Nhiệt độ trung bình tháng 1( bình tháng 7( C) bình năm (0C )
a/ Tính biên độ nhiệt của 3 địa điểm trên
b/ Nhận xét về sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc vào Nam.Giải thích nguyên nhân

Hãy tham khảo toàn bộ tài liệu Đề kiểm tra 1 tiết môn Địa lý lớp 12 trường THPT Nguyễn Đáng bằng cách đăng nhập và download tài liệu này nhé!
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN: ĐỊA LÝ – LỚP 12 ĐỀ Trường THPT Nguyễn Đáng Thời gian:…. Câu 1:( 2 điểm) a/ Phạm vi lãnh thổ nước ta bao gồm những bộ phận nào? b/Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, kể tên các cửa khẩu quốc tế nằm trên đường biên giới của nước ta với Trung Quốc,Lào và Campuchia. Câu 2: (3 điểm) a/Nêu đặc điểm khí hậu và cảnh quan thiên nhiên của phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía Nam nước ta. b/ Giải thích nguyên nhân của sự phân hóa thiên nhiên theo chiều Bắc-Nam. Câu 3: (2 điểm) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học,hãy trình bày những đặc điểm chính của địa hình vùng núi Đông Bắc.Những đặc điểm đó ảnh hưởng đến khí hậu vùng này như thế nào? Câu 4: (3 điểm) Dựa vào bảng số liệu sau: Nhiệt độ trung bình tại một số địa điểm Địa điểm Nhiệt độ trung Nhiệt độ trung Nhiệt độ trung bình tháng 1( bình tháng 7( C) bình năm (0C ) 0 0 C) Hà Nội 16,4 28,9 23,5 Huế 19,7 29,4 25,1 Thành phố Hồ 25,8 27,1 27,1 Chí Minh a/ Tính biên độ nhiệt của 3 địa điểm trên b/ Nhận xét về sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc vào Nam.Giải thích nguyên nhân ĐÁP ÁN Câu 1 (2 điểm) a/ Phạm vi lãnh thổ nước ta bao gồm 3 bộ phận: Vùng đất,vùng trời ,vùng biển b/Một số cửa khẩu quốc tế quan trọng nằm trên đường biên giới của nước ta với. -Trung Quốc:Móng cái,Hữu nghị,Mường khương -Lào:Tây Trang,Na mèo,Nậm cắn… -CPC:Lệ Thanh,Hoa lư,Xa Mát… Câu 2 (3 điểm) a/Đặc điểm Đặc Thiên nhiên Thiên nhiên phần điểm phần lãnh thổ lãnh thổ phía phía Bắc Nam Giới hạn Từ dãy núi Bạch Từ dãy núi Bạch Mã trở ra Mã trở vào -Kiểu -Nhiệt đới ẩm -Cận xích đạo khí hậu gió mùa có một gió mùa nóng mùa đông quanh năm +Nhiệt độ lạnh trung bình năm > 20o C > 25o C +Số tháng 2-3 lạnh tháng(<18oC) Không có +Sự phân Mùa đông Mùa mưa mùa và mùa hạ và mùa khô -Đới cảnh Đới rừng nhiệt Đới rừng xích quan đới gió mùa đạo gió mùa Thành phần lồi nhiệt đới Thành phần thực chiếm ưu vật,động vật thế,ngồi ra còn thuộc vùng xích có các lồi cây đạo và nhiệt đới. á nhiệt đới, các lồi cây ôn đới,các lồi thú lông dày. b/Nguyên nhân do sự thay đổi khí hậu từ Bắc vào Nam. Câu 3:( 2 điểm) -Những đặc điểm chính của địa hình vùng núi Đông Bắc +Núi thấp chiếm phần lớn diện tích,núi cao chỉ chiếm diện tích nhỏ ở biên giới Việt – Trung +Hướng núi vòng cung +Có 4 cánh cung lớn:Sông Gâm,Ngân Sơn,Bắc Sơn,Đông Triều -Ảnh hưởng: Làm cho khí hậu của vùng có một mùa đông lạnh nhất nước Câu 4: (3 điểm) a/ Tính biên độ nhiệt -Hà Nội:12,5 -Huế: 9,7 -TP.HCM: 1,3 b/ Nhận xét về sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc vào Nam.Giải thích nguyên nhân Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam.Do càng gần XĐ bề mặt đất nhận được lượng bức xạ mặt trời càng lớn Nhiệt độ trung bình trong năm tại các địa điểm đều>200C .Do nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến Nhiệt độ trung bình tháng 1 có sự chênh lệch rõ nét +HN nhiệt độ trung bình <200C.Vì MB chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc +TP.HCM nhiệt độ trung bình >200C .Do nằm gần đường XĐ Nhiệt độ trung bình tháng 7 ít có sự chênh lệch.Do chịu ảnh hưởng của gió mùa TN

 

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN: ĐỊA LÝ – LỚP 12 ĐỀ SỐ 2 Trường THPT Nguyễn Đáng Thời gian:…. Câu 1: (2,5 điểm) Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học. a. Hãy cho biết nước ta tiếp giáp với các nước nào trên biển và trên đất liền. b. Vì sao nước ta không có khí hậu nhiệt đới khô hạn như một số nước có cùng vĩ độ ở Tây Nam Á và Bắc Phi? c. Phạm vi lãnh thổ của nước ta bao gồm những bộ phận nào? Câu 2: (3 điểm) Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học. a. Nêu sự khác nhau về đặc điểm địa hình giữa vùng núi Tây Bắc và Đông Bắc. b. Địa hình đồi núi có ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu và sinh vật nước ta? Câu 3: (3 điểm) Nêu đặc điểm thiên nhiên nổi bật của phần lãnh thổ phía Bắc và phía Nam. Nguyên nhân nào làm cho thiên nhiên nước ta phân hóa theo chiều Bắc-Nam? Câu 4: (1.5 điểm) Dựa vào bảng số liệu dưới đây. Nhiệt độ trung bình tại một số địa điểm Địa điểm Nhiệt độ trung Nhiệt độ trung Nhiệt độ trung bình tháng I(0C) bình tháng bình năm(0C) VII(0C) Hà Nội 16,4 28,9 23,5 Huế 19,7 29,4 25,1 Đà Nẵng 21,3 29,1 25,7 TP.Hồ Chí Minh 25,8 27,1 27,1 Hãy nhận xét về sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc vào Nam. Giải thích nguyên nhân. --------Hết-------- Giáo viên ra đề Nguyễn Văn Tân ĐÁP ÁN -------- Câu 1: a. Hãy cho biết nước ta tiếp giáp với các nước nào trên biển và trên đất liền. (1 điểm) - Trên đất liền: Lào, Campuchia, Trung Quốc - Trên biển: Trung Quốc, Philippin, Brunây, Inđônêxia, Malayxia, Singapo, campuchia, Thái Lan. b. Vì sao nước ta không có khí hậu nhiệt đới khô hạn như một số nước có cùng vĩ độ ở Tây Nam Á và Bắc Phi? (1 điểm) Do tác động của các khối khí di chuyển qua biển kết hợp với vai trò của biển Đông đã làm cho thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển. Vì thế mà thảm thực vật nước ta luôn xanh tốt. c. Phạm vi lãnh thổ của nước ta bao gồm những bộ phận nào? (0,5 điểm) Vùng đất, vùng trời và vùng biển Câu 2: Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học. a. Nêu sự khác nhau về đặc điểm địa hình giữa vùng núi Tây Bắc Đông Bắc. (2 điểm) Đặc điểm Vùng núi Đông Bắc Vùng núi Tây Bắc Giới hạn Nằm ở tả ngạn sông Hồng Nằm giữa sông Hồng và sông Cả. Hướng núi vòng cung Tây Bắc – Đông Nam. Độ cao của Núi thấp chiếm phần lớn diện Địa hình cao nhất nước ta địa hình tích, núi cao chỉ chiếm diện tích nhỏ ở biên giới Việt– Trung. Các dãy núi Có 4 cánh cung lớn là Sông Có 3 dãy địa hình lớn: chính Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông -Phía đông là dãy núi Hoàng Triều Liên Sơn cao đồ sộ, có đỉnh Phanxipăng (3.143 m) -Phía tây là địa hình núi trung bình gồm dãy Puđenđinh, Pusamsao -Ở giữa là các cao nguyên, sơn nguyên, các thung lũng sông. b. Địa hình đồi núi có ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu và sinh vật nước ta?(1 điểm) -Khí hậu: phân hoá theo Đông-Tây, theo độ cao. -Sinh vật: xuất hiện các loài nhiệt đới,cận nhiệt đới,ôn đới. Câu 3: Đặc điểm thiên nhiên nổi bật của phần lãnh thổ phía Bắc và phía Nam.(2,5 điểm) Đặc điểm Thiên nhiên phần lãnh thổ Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc phía Nam Giới hạn Từ dãy núi Bạch Mã trở ra Từ dãy núi Bạch Mã trở vào -Kiểu khí hậu -Nhiệt đới ẩm gió mùa có -Cận xích đạo gió mùa nóng một mùa đông lạnh quanh năm +Nhiệt độ trung > 20o C > 25o C bình năm +Số tháng lạnh 2-3 tháng(<18oC) Không có +Sự phân mùa Mùa đông và mùa hạ Mùa mưa và mùa khô -Đới cảnh quan Đới rừng nhiệt đới gió Đới rừng xích đạo gió mùa mùa với sự thay đổi cảnh sắc thiên nhiên theo mùa. Thành phần lồi nhiệt đới Thành phần thực vật,động vật chiếm ưu thế,ngồi ra còn thuộc vùng xích đạo và nhiệt có các lồi cây á nhiệt đới, đới. các lồi cây ôn đới,các lồi thú lông dày. Nguyên nhân nào làm cho thiên nhiên nước ta phân hóa theo chiều Bắc-Nam? (0,5 điểm) Do sự thay đổi khí hậu từ Bắc vào Nam (theo vĩ độ) Câu 4:( 1.5 điểm) -Nhiệt độ trung bình tháng I: tăng dần tử Bắc vào nam (có sự chênh lệch lớn giữa miền Bắc và miền Nam). Nguyên nhân: do ở miền Bắc có gió mùa mùa đông hoạt động làm cho nhiệt độ ở miền Bắc thấp hơn miền Nam. -Nhiệt độ trung bình tháng VII: có sự chênh lệch nhưng không lớn Nguyên nhân: thời gian này có gió mùa tây nam hoạt động trên phạm vi cả nước. -Nhiệt độ trung bình năm: tăng dần từ Bắc vào Nam Nguyên nhân: càng vào Nam càng gần xích đạo nên góc nhập xạ càng lớn. Vì vậy, lượng nhiệt nhận được càng lớn.

 

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT NĂM 2012- 2013 MÔN: ĐỊA LÝ – LỚP 12 ĐỀ Trường THPT Nguyễn Đáng Thời gian:…. Câu 1:(2 điểm)Hãy nêu Ý nghĩa của vị trí địa lí của Việt Nam về tự nhiên. Câu 2:(2 điểm)Dựa vào atlát địa lí VN và kiến thức đã học hãy nêu các đặc diểm khác nhau giữa vùng núi tây bắc và đông bắc Câu 3:(2.5 điểm) Dựa vào atlat địa lí VN và kiến thức đã học hãy phân tích các thế mạnh về tự nhiên của các khu vực đồi núi trong phát triển kinh tế - xã hội. Câu 4:(2.5 điểm) Cho bảng số liệu sau: Địa điểm Nhiệt độ trung Nhiệt độ trung Nhiệt độ trung bình tháng I(0C) bình tháng bình năm(0C) VII(0C) Hà Nội 16,4 28,9 23,5 Huế 19,7 29,4 25,1 Đà Nẵng 21,3 29,1 25,7 TP.Hồ Chí Minh 25,8 27,1 27,1 Hãy nhận xét về sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc vào Nam. Giải thích nguyên nhân. Câu 5:(1 điểm) Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam hãy kể tên các quốc gia có vùng biển tiếp giáp với vùng biển Việt Nam. ĐÁP ÁN Câu 1 :Ý nghĩa của vị trí địa lí của VN về tự nhiên - Quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa nên TNSV phong phú. - Nước ta nằm liền kề với vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải nên TNKS đa dạng. - Vị trí và hình thể tạo nên sự phân hóa đa dạng của tự nhiên giữa miền Bắc với miền Nam, giữa miền núi và đồng bằng, ven biển, hải đảo. - Nước ta nằm trong vùng có nhiều thiên tai: bão , lũ lụt , hạn hán… Câu 2: Dựa vào atlát địa lí VN và kiến thức đã học hãy nêu các đặc diểm khác nhau giữa vùng núi tây bắc và đông bắc: Đặc điểm Vùng núi Đông Bắc Vùng núi Tây Bắc Giới hạn Nằm ở tả ngạn sông Hồng Nằm giữa sông Hồng và sông Cả. Hướng núi vòng cung Tây Bắc – Đông Nam. Độ cao của địa Núi thấp chiếm phần lớn Địa hình cao nhất nước ta hình diện tích, núi cao chỉ chiếm diện tích nhỏ ở biên giới ViệtTrung Các dãy núi Có 4 cánh cung lớn là Có 3 dãy địa hình lớn: chính Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc - Phía đông là dãy núi Hoàng Sơn, Đông Triều Liên Sơn cao đồ sộ, có đỉnh Phanxipăng (3.143 m) - Phía tây là địa hình núi trung bình gồm dãy Puđenđinh, Pusamsao - Ở giữa là các cao nguyên,sơn nguyên, các thung lũng sông. Câu 3: Dựa vào atlat địa lí VN và kiến thức đã học hãy nêu các thế mạnh và hạn chế về tự nhiên của các khu vực đồi núi trong phát triển kinh tế - xã hội. Các thế mạnh. - Giàu khoáng sản là cơ sở để phát triển công nghiêp. - Rừng và đất trồng thuận lợi phát triển nền lâm – nông nghiệp nhiệt đới. +Rừng có nhiều thành phần loài động, thực vật; trong đó nhiều loài quý hiếm tiêu biểu cho sinh vật rừng nhiệt đới. +Các cao nguyên, bán bình nguyên và đồi trung du thuận lợi để trồng cây công nghiệp ,cây ăn quả và chăn nuôi gia súc. - Sông ở miền núi nước ta có tiềm năng thủy điện lớn. - Khí hậu mát mẽ, phong cảnh đẹp là điều kiện để phát triển du lịch tham quan, nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái. Câu 4: - Nhiệt độ trung bình tháng I,Nhiệt độ trung bình năm: tăng dần từ Bắc vào Nam (có sự chênh lệch lớn giữa miền Bắc và miền Nam). Nguyên nhân: do ở miền Bắc có gió mùa mùa đông hoạt động làm cho nhiệt độ ở miền Bắc thấp hơn miền Nam.càng vào Nam càng gần xích đạo nên góc nhập xạ càng lớn. Vì vậy, lượng nhiệt nhận được càng lớn. - Nhiệt độ trung bình tháng VII: có sự chênh lệch nhưng không lớn Nguyên nhân: thời gian này có gió mùa tây nam hoạt động trên phạm vi cả nước. tăng dần từ Bắc vào Nam Câu 5:Vùng biển Việt Nam giáp với vùng biển của Trung Quốc , Campuchia , Philippin , Malaixia , Brunây, Inđônêxia, Xingapo,Thái Lan.

 

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT NĂM 2012- 2013 MÔN: ĐỊA LÝ – LỚP 12 ĐỀ SỐ 4 Trường THPT Nguyễn Đáng Thời gian:…. Câu 1: ( 2 điểm)Dựa vào atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học : a/Cho biết trên đất liền và trên biển nước ta tiếp giáp với những quốc gia nào? b/Kể tên các cửa khẩu quốc tế quan trọng của nước ta với Trung Quốc . Câu 2 : (3 điểm) a/Trình bày các đặc điểm khác nhau giữa vùng núi Đông Bắc với vùng núi Tây Bắc nước ta. b/Địa hình đồi núi có ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu và sinh vật nước ta? Câu 3 : (2điểm) Nguyên nhân chủ yếu nào làm cho thiên nhiên nước ta phân hóa theo Bắc - Nam ? Trình bày đặc điểm thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc nước ta. Câu 4 : (3 điểm) Cho bảng số liệu sau: Lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm của một số địa điểm Đơn vị: mm Địa điểm Lượng mưa Lượng bốc hơi Cân bằng ẩm Hà Nội 1.676 989 + 687 Huế 2.868 1.000 + 1.868 TP HCM 1.931 1.686 + 245 a/ Vẽ biểu đồ hình cột thể hiện lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm của một số địa điểm nước ta. b/ So sánh về lượng mưa của ba địa điểm trên và giải thích nguyên nhân. …………………………………….HẾT…………………………………………… ĐÁP ÁN Câu 1: ( 2 điểm)Dựa vào atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học : a/Cho biết trên đất liền và trên biển nước ta tiếp giáp với những quốc gia nào? -Trên đất liền VN giáp : TQ,Lào,CamPuChia. -Trên biển vùng biển VN giáp vùng biển các nước: Trung Quốc , Campuchia , Philippin, Malaixia , Brunây, Inđônêxia, Xingapo,Thái Lan. b/Kể tên các cửa khẩu quốc tế quan trọng của nước ta với Trung Quốc và Lào. -Cửa khẩu quốc tế giữa VN với TQ: Móng Cái,Hữu Nghị,Mường Khương. Câu 2 : (3 điểm) a/Trình bày các đặc điểm khác nhau giữa vùng núi Đông Bắc với vùng núi Tây Bắc nước ta. Đặc điểm Vùng núi Vùng núi b/Địa hình Đông Bắc Tây Bắc đồi núi có Giới hạn Nằm ở tả ngạn sông Giữa sông Hồng và sông Cả. ảnh hưởng Hồng như thế nào Hướng núi Vòng cung Tây Bắc-Đông Nam đến khí hậu và sinh vật Độ cao của địa Núi thấp chiếm phần lớn Địa hình cao nhất nước ta nước ta? hình diện tích, núi cao chỉ chiếm diện tích nhỏ ở -Khí hậu phân hoá đa biên giới Việt– Trung. dạng : B-N, Các dãy núi Có 4 cánh cung lớn là Có 3 dãy địa hình: Đ-T,theo độ chính Sông Gâm, Ngân Sơn, -Phía đông là dãy núi cao cao. Bắc Sơn, Đông Triều Hoàng Liên Sơn -Sinh vật đa -Phía tây núi trung bình ( dạng: loài Puđenđinh, Pusamsao) nhiệt đới,cận -Ở giữa là các cao nhiệt đới,ôn nguyên,sơn nguyên, các đới. thung lũng sông. Câu 3 : (2điểm) Nguyên nhân chủ yếu làm cho thiên nhiên nước ta phân hóa theo Bắc - Nam : Sự thay đổi khí hậu từ B vào N Trình bày đặc điểm thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc nước ta. Đặc điểm Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc Giới hạn - Từ dãy Bạch Mã trở ra Bắc Khí hậu - Nhiệt đới ẩm gió mùa có một mùa đông lạnh + Nhiệt độ trung bình năm > 20oC + Có 2 – 3 tháng lạnh (<18oC) + Có 2 mùa : mùa đông và mùa hạ Cảnh quan thiên -Rừng nhiệt đới ẩm , gió mùa nhiên -Thành phần loài nhiệt đới chiếm ưu thế.Ngoài ra còn có các loài cận nhiệt đới và ôn đới Câu 4 : (3 điểm) a/ Vẽ biểu đồ cột 3. Biểu đồ đúng,đẹp,đầy đủ bố cục. b/ So sánh về lượng mưa của ba địa điểm trên và giải thích nguyên nhân. Lượng mưa tại các địa điểm có sự chênh lệch nhau: +Huế có lượng mưa lớn nhất trong 3 địa điểm (2.868mm) do bức chắn của dãy trường sơn và dãy bạch mã +Hà Nội có lượng mưa thấp nhất trong 3 địa điểm (1.676 mm) do khí hậu có 1 mùa đông lạnh +TPHCM có lượng mưa lớn hơn ở Hà Nội (1.931mm ) do trực tiếp đón gió mùa TN.

 

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT NĂM 2012- 2013 MÔN: ĐỊA LÝ – LỚP 12 ĐỀ SỐ 5 Trường THPT Nguyễn Đáng Thời gian:…. Câu 1: Trình bày hệ tọa độ địa lí phần đất liền của nước ta. Vị trí địa lí có ý nghĩa như thế nào đối với tự nhiên nước ta? ( 3 điểm ) Câu 2: Nêu đặc điểm thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc của nước ta. ( 2 điểm ) Câu 3: Phân tích những điểm khác nhau về địa hình giữa hai vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc. ( 3 điểm ) Câu 4: ( 2 điểm ) Dựa vào bảng số liệu sau: Lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm của một số địa điểm Địa điểm Lượng mưa Lượng bốc hơi Cân bằng ẩm ( mm ) ( mm ) ( mm ) Hà Nội 1676 989 +687 Huế 2868 1000 +1868 TP. Hồ Chí Minh 1931 1686 +245 Hãy so sánh, nhận xét về lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm của ba địa điểm trên. Giải thích nguyên nhân. ( 2 điểm ) ------------------------ ĐÁP ÁN Câu 1: - Hệ tọa độ địa lí:  Phần trên đất liền: + Điểm cực Bắc ở vĩ độ 23o23’B tại xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang. + Điểm cực Nam ở vĩ độ 8o34’B tại xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau + Điểm cực Tây ở kinh độ 102o09’Đ tại xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên + Điểm cực Đông nằm ở kinh độ 109o24’Đ tại xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa. - Ý nghĩa của vị trí địa lí đối với tự nhiên: +Vị trí địa lí đã qui định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa +Nước ta nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương, liền kề với vành đai sinh khoáng Thái Bình dương và vành đai sinh khoáng Địa trung Hải nên có tài nguyên khoáng sản và tài nguyên sinh vật phong phú. +Vị trí và hình thể nước ta đã tạo nên sự phân hóa đa dạng giữa miền bắc với miền nam, giữa miền núi và đồng bằng, ven biển và hải đảo. +Nước ta nằm trong vùng có nhiều thiên tai: bão, lũ lụt, hạn hán ... Câu 2: Đặc điểm thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc của nước ta: - Giới hạn: Từ dãy núi Bạch Mã trở ra -Khí hậu:Nhiệt đới ẩm gió mùa có một mùa đông lạnh +Nhiệt độ trung bình > 20o C +Số tháng lạnh 2-3 tháng(<18oC) +phân thành Mùa đông và mùa hạ -Đới cảnh quan: +Đới rừng nhiệt đới gió mùa với sự thay đổi cảnh sắc thiên nhiên theo mùa. +Thành phần loài nhiệt đới chiếm ưu thế, ngoài ra còn có các loài cây á nhiệt đới, các loài cây ôn đới,các loài thú lông dày. Câu 3: Những điểm khác nhau về địa hình giữa hai vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc Đặc điểm Vùng núi Vùng núi Đông Bắc Tây Bắc Giới hạn Nằm ở tả ngạn sông Hồng Nằm giữa sông Hồng và sông Cả. Hướng núi vòng cung Tây Bắc – Đông Nam. Độ cao của địa hình Núi thấp chiếm phần lớn Địa hình cao nhất nước ta diện tích, núi cao chỉ chiếm diện tích nhỏ ở biên giới Việt– Trung. Các dãy núi chính Có 4 cánh cung lớn là Có 3 dãy địa hình lớn: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc -Phía đông là dãy núi Hoàng Sơn, Đông Triều Liên Sơn cao đồ sộ, có đỉnh Phanxipăng (3.143 m) -Phía tây là địa hình núi trung bình gồm dãy Puđenđinh, Pusamsao -Ở giữa là các cao nguyên,sơn nguyên, các thung lũng sông. Câu 4: - Nhận xét ( 0.5 đ ) - giải thích ( 1.5 đ )

 

Đồng bộ tài khoản