Đề kiểm tra 1 tiết môn Hoá học 11 (Cơ bản) mã đề 123 năm 2014-2015 trường THPT chuyên Lý Tự Trọng

Chia sẻ: Lê Thị Thảo Thảo | Ngày: | 1 đề thi

0
81
lượt xem
0
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Thư viện Đề thi Kiểm tra để cùng chia sẻ kinh nghiệm làm bài
Đề kiểm tra 1 tiết môn Hoá học 11 (Cơ bản) mã đề 123 năm 2014-2015 trường THPT chuyên Lý Tự Trọng

Mô tả BST Đề kiểm tra 1 tiết môn Hoá học 11 (Cơ bản) mã đề 123 năm 2014-2015 trường THPT chuyên Lý Tự Trọng

Hãy thử sức với bộ Đề kiểm tra 1 tiết môn Hoá học 11 (Cơ bản) mã đề 123 năm 2014-2015 trường THPT chuyên Lý Tự Trọng để biết khả năng hiện tại của mình cho kì thi sắp tới. Ngoài ra việc trực tiếp ôn, giải trên từng đề thi có cấu trúc cụ thể này sẽ giúp các bạn làm quen với dạng đề thi, từ đó nâng cao kĩ năng của mình và ôn tập lại kiến thức đã học. Mời các bạn cùng tham khảo trên trang Thư viện eLib của chúng tôi.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST

Tóm tắt Đề kiểm tra 1 tiết môn Hoá học 11 (Cơ bản) mã đề 123 năm 2014-2015 trường THPT chuyên Lý Tự Trọng

Bạn có thể tải miễn phí BST Đề kiểm tra 1 tiết môn Hoá học 11 (Cơ bản) mã đề 123 năm 2014-2015 trường THPT chuyên Lý Tự Trọng này về máy để tham khảo phục vụ việc giảng dạy hay học tập đạt hiệu quả hơn.

Câu 1: Cho các chất sau: (1) CH3−CH2−CH=CH−CH2−CH3; (2) CH3−C(CH3)=CH−CH3; (3) CH2=CH−CH2−CH=CH2; (4) CH3−CH=CH−CH3. Số chất có đồng phân hình học là
A. 3. B. 1. C. 2. D. 4.
Câu 2: 2-metylpropan và butan khác nhau về:
A. số liên kết cộng hóa trị. B. công thức phân tử.
C. công thức cấu tạo. D. số nguyên tử cacbon.
Câu 3: Anken X có công thức cấu tạo:
CH3 C CH CH3 CH
Tên của X là
A. 2-metylbut-2-en. B. 2-metylpent-1-en. C. 3-metylbut-2-en. D. 2-metylbut-3-en.
Câu 4: Trong phòng thí nghiệm có thể điều chế metan bằng cách nào sau đây?
A. Cho canxi cacbua kỹ thuật tác dụng với nước.
B. Đun nóng natri axetat khan với hỗn hợp vôi tôi xút.
C. Đun sôi hỗn hợp etanol và axit sunfuric đặc.
D. Chưng cất phân đoạn dầu mỏ.
Câu 5: Số đồng phân cấu tạo thuộc loại ankađien ứng với công thức phân tử C 4H6 là
A. 4. B. 1. C. 3. D. 2.

Chúc quý thầy cô và các em học sinh có được nguồn tư liệu Đề kiểm tra 1 tiết môn Hoá học 11 (Cơ bản) mã đề 123 năm 2014-2015 trường THPT chuyên Lý Tự Trọng hay mà mình đang tìm.
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP. CẦN THƠ ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT LẦN 1 TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÝ TỰ TRỌNG HỌC KÌ 2, NĂM HỌC 2014 - 2015 MÔN HÓA HỌC LỚP 11 BAN CƠ BẢN Thời gian làm bài: 45 phút không kể phát đề; (30 câu trắc nghiệm) Mã đề thi 123 Họ, tên thí sinh:.......................................................................... Số báo danh:............................................................................... Học sinh không được sử dụng tài liệu. Giám thị coi thi không giải thích gì thêm. Câu 1: Cho các chất sau: (1) CH3−CH2−CH=CH−CH2−CH3; (2) CH3−C(CH3)=CH−CH3; (3) CH2=CH−CH2−CH=CH2; (4) CH3−CH=CH−CH3. Số chất có đồng phân hình học là A. 3. B. 1. C. 2. D. 4. Câu 2: 2-metylpropan và butan khác nhau về: A. số liên kết cộng hóa trị. B. công thức phân tử. C. công thức cấu tạo. D. số nguyên tử cacbon. Câu 3: Anken X có công thức cấu tạo: CH3 C CH CH3 CH3 Tên của X là A. 2-metylbut-2-en. B. 2-metylpent-1-en. C. 3-metylbut-2-en. D. 2-metylbut-3-en. Câu 4: Trong phòng thí nghiệm có thể điều chế metan bằng cách nào sau đây? A. Cho canxi cacbua kỹ thuật tác dụng với nước. B. Đun nóng natri axetat khan với hỗn hợp vôi tôi xút. C. Đun sôi hỗn hợp etanol và axit sunfuric đặc. D. Chưng cất phân đoạn dầu mỏ. Câu 5: Số đồng phân cấu tạo thuộc loại ankađien ứng với công thức phân tử C 4H6 là A. 4. B. 1. C. 3. D. 2. Câu 6: Hỗn hợp X gồm 2015 ankan. Đốt cháy 0,05 mol hỗn hợp X thu được a mol CO2 và x mol H2O. Biểu thức nào sau đây đúng? A. a = x − 0,02. B. a = x − 0,07. C. a = x. D. a = x − 0,05. Câu 7: Khi cho axetilen cộng với nước có xúc tác HgSO4 và H2SO4 thì sản phẩm thu được là A. CH3CHO. B. H2C=CH2. C. (CH2OH)2. D. CH3CH2OH. Câu 8: Dùng chất nào sau đây để phân biệt but-1-in và but-2-in? A. Bột Cu. B. Dung dịch AgNO3/NH3. C. Dung dịch KMnO4. D. Dung dịch Br2. Câu 9: Thuốc thử thích hợp để phân biệt hexan và hex-1-en là A. dung dịch KMnO4. B. tinh thể NaCl. C. dung dịch NaOH. D. khí CO2. Câu 10: Công thức chung của dãy đồng đẳng ankan là A. CnH2n−1 (n ≥ 2). B. CnH2n+2 (n ≥ 1). C. Cn+1H2n+3 (n ≥ 0). D. CnH2n (n ≥ 1). Câu 11: Trong phòng thí nghiệm có thể điều chế một lượng nhỏ khí etilen theo cách nào sau đây? A. Thực hiện phản ứng tách hiđro của etan. B. Cắt mạch cacbon của butan. C. Cho axetilen tác dụng với hiđro có niken xúc tác. D. Đun hỗn hợp gồm ancol etylic và axit sunfuric đặc ở 170°C. Câu 12: Hãy chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau: A. Ankađien liên hợp là ankađien có hai liên kết đôi cách nhau 1 liên kết đơn. B. Ankađien là hiđrocacbon mạch vòng có hai liên kết đôi C=C trong phân tử. C. Anlen là ankađien liên hợp. Trang 1/4 - Mã đề thi 123 D. Các ankađien có công thức phân tử chung là CnH2n−4 với n ≥ 4. Câu 13: Khi đề hiđro hóa butan ở điều kiện nhiệt độ và xúc tác thích hợp có thể thu được A. isopren. B. hex-1-en. C. buta-1,3-đien. D. isopentan. Câu 14: Tổng số đồng phân chứa cacbon bậc III có công thức phân tử C6H14 là A. 2. B. 4. C. 1. D. 3. Câu 15: Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau: A. Các ankin từ C5H8 trở lên vừa có đồng phân vị trí của liên kết ba vừa có đồng phân mạch cacbon. B. Ankin C5H8 chỉ có đồng phân mạch cacbon. C. Hai ankin đầu dãy (C2H2 và C3H4) không có đồng phân ankin. D. Các ankin từ C4H6 trở lên có đồng phân vị trí của liên kết ba. Câu 16: Hiđrocacbon X không làm mất màu dung dịch brom ở nhiệt độ thường. X có thể là chất nào trong các chất sau đây? A. propin. B. but-1-en. C. isopren. D. 2-metylpentan. Câu 17: Hãy chọn phát biểu chưa chính xác trong các phát biểu sau: A. Tất cả các ankan đều nhẹ hơn nước. B. Các ankan đều cháy và toả nhiều nhiệt khi bị đốt. C. Ở điều kiện thường, bốn ankan đầu dãy đồng đẳng (từ CH4 đến C4H10) là những chất khí. D. Ankan dễ tan trong nước và tan nhiều trong dung môi hữu cơ. Câu 18: Cho 2-metylbutan tác dụng với clo (ánh sáng) tỉ lệ mol 1:1, số dẫn xuất monoclo tối đa thu được là A. 4. B. 5. C. 6. D. 3. Câu 19: Phương trình phản ứng hóa học nào sau đây không chính xác? A. HC  CH + 2H2  CH3−CH3. Pd/PbCO3 to  B. 3HC  CH   o 600 C C . C. HC  CH + 2Br2 (dung dịch)  CHBr2−CHBr2.  D. 2HC  CH  CH  C−CH=CH2.  o t xt Câu 20: Chất nào sau đây có thể tham gia cả bốn phản ứng: phản ứng cháy trong oxi, phản ứng cộng brom, phản ứng cộng hiđro (xúc tác Ni, t°), phản ứng thế với dung dịch AgNO 3 /NH3? A. Etan. B. Etin. C. Buta-1,3-đien. D. Eten. Câu 21: Oxi hoá C2H4 bằng dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ thường thu được các sản phẩm gồm: A. C2H5OH, MnO2, KOH. B. K2CO3, H2O, MnO2. C. MnO2, C2H4(OH)2, KOH. D. C2H4(OH)2, K2CO3, MnO2. Câu 22: Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X thu được 0,11 mol CO2 và 0,132 mol H2O. Nếu cho X tác dụng với khí clo có chiếu sáng (theo tỉ lệ mol 1:1) thì chỉ thu được một dẫn xuất monoclo duy nhất. Tên gọi của X là (cho O = 16; C = 12; H= 1) A. 2-metylpropan. B. 2-metylbutan. C. 2,2-đimetylpropan. D. 2,3-đimetylbutan. CH3 CH3 C C CH3 H Câu 23: Khi cho tác dụng với dung dịch HBr thì thu được sản phẩm chính là: Br Br H 3C C CH2 CH3 H3C CH CH CH3 CH3 CH3 A. . B. . Trang 2/4 - Mã đề thi 123 Br Br H3C CH CH2 CH2 H3C C CH CH3 CH3 Br CH3 C. . D. . Câu 24: Có thể dùng lượng dư chất nào sau đây để làm sạch khí C 2H4 có lẫn các tạp chất SO2 và CO2? A. Dung dịch Ca(OH)2. B. Dung dịch Br2. C. Dung dịch NaCl. D. Dung dịch KMnO4. Câu 25: Đốt cháy hoàn toàn một ankin X ở thể khí thu được H 2O và CO2 có tổng khối lượng là 23 gam. Nếu cho sản phẩm cháy đi qua dung dịch Ca(OH)2 dư thì thu được 40 gam kết tủa. Công thức phân tử của X là (cho C = 12; H = 1; O = 16; Ca = 40) A. C3H4. B. C4H6. C. C5H8. D. C2H2. Câu 26: Điều chế axetilen trong phòng thí nghiệm bằng cách nào sau đây? A. Đề hiđro hóa etan. B. Cho canxi cacbua tác dụng với nước. C. Nhiệt phân metan. D. Đun etilen với H2SO4 đặc ở 200°C. Câu 27: Đồ thị sau đây biểu diễn sự phụ thuộc nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy của 8 ankan mạch không phân nhánh đầu tiên theo số lượng nguyên tử cacbon có trong phân tử: Hãy chọn phát biểu phù hợp có thể được rút ra từ đồ thị trên: A. Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của ankan nói chung tăng theo số nguyên tử cacbon trong phân tử tức là tăng theo phân tử khối. B. Nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy của ankan mạch không phân nhánh không phụ thuộc vào số lượng nguyên tử cacbon có trong phân tử ankan đó. C. Ankan mạch không phân nhánh từ 8 cacbon trở lên sẽ không sôi hoặc nóng chảy ở bất cứ nhiệt độ nào. D. Ở điều kiện thường, các ankan từ C1 đến C8 đều ở trạng thái khí. Câu 28: Hãy chọn câu đúng trong các câu sau: A. Hiđrocacbon no là hiđrocacbon có công thức phân tử CnH2n−2 (n ≥ 2). B. Hiđrocacbon không no là hiđrocacbon không có khả năng phản ứng cộng thêm hiđro. C. Hiđrocacbon không no là hiđrocacbon chỉ có một liên kết đôi trong phân tử. D. Hiđrocacbon no là hiđrocacbon mà trong phân tử chỉ có liên kết đơn. Câu 29: Cho CH2=CH−CH=CH2 phản ứng với HBr ở 40°C (tỉ lệ mol 1:1), sản phẩm chính của phản ứng này là A. CH2BrCH2CH=CH2. B. CH3CH=CBrCH3. C. CH3CH=CHCH2Br. D. CH3CHBrCH=CH2. Câu 30: Dẫn từ từ 896 ml (đktc) hỗn hợp hai anken là đồng đẳng liên tiếp vào bình chứa dung dịch brom dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng bình brom tăng thêm 2 gam. Công thức phân tử của hai anken là (cho C = 12; O = 16; H = 1; Br = 80) Trang 3/4 - Mã đề thi 123 A. CH4 và C2H4. B. C4H8 và C5H10. C. C3H6 và C4H8. D. C2H4 và C3H6. ----------------------------------------------- ----------- HẾT ---------- Trang 4/4 - Mã đề thi 123

 

Đồng bộ tài khoản