Đề kiểm tra 15 phút môn Hóa học mã đề 132 lớp 11 trường THPT Hướng Hoá

Chia sẻ: Lê Thị Thao Thao | Ngày: | 1 đề thi

0
56
lượt xem
0
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Thư viện Đề thi Kiểm tra để cùng chia sẻ kinh nghiệm làm bài
Đề kiểm tra 15 phút môn Hóa học mã đề 132 lớp 11 trường THPT Hướng Hoá

Mô tả BST Đề kiểm tra 15 phút môn Hóa học mã đề 132 lớp 11 trường THPT Hướng Hoá

Thư viện eLib chia sẻ miễn phí bộ Đề kiểm tra 15 phút môn Hóa học mã đề 132 lớp 11 trường THPT Hướng Hoá. Chúng tôi đã biên tập cẩn thận cho các bạn học sinh, để các bạn có thể dùng làm tư liệu tham khảo, rèn luyện kỹ năng giải đề kiểm tra 15 phút một cách nhanh nhất. Hy vọng đây sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích cho các bạn.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST

Tóm tắt Đề kiểm tra 15 phút môn Hóa học mã đề 132 lớp 11 trường THPT Hướng Hoá

Bộ sưu tập Đề kiểm tra 15 phút môn Hóa học mã đề 132 lớp 11 trường THPT Hướng Hoá là một trong những BST đặc sắc của eLib, được chọn lọc từ hàng trăm mẫu tư liệu một cách kỹ lưỡng, mời các bạn tham khảo đoạn trích sau đây:

Câu 1: Để phân biệtdung dịch các chất riêng biệt: dung dịch táo xanh, táo chín và KI. người ta có thể dùng 1 trong các hóa chất nào sau đây:
A. Hồ tinh bột B. O3 C. AgNO3/NH3 D. Vôi sữa
Câu 2: Cho 2,5 kg glucozơ chứa 20% tạp chất lên men thành rượu. Tính thể tích rượu 400 thu được, biết rượu nguyên chất có khối lượng riêng 0,8 g/ml và trong quá trình chế biến, rượu bị hao hụt mất 10%.
A. 3194,4 ml B. 2785,0 ml C. 2875,0 ml D. 2300,0 ml
Câu 3: Để phân biệt glucozơ và fructozơ thì nên chọn thuốc thử nào dưới đây?
A. Dung dịch AgNO3 trong NH3 B. Dung dịch CH3COOH/H2SO4 đặc
C. Cu(OH)2 trong môi trường kiềm D. Dung dịch nước brom
Câu 4: Xét về mặt cấu tạo, chất béo thuộc loại hợp chất nào?
A. anđehit B. Este C. axit D. Ete
Câu 5: Xà phòng hóa 7,4 gam metyl axetat bằng 600 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là:
A. 9 gam. B. 4,92 gam C. 8,2 gam. D. 8,6 gam.

Thư viện eLib mong BST Đề kiểm tra 15 phút môn Hóa học mã đề 132 lớp 11 trường THPT Hướng Hoá sẽ giúp cho các em có thêm nguồn tư liệu hữu ích.
ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT MÔN: HOÁ HỌC – LỚP 11 MÃ ĐỀ 132 Trường THPT Hướng Hóa Thời gian: … Câu 1: Để phân biệtdung dịch các chất riêng biệt: dung dịch táo xanh, táo chín và KI. người ta có thể dùng 1 trong các hóa chất nào sau đây: A. Hồ tinh bột B. O3 C. AgNO3/NH3 D. Vôi sữa Câu 2: Cho 2,5 kg glucozơ chứa 20% tạp chất lên men thành rượu. Tính thể tích rượu 400 thu được, biết rượu nguyên chất có khối lượng riêng 0,8 g/ml và trong quá trình chế biến, rượu bị hao hụt mất 10%. A. 3194,4 ml B. 2785,0 ml C. 2875,0 ml D. 2300,0 ml Câu 3: Để phân biệt glucozơ và fructozơ thì nên chọn thuốc thử nào dưới đây? A. Dung dịch AgNO3 trong NH3 B. Dung dịch CH3COOH/H2SO4 đặc C. Cu(OH)2 trong môi trường kiềm D. Dung dịch nước brom Câu 4: Xét về mặt cấu tạo, chất béo thuộc loại hợp chất nào? A. anđehit B. Este C. axit D. Ete Câu 5: Xà phòng hóa 7,4 gam metyl axetat bằng 600 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là: A. 9 gam. B. 4,92 gam C. 8,2 gam. D. 8,6 gam. Câu 6: Dãy các chất sau được sắp xếp theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần : A. CH3COOH , CH3CH2CH2OH, CH3COOC2H5. B. CH3COOC2H5 , CH3CH2CH2OH, CH3COOH. C. CH3CH2CH2OH, CH3COOH , CH3COOC2H5 . D. CH3COOH, CH3COOC2H5, CH3CH2CH2OH. Câu 7: Chọn phát biểu đúng. A. Muối Natri của axit là thành phần chính của xà phòng. B. Sản phẩm của phản ứng xà phòng hoá là xà phòng C. Muối Natri của axit là thành phần chính của bột giặt tổng hợp D. Muối Natri của axit béo là thành phần chính của xà phòng. Câu 8: Cho sơ đồ chuyển hóa sau: C3H4O2 + NaOH → X + Y X + H2SO4 loãng → Z+T Biết Y và Z đều có phản ứng tráng gương. Hai chất Y, Z tương ứng là: A. HCOONa, CH3CHO. B. HCHO, CH3CHO. C. CH3CHO, HCOOH. D. HCHO, HCOOH. Câu 9: Qua nghiên cứu phản ứng este hoá xenlulozơ người ta thấy mỗi mắt xích có A. 3 nhóm hiđroxyl B. 4 nhóm hiđroxyl C. 2 nhóm hiđroxyl D. 5 nhóm hiđroxyl Câu 10: Một Este X no, đơn chức có tỉ khối hơi so với khí CO2 bằng 2. X có công thức phân tử là: A. C5H10O2 B. C3H6O2 C. C3H8O2 D. C4H8O2 Câu 11: Este etyl fomat có công thức là A. HCOOC2H5. B. HCOOCH=CH2. C. HCOOCH3. D. CH3COOCH3. Câu 12: Đốt cháy este no, đơn chức, mạch hở thấy số mol CO2 tạo thành luôn bằng số mol O2 cần dùng. CTPT este là A. C3H8O2 B. C4H8O2 C. C3H6O2 D. C2H4O2 Câu 13: Este X có công thức phân tử C4H8O2 trong môi trường axit sinh ra 2 chất A và B , từ A có thể điều chế trực tiếp B bằng 1 PTHH. Công thức cấu tạo của X là: A. C2H5COOCH3 B. C3H7COOH C. HCOOC3H7 D. CH3COOC2H5 Câu 14: Đun nóng dung dịch chứa 54 g glucozơ với dung dịch AgNO3/ NH3thì khối lượng Ag tối đa là : A. 21,6g B. 32,4g C. 64,8g D. 43,2g Câu 15: Cho sơ đồ chuyển hóa sau: Tinh bột  X  Y  Axit axetic  Z. X, Y, Z lần lượt là: A. Glucozơ, ancoletylic, metyl axetat B. Glucozơ, ancolmetylic, metyl axetat C. ancoletylic,anđehitaxetic, metyl axetat D. Mantozơ,Glucozơ,metyl axetat Câu 16: Đặc điểm của phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là: A. phản ứng thuận nghịch B. phản ứng cho nhận electron. C. phản ứng xà phòng hóa D. phản ứng không thuận nghịch Câu 17: Thủy phân Este X có công thức phân tử C4H8O2 trong dung dịch NaOH sinh ra 2 chất hữu cơ X và Z , trong đó Z có tỉ khối hơi so với không khí bằng 1,1. Tên của Xlà: A. etylaxetat B. metylpropionat. C. propyl fomat . D. metylaxetat Câu 18: Đốt cháy hoàn toàn este ta được số mol CO2 bằng tổng số mol nước và số mol este đã dùng. Công thức phân tử este có thể là A. CnH2n - 2O4 B. CnH2nO2 C. CnH2nO4 D. CnH2n+2O Câu 19: Vinyl fomat không phản ứng với chất nào trong các chất sau đây: A. Dung dịch AgNO3/NH3 . B. NaOH. C. Dung dịch Br2. D. Na. Câu 20: Để phân biệt dung dịch các chất riêng biệt: Hồ tinh bột, saccarozơ, glucozơ, người ta có thể dùng 1 trong các hóa chất sau: A. Vôi sữa B. AgNO3/NH3 C. Cu(OH)2 /OH- D. Iot Câu 21: Đốt cháy hòan tòan 1,1 g một Este X đơn chức thu được 1,12 lít CO2(đktc) và 0,9 g H2O . X có bao nhiêu Este đồng phân của nhau? A. 4 B. 6 C. 5 D. 3 Câu 22: Để trung hòa 14 g chất béo X cần 15 ml dung dịch KOH 0,1M. Chỉ số axit của chất béo đó là: A. 7,5 B. 6 C. 7 D. 6,5 Câu 23: Cho m gam tinh bột lên men thành ancol (rượu) etylic với hiệu suất 81%. Toàn bộ lượng CO2 sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 750 gam kết tủa. Giá trị của m là A. 550. B. 810. C. 750. D. 650. Câu 24: Chất thơm P thuộc loại este có công thức phân tử C8H8O2. Chất P không được điều chế từ phản ứng của axit và rượu tương ứng, đồng thời không có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. Công thức cấu tạo thu gọn của P là A. C6H5-COO-CH3 B. H-COO-CH2-C6H5 C. CH3COO-C6H5 D. H-COO-C6H4-CH3 Câu 25: Chất không có khả năng phản ứng với dung dịch AgNO3/ NH3 ( đun nóng) giải phóng ra Ag là: A. Vinyl axetat B. Glucozơ C. Fructozơ D. Metylfomiat Câu 26: Tinh bột và xenlulozơ khác nhau ở chỗ: A. Độ tan trong nước B. Đặc trưng của phản ứng phân hủy C. Về thành phần phân tử D. Về cấu trúc mạch phân tử Câu 27: Để thuỷ phân hết 9,25 gam một một este no, đơn chức, mạch hở cần dùng 50 ml dung dịch NaOH 2,5 M, tạo ra 10,25 gam muối. Công thức cấu tạo đúng của este là A. HCOOC2H5. B. CH3COOC2H5. C. CH3COOCH3. D. C2H5COOCH3. Câu 28: Công thức tổng quát của este no, đơn chức, mạch hở là: A. CnH2n+2O2(n  2). B. CnH2nO2(n  2). C. CnH2n-2O2(n  2). D. CnH2nO(n  1). Câu 29: Đun 12,00 gam axit axetic với một lượng dư ancol etylic (có axit H2SO4 đặc làm xúc tác. Đến khi phản ứng dừng lại thu được 11,00 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hoá là A. 50% B. 70% C. 62,5% D. 75% Câu 30: Chất thuộc loại đisaccarit là A. glucozơ. B. saccarozơ. C. xenlulozơ. D. fructozơ.

 

Đồng bộ tài khoản