Đề KSCL cuối năm môn Ngữ văn lớp 7

Chia sẻ: Tường Vi Tường | Ngày: | 2 đề thi

0
88
lượt xem
1
download
Xem 2 đề thi khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Thư viện Đề thi Kiểm tra để cùng chia sẻ kinh nghiệm làm bài
Đề KSCL cuối năm môn Ngữ văn lớp 7

Mô tả BST Đề KSCL cuối năm môn Ngữ văn lớp 7

Hãy rèn luyện và tích lũy kinh nghiệm cho các kỳ thi chính thức bằng việc giải đề thi của các năm trước được tập hợp trong bộ Đề KSCL cuối năm môn Ngữ văn lớp 7. Bộ đề thi được chọn lọc cẩn thận giúp các em làm quen với dạng đề, nâng cao kiến thức môn Ngữ văn. Các em có thể tải miễn phí BST này về máy để tham khảo phục vụ việc giảng dạy hay học tập đạt hiệu quả hơn.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST

Tóm tắt Đề KSCL cuối năm môn Ngữ văn lớp 7

Đây là một đoạn trích hay trong BST Đề KSCL cuối năm môn Ngữ văn lớp 7. Mời quý thầy cô và các em học sinh cùng tham khảo:

Câu 1 (3,0 điểm):
a) Thế nào là câu chủ động, câu bị động?
b) Chuyển các câu sau thành câu câu chủ động:
- Ban Lan bị thầy giáo phê bình.
- Nhiều phụ nữ, trẻ em ở miền Nam nước ta bị bom Mỹ sát hại.
- Con dao díp được em buộc vào lưng con búp bê lớn và đặt ở đầu giường tôi.
Câu 2 (2,0 điểm):
Nêu đại ý của bài “Sự giàu đẹp của Tiếng Việt”. Bài này có mấy đoạn? Tóm tắt ý chính của từng đoạn.
Câu 3 (5,0 điểm):
Qua bài “Đức tính giản dị của Bác Hồ” - Phạm Văn Đồng, em hãy chứng minh Bác Hồ thực sự giản dị.

Quý thầy cô giáo và các em học sinh cùng tham khảo toàn bộ BST Đề KSCL cuối năm môn Ngữ văn lớp 7 bằng cách đăng nhập vào Website eLib.vn nhé!
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG CUỐI NĂM NĂM HỌC: 2014-2015 UBND HUYỆN TAM MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 7 Thời gian làm bài 90 phút (không kể thời gian giao đề) Câu 1 (3,0 điểm): a) Thế nào là câu chủ động, câu bị động? b) Chuyển các câu sau thành câu câu chủ động: - Ban Lan bị thầy giáo phê bình. - Nhiều phụ nữ, trẻ em ở miền Nam nước ta bị bom Mỹ sát hại. - Con dao díp được em buộc vào lưng con búp bê lớn và đặt ở đầu giường tôi. Câu 2 (2,0 điểm): Nêu đại ý của bài “Sự giàu đẹp của Tiếng Việt”. Bài này có mấy đoạn? Tóm tắt ý chính của từng đoạn. Câu 3 (5,0 điểm): Qua bài “Đức tính giản dị của Bác Hồ” - Phạm Văn Đồng, em hãy chứng minh Bác Hồ thực sự giản dị. ------------HẾT------------ HƯỚNG DẪN CHẤM Câu ý Nội dung Điểm 1 a Câu chủ động là câu có chủ ngữ chỉ người, vật thực 0,75 hiện một hoạt động hướng vào người, vật khác. Câu bị động là câu có chủ ngữ chỉ người, vật được 0,75 hoạt động của người, vật khác hướng vào. b - Thầy giáo phê bình bạn Lan. 0,5 - Bom Mỹ sát hại nhiều phụ nữ, trẻ em ở miền Nam 0,5 nước ta. - Em buộc con dao díp vào lưng con búp bê lớn và đặt 0,5 ở đầu giường tôi. 2 Đại ý: Bài văn giải thích và chứng minh Tiếng Việt có những đặc tính của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng 0,5 hay, cũng tức là sự giàu đẹp của Tiếng Việt. - Bài văn có 2 đoạn ( phần) và ý chính của mỗi đoạn như sau: + Ý chính đoạn 1: (Từ đầu đến “thời kỳ lịch sử”): 0,75 Nêu nhận định Tiếng Việt là một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay, giải thích nhận định ấy. + Ý chính đoạn 2: (phần còn lại): Chứng minh cái đẹp và sự giàu có, phong phú (cái hay) của Tiếng Việt về mặt: ngữ âm, từ vựng, cú pháp. Sự giàu đẹp ấy 0,75 cũng là một minh chứng về sức sống của Tiếng Việt, 3 a Yêu cầu về kỹ năng: - Nắm vững kỹ năng làm bài nghị luận . - Trình bày đúng, đủ bố cục của bài văn. - Hành văn mạch lạc, trong sáng, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp. b Yêu cầu về kiến thức: Mở bài: Giới thiệu khái quát về tác giả và bài “Đức tính giản dị của Bác Hồ”, khéo léo đan cài luận điểm 0,5 cần chứng minh (Bác Hồ thực sự giản dị). Thân bài: Chứng minh sự giản dị của Bác Hồ trong sinh hoạt, lối sống, việc làm qua các ý sau: - Bữa ăn chỉ vài ba món đơn giản…. - Cái nhà sàn chỉ vài ba phòng, hoà cùng thiên 0,5 nhiên… 0,5 - Việc làm: Từ việc nhỏ đến việc lớn, ít cần đến người 1,0 phục vụ… - Sự giản dị trong đời sống vật chất đi liền với đời 1,0 sống tinh thần phong phú, cao đẹp. - Giản dị trong lời nói, bài viết. 1,0 Kết bài: - Khẳng định giản dị là đức tính nổi bật trong cuộc đời hoạt động cách mạng của Bác Hồ, đó là sự hoà hợp 0,5 với đời sống tinh thần phong phú, với tư tưởng tình cảm cao đẹp. - Nêu cảm nhận và suy nghĩ của bản thân về Bác. Hướng dẫn cho điểm: - Mức tối đa: 4,5- Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên. Bài viết mạch lạc, 5,0 sử dụng hợp lí các phương pháp lập luận. Dẫn chứng, dùng từ đặt câu chính xác, không sai lỗi chính tả. - Mức chưa tối đa:(GV tùy vào bài viết của HS để cho điểm cụ thể).Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên, diễn đạt mạch lac, lưu loát, song còn mắc một số lỗi 1,0- nhỏ về: diễn đat, dùng từ, đặt câu… 4,0 - Mức không đạt: Không làm hoặc làm lạc đề hoàn toàn. Lưu ý: - Điểm trừ tối đa đối với bài viết không đảm bảo kiểu 0,0 bài và bố cục bài văn nghị luận văn học là 2,0 điểm. - Điểm trừ tối đa đối với bài viết không đúng về ý, lập luận là 1,0 điểm. - Điểm trừ tối đa đối với bài viết có nhiều lỗi chính tả, diễn đạt, dùng từ, đặt câu là 1,0 điểm. Tổng điểm 10,0

 

ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG CUỐI NĂM ĐỀ MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 7 Thời gian làm bài: 90 phút I. Phần trắc nghiệm : (4 điểm) Khoanh tròn chữ cái trước các câu em cho là đúng nhất : 1. Nhân vật chính trong truyện " Cuộc chia tay của những con búp bê " là ai ? a. Người mẹ ; b. Cô Giáo. c. Hai anh em ; d. Những con búp bê. 2. Kết thúc truyện trên , cuộc chia tay nào đã không xẩy ra ? a. Cuộc chia tay giữa hai anh em Thành và Thuỷ . b. Cuộc chia tay giữa người cha và người mẹ . c. Cuộc chia tay giữa con búp bê em nhỏ và vệ sỹ . d. Cuộc chia tay giữa bé Thuỷ với cô giáo và bạn bè . 3. Bài ca dao "Công cha như núi ngất trời" là lời của ai nói với ai ? a. Lời của người con nói với cha mẹ . b. Lời của ông nói với cháu . c. Lời của mẹ nói với con . d. Lời của người cha nói với con . 4. Đặc sắc nghệ thuật của bài ca dao trên là gì ? a. Âm điệu hát ru ; b. Hình ảnh nhân hoá ; c. Lối so sánh ví von ; d. Hai ý a và c 5. Từ Hán Việt nào sau đây không phải là từ ghép đẳng lập ? a. Xã tắc ; b. Quốc kỳ ; c. Sơn thuỷ ; d. Giang sơn 6. Nhà thơ Hồ Xuân Hương được mệnh danh là : a. Thần thơ, thánh chữ b. Nữ hoàng thơ ca c. Bà chúa thơ nôm d. Thi tiên thi thánh 7.Qua hình ảnh chiếc bánh trôi nước,Hồ Xuân Hương muốn nói gì về người phụ nữ ? a. Vẻ đẹp hình thể ; c. Số phận bất hạnh b. Vẻ đẹp tâm hồn ; d. Vẻ đẹp và số phận long đong 8. Cặp từ nào sau đây không phải là cặp từ trái nghĩa ? a. Trẻ - Già ; b. Sáng - Tối ; c. Sang - Hèn ; d. Chạy - Nhảy II. Tự luận ( 6 điểm ) : Phát biểu cảm nghĩ về bài thơ " Cảnh khuya " của chủ tịch Hồ Chí Minh .

 

Đồng bộ tài khoản