Đề KSCL môn Địa lý lớp 11 (lần 1) trường THPT Yên Lạc 2 năm 2013-2014

Chia sẻ: Lê Thị Thảo Thảo | Ngày: | 1 đề thi

0
38
lượt xem
0
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Thư viện Đề thi Kiểm tra để cùng chia sẻ kinh nghiệm làm bài
Đề KSCL môn Địa lý lớp 11 (lần 1) trường THPT Yên Lạc 2 năm 2013-2014

Mô tả BST Đề KSCL môn Địa lý lớp 11 (lần 1) trường THPT Yên Lạc 2 năm 2013-2014

Học đi đôi với hành, việc học các kiến thức căn bản không thể tách rời với việc kiểm tra lại kiến thức, luyện tập để ghi nhớ và rèn kĩ năng vận dụng thông qua các đề thi phù hợp. Đó là lí do Thư viện eLib.vn cung cấp cho các bạn bộ Đề KSCL môn Địa lý lớp 11 (lần 1) trường THPT Yên Lạc 2 năm 2013-2014 như một tài liệu tham khảo.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST

Tóm tắt Đề KSCL môn Địa lý lớp 11 (lần 1) trường THPT Yên Lạc 2 năm 2013-2014

Bạn có thể tải miễn phí BST Đề KSCL môn Địa lý lớp 11 (lần 1) trường THPT Yên Lạc 2 năm 2013-2014 này về máy để tham khảo phục vụ việc giảng dạy hay học tập đạt hiệu quả hơn.

Câu 1. (3,5 điểm)
1. So sánh sự khác nhau giữa địa hình vùng núi Trường Sơn Bắc với địa hình vùng núi Trường Sơn Nam.
2. Phân tích ảnh hưởng của Biển Đông đến khí hậu, địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển nước ta? Xác định mối quan hệ về độ nông - sâu, rộng - hẹp của vùng thềm lục địa với vùng đồng bằng và đồi núi kề bên.

Câu 2. (3,0 điểm)
1. “Nhiệt độ nước ta mang tính nhiệt đới và có sự phân hoá”. Hãy chứng minh nhận định trên và giải thích nguyên nhân tạo nên đặc điểm đó.
2. Trình bày hoạt động và hậu quả của bão ở Việt Nam.

Câu 3. (3,5 điểm) Dựa vào bảng số liệu:
Diện tích và sản lượng lúa của nước ta giai đoạn 1980 - 2010
1. Tính năng suất lúa của nước ta từ 1980 đến 2010.
2. Vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng của diện tích, sản lượng và năng suất lúa của nước ta từ 1980 đến 2010.
3. Qua biểu đồ đã vẽ rút ra nhận xét và giải thích.

Quý thầy cô và các em học sinh có thể tải BST Đề KSCL môn Địa lý lớp 11 (lần 1) trường THPT Yên Lạc 2 năm 2013-2014 để có thêm những tài liệu mà mình đang tìm.
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LẦN 1 TRƯỜNG THPT NĂM HỌC: 2013-2014 YÊN LẠC 2 MÔN: ĐỊA LÝ - LỚP 11 Thời gian làm bài 150 phút (không kể thời gian giao đề) Câu 1. (3,5 điểm) 1. So sánh sự khác nhau giữa địa hình vùng núi Trường Sơn Bắc với địa hình vùng núi Trường Sơn Nam. 2. Phân tích ảnh hưởng của Biển Đông đến khí hậu, địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển nước ta? Xác định mối quan hệ về độ nông - sâu, rộng - hẹp của vùng thềm lục địa với vùng đồng bằng và đồi núi kề bên. Câu 2. (3,0 điểm) 1. “Nhiệt độ nước ta mang tính nhiệt đới và có sự phân hoá”. Hãy chứng minh nhận định trên và giải thích nguyên nhân tạo nên đặc điểm đó. 2. Trình bày hoạt động và hậu quả của bão ở Việt Nam. Câu 3. (3,5 điểm) Dựa vào bảng số liệu: Diện tích và sản lượng lúa của nước ta giai đoạn 1980 - 2010 Năm 1980 1990 2000 2005 2010 Diện tích (triệu ha) 5,6 6,0 7,6 7,3 7,5 Sản lượng (triệu 11,6 19,2 32,5 36,0 40,0 tấn) 1. Tính năng suất lúa của nước ta từ 1980 đến 2010. 2. Vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng của diện tích, sản lượng và năng suất lúa của nước ta từ 1980 đến 2010. 3. Qua biểu đồ đã vẽ rút ra nhận xét và giải thích. 0 ĐÁP ÁN Câu Nội dung Điể m Câu 1. 1. So sánh sự khác nhau giữa địa hình vùng núi Trường Sơn (3,5 đ) Bắc với địa hình vùng núi Trường Sơn Nam: Đặc điểm Trường Sơn Trường Sơn Nam Bắc Giới hạn Từ phía nam Từ phía nam dãy Bạch Mã trở 0,25 sông Cả tới dãy xuống Bạch Mã Dạng địa Gồm các dãy núi Gồm các khối núi đồ sộ và các 0,25 hình chạy song song cao nguyên xếp tầng, các bán và so le bình nguyên xen đồi Hướng địa Hướng tây bắc - Hướng vòng cung với sườn 0,5 hình đông nam dốc nghiêng về phía dải đồng bằng ven biển Độ cao Thấp và hẹp Mở rộng với các dãy núi ở địa hình ngang, cao ở hai phía đông, nhiều đỉnh trên 0,5 đầu, thấp ở giữa 2000m và các cao nguyên xếp tầng cao từ 500 – 1000m. Các bán bình nguyên xen đồi ở phía tây tạo nên sự bất đối xứng giữa sườn Đông và Tây. 2. * Phân tích ảnh hưởng của Biển Đông đến khí hậu, địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển nước ta: - Khí hậu: + Biển Đông làm tăng độ ẩm của các khối khí qua biển mang lại cho nước ta lượng mưa và độ ẩm lớn 0,25 + Biển Đông làm giảm tính chất khắc nghiệt của thời tiết lạnh khô trong mùa đông và làm dịu bớt thời tiết nóng bức trong mùa hạ. Nhờ vậy, khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính của khí hậu hải 0,25 dương, điều hoà hơn. - Địa hình và hệ sinh thái vùng ven biển: 1 + Các dạng địa hình ven biển nước ta rất đa dạng, bao gồm: vịnh cửa sông, bờ biển mài mòn, tam giác châu thổ, bãi cát, đầm phá, 0,25 cồn cát, vũng vịnh nước sâu,... + Các hệ sinh thái cúng rất đa dạng và giàu có gồm: hệ sinh thái 0,25 rừng ngập mặn, hệ sinh thái trên đất phèn, hệ sinh thái rừng trên các đảo,... * Xác định mối quan hệ về độ nông - sâu, rộng - hẹp của vùng thềm lục địa với vùng đồng bằng và đồi núi kề bên: - Vùng thềm lục địa ở phía Bắc và phía Nam rộng và nông do 0,5 nằm liền kề với vùng đồng bằng và đồi núi rộng lớn, với các lưu vực sông lớn đổ ra biển, lượng phù sa nhiều. - Vùng thềm lục địa của biển miền Trung hẹp và sâu do nằm liền 0,5 kề với vùng đồng bằng và đồi trung du hẹp, với các lưu vực sông nhỏ đổ ra biển, lượng phù sa ít. Câu 2. 1. “Nhiệt độ nước ta mang tính nhiệt đới và có sự phân hoá”. (3,0 đ) Hãy chứng minh nhận định trên và giải thích nguyên nhân tạo nên đặc điểm đó. - Nhiệt độ nước ta mang tính nhiệt đới: nhiệt độ trung bình năm hầu hết trên 20oC (trừ vùng núi cao) do nước ta nằm trong vùng 0,5 nội chí tuyến, nhận được lượng nhiệt lớn. - Nhiệt độ có sự phân hoá: + Phân hoá bắc – nam: miền Nam có nền nhiệt cao hơn miền Bắc (miền Nam trên 24oC còn miền Bắc trên 20oC) do miền Nam 0,25 nằm gần Xích Đạo hơn miền Bắc nên nhận được lượng nhiệt lớn hơn. + Phân hoá theo mùa: đặc biệt ở miền Bắc, nhiệt độ trung bình tháng I thấp hơn nhiều tháng VII (tháng I khoảng từ 14 - 18oC, 0,25 tháng VII từ 24 - 28oC, thậm trí trên 28oC) do tháng I miền Bắc chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc (mùa đông) còn tháng VII là mùa hè. 0,25 + Phân hoá theo độ cao: Một số khu vực có nền nhiệt thấp hơn hẳn những vùng xung quanh như vùng núi Hoàng Liên Sơn, khối núi Kon Tum, cực Nam Trung Bộ,... do độ cao địa hình. 0,25 + Phân hoá đông - tây: thể hiện rõ ở tháng VII, phía Đông trên 2 28oC, phía Tây thấp hơn (khoảng 24 - 28oC) do dãy núi Trường Sơn chắn gió mùa Tây Nam (Phía Đông hiệu ứng fơn) 2. Trình bày hoạt động và hậu quả của bão ở Việt Nam: * Hoạt động của bão: - Thời gian mùa bão từ tháng VI đến tháng XII theo hướng đông di chuyển vào nước ta. 0,25 - Mùa bão chậm dần từ Bắc vào Nam: các tháng 6, 7, 8 bão thường tập trung vào miền Bắc nước ta, tháng 9, 10, 11 thường tập trung vào khu vực miền Trung còn tháng 12 thường xuống 0,25 phía nam. - Bão tập trung nhiều nhất vào khu vực ven biển miền Trung, 0,25 nhiều nhất vào tháng 9, sau đó đến tháng 10 và tháng 8. 0,25 - Trung bình năm có từ 3 đến 4 cơn bão đổ bộ trực tiếp vào nước ta. * Hậu quả của bão: - Mưa lớn trên diện rộng, thường 300 - 400 mm trên một trận bão gây ngập úng đồng ruộng, đường giao thông,...; Gió mạnh gây 0,25 sóng to làm lật úp tàu thuyền, tàn phá nhà cửa,…; làm cho mực nước biển dâng cao gây ngập mặn vùng ven biển,... 0,25 => Bão là một thiên tai gây tác hại rất lớn cho sản xuất và đời sống nhân dân, nhất là ở vùng ven biển. Câu 3. 1. Tính năng suất: (3,5 đ) Năm 1980 1990 2000 2005 2010 Năng suất 0,25 20,7 32,0 42,8 49,3 53,3 (tạ/ha) 2. Vẽ biểu đồ : - Tính tốc độ tăng trưởng : (Đơn vị : %) Năm 1980 1990 2000 2005 2010 Diện tích 100 107,1 135,7 130,4 133,9 Sản lượng 100 165,5 280,2 310,3 344,8 0,5 Năng suất 100 154,6 206,8 238,2 257,5 - Vẽ biểu đồ đường: (3 đường biểu diễn) đảm bảo tính chính xác, 3 khoa học và thẩm mỹ; ghi đủ nội dung: tên biểu đồ, ghi chú, số 1,5 liệu,... Biểu đồ khác không cho điểm. Lưu ý : nếu sai, thiếu mỗi nội dung trừ 0,25 điểm. 3. Nhận xét và giải thích: - Diện tích từ 1980 đến 2010 tăng chậm nhất, chỉ có 33,9% ; diện tích tăng do khai hoang, tăng vụ; giai đoạn 2000 đến 2005 giảm 5,3% do chuyển đổi mục đích sử dụng sang đất chuyên dùng, đất 0,5 thổ cư,... - Năng suất tăng trung bình, từ 1980 đến 2010 là 157,5% ; tăng do áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất như: 0,5 máy móc, phân bón,... - Sản lượng tăng mạnh nhất, từ 1980 đến 2010 tăng 244,8% do 0,25 cả diện tích và năng suất đều tăng. ----------Hết---------- 4

 

Đồng bộ tài khoản