Đề KSCL môn Địa lý lớp 11 (lần 2) trường THPT Yên Lạc 2 năm 2012-2013

Chia sẻ: Thao Le | Ngày: | 1 đề thi

0
52
lượt xem
0
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Thư viện Đề thi Kiểm tra để cùng chia sẻ kinh nghiệm làm bài
Đề KSCL môn Địa lý lớp 11 (lần 2) trường THPT Yên Lạc 2 năm 2012-2013

Mô tả BST Đề KSCL môn Địa lý lớp 11 (lần 2) trường THPT Yên Lạc 2 năm 2012-2013

Nhằm mục đích tiết kiệm hơn cho các bạn học sinh trong kì ôn luyện, thư viện eLib xin chia sẻ đến các bạn bộ sưu tập Đề KSCL môn Địa lý lớp 11 (lần 2) trường THPT Yên Lạc 2 năm 2012-2013. Các bạn có thể tải miễn phí bộ đề thi này để làm tư liệu ôn tập thật hiệu quả. Chúc các bạn thành công!

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST

Tóm tắt Đề KSCL môn Địa lý lớp 11 (lần 2) trường THPT Yên Lạc 2 năm 2012-2013

Bạn có thể tải miễn phí BST Đề KSCL môn Địa lý lớp 11 (lần 2) trường THPT Yên Lạc 2 năm 2012-2013 này về máy để tham khảo phục vụ việc giảng dạy hay học tập đạt hiệu quả hơn.

Câu I (3 điểm).
1. EU thành lập thị trường chung nhằm mục đích gì? Trình bày bốn mặt tự do lưu thông trong EU.
2. Trình bày những đặc điểm cơ bản về dân cư Nhật Bản.
Câu II (4 điểm).
1. Phân tích những chuyển biến trong hoạt động xuất - nhập khẩu của nước ta trong những năm gần đây.
2. Chứng minh rằng nước ta đã và đang khai thác ngày càng có hiệu quả nền nông nghiệp nhiệt đới.
Câu III (3,0 điểm).
Dựa vào bảng số liệu dưới đây,
1. Hãy vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự biến động diện tích rừng của nước ta qua các năm từ 1943-2009.
2. Nhận xét sự biến động diện tích rừng từ biểu đồ đã vẽ và giải thích.

Quý thầy cô và các em học sinh có thể tải BST Đề KSCL môn Địa lý lớp 11 (lần 2) trường THPT Yên Lạc 2 năm 2012-2013 để có thêm những tài liệu mà mình đang tìm.
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LẦN 2 TRƯỜNG THPT NĂM HỌC: 2012-2013 YÊN LẠC 2 MÔN: ĐỊA LÝ - LỚP 11 Thời gian làm bài 90 phút (không kể thời gian giao đề) Câu I (3 điểm). 1. EU thành lập thị trường chung nhằm mục đích gì? Trình bày bốn mặt tự do lưu thông trong EU. 2. Trình bày những đặc điểm cơ bản về dân cư Nhật Bản. Câu II (4 điểm). 1. Phân tích những chuyển biến trong hoạt động xuất - nhập khẩu của nước ta trong những năm gần đây. 2. Chứng minh rằng nước ta đã và đang khai thác ngày càng có hiệu quả nền nông nghiệp nhiệt đới. Câu III (3,0 điểm). Dựa vào bảng số liệu dưới đây, SỰ BIẾN ĐỘNG DIỆN TÍCH RỪNG CỦA NƯỚC TA Năm Tổng diện tích Diện tích rừng tự Diện tích rừng Độ có rừng( Triệu nhiên( Triệu ha) trồng( Triệu che ha) ha) phủ (%) 1943 14,3 14,3 0 43,0 1983 7,2 6,8 0,4 22,0 2005 12,7 10,2 2,5 38,0 2009 13,2 10,3 2,9 39,1 1. Hãy vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự biến động diện tích rừng của nước ta qua các năm từ 1943-2009. 2. Nhận xét sự biến động diện tích rừng từ biểu đồ đã vẽ và giải thích. ................Hết.............. Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm Họ và tên thí sinh : .................................Phòng thi :.................Số báodanh :................... 0 HƯỚNG DẪN CHẤM Câu Nội dung Điểm Câu I 1.*EU thành lập thị trường chung nhằm mục đích: (3 điểm) - Xóa bỏ những trở ngại trong phát triển kinh tế trên cơ 0,25 sở thực hiện của bốn mặt tự do lưu thông. - Thực hiện một chính sách thương mại với các nước ở 0,25 ngoài liên minh châu Âu. - Tăng cường sức mạnh kinh tế và khả năng cạnh tranh 0,25 của EU so với các trung tâm kinh tế lớn trên thế giới. *Trình bày bốn mặt tự do lưu thông trong EU: - Tự do di chuyển: 0,25 Quyền tự do đi lại, tự do cư trú, tự do lựa chọn nơi làm việc được đảm bảo. - Tự do lưu thông dịch vụ: Tự do đối với các dịch vụ như dịch vụ vận tải, thông tin 0,25 liên lạc, ngân hàng,… - Tự do lưu thông hàng hóa: Các sản phẩm sản xuất hợp pháp một nước thuộc EU 0,25 được tự do lưu thông và bán trong toàn bộ EU mà không phải chịu thuế giá trị gia tăng. - Tự do lưu thông tiền vốn: Các hạn chế đối với giao dịch thanh toán bị bãi bỏ. Các nhà đầu tư có thể lựa chọn khả năng đầu tư có lợi nhất và 0,5 mở tài khoản tại các ngân hàng trong khối. 2. Trình bày những đặc điểm cơ bản về dân cư Nhật Bản. * Dân đông, cơ cấu dân số già: - Nhật Bản là nước đông dân năm 2005 có 127,7 triệu người,… - Cơ cấu dân số già: Tỉ suất gia tăng tự nhiên thấp (0,1%), tuổi thọ trung bình cao (82 tuổi), tỉ lệ dưới 15 tuổi thấp (13,9%), từ 15-64 tuổi (66,9%), trên 65 tuổi 0,5 (19,2%) (Số liệu năm 2005) 1 * Người dân cần cù, có tinh thần trách nhiệm, ham học: - Người lao động tận dụng thời gian cho công việc, làm việc tích cực với ý thức tự giác, tinh thần trách nhiệm 0,5 cao. - Người Nhật rất chú trọng đầu tư cho giáo dục,… Câu II Những chuyển biến trong hoạt động xuất - nhập khẩu (4 điểm) của nước ta trong những năm gần đây: 2,0 - Tổng giá trị xuất nhập khẩu tăng nhanh. Năm 1990 đạt 5,2 tỉ USD, thì đến năm 2005 đã tăng lên 69,2 tỉ USD (tăng gấp 13,3 lần). 0,25 - Cả xuất khẩu và nhập khẩu đều tăng, trong đó xuất khẩu có phần tăng nhanh hơn nhập khẩu. Từ năm 1990 đến năm 2005, xuất khẩu tăng gấp 13,5 lần còn nhập khẩu 0,25 tăng gấp 13 lần. - Cán cân xuất nhập khẩu có sự thay đổi. Trước đây chúng ta nhập siêu là do nền kinh tế còn nhiều yếu kém, hiện nay nhập siêu chủ yếu là do nhập khẩu máy móc 0,25 thiết bị để phục vụ quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và do các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào nước ta. - Cơ cấu mặt hàng xuất nhâp khẩu có sự thay đổi: + Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu: giảm tỉ trọng của nhóm 0,25 hàng nông, lâm, thủy sản. Tăng tỉ trọng của nhóm hàng công nghiệp nặng và khoáng sản, hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp. + Về cơ cấu mặt hàng nhập khẩu: tăng tỉ trọng nhóm 0,25 hàng tư liệu sản xuất, giảm tỉ trọng của nhóm hàng tiêu dùng. 2 - Thị trường xuất nhập khẩu ngày càng được mở rộng, 0,5 ngoài thị trường truyền thống trước đây, hiện nay đã hình thành các thị trường trọng điểm như châu Á, Tây Âu, Bắc Mĩ, các bạn hàng lớn nhất hiện nay là Trung Quốc, Nhật Bản, Hoa Kì…Thị trường nhập khẩu chủ yếu của nước ta là khu vực châu Á – Thái Bình Dương và châu Âu. - Cơ chế chính sách cũng có nhiều thay đổi theo hướng mở rộng quyền xuất nhập khẩu hơn cho các ngành và các địa phương, tăng cường sự quản lý thống nhất của nhà 0,25 nước bằng pháp luật. Chứng minh nước ta đã và đang khai thác ngày càng 2,0 có hiệu quả nền nông nghiệp nhiệt đới: - Các tập đoàn cây, con phân bố phù hợp hơn với các vùng sinh thái nông nghiệp (ví dụ: Đồng bằng sông Hồng, Trung du và miền núi Bắc Bộ hình thành và phát triển tập đoàn cây, con cận nhiệt và ôn đới vào vụ đông; 0,5 phía nam phát triển tập đoàn cây trồng và vật nuôi nhiệt đới). - Cơ cấu mùa vụ có những thay đổi quan trọng với các giống cây ngắn ngày, chống chịu được sâu bệnh và có thể thu hoạch trước mùa bão lụt hay hạn hán. 0,5 - Tính mùa vụ được khai thác tốt hơn nhờ đẩy mạnh hoạt động vận tải, áp dụng rộng rãi công nghiệp chế biến và bảo quản nông sản. Việc trao đổi nông sản giữa các vùng diễn ra rộng khắp… 0,5 - Đẩy mạnh sản xuất nông sản xuất khẩu là một hướng đi quan trọng để phát huy thế mạnh của nền nông nghiệp nhiệt đới: xuất khẩu rau cao cấp vụ đông, hoa quả đặc sản 0,5 nhiệt đới, … Câu III 1. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự biến động 1,5 (3,0điểm) diện tích rừng và độ che phủ rừng của nước ta qua 3 các năm từ 1943-2009. Yêu cầu: - Biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ kết hợp (Cột chồng và đường). - Vẽ chính xác theo số liệu đã cho. - Đúng khoảng cách năm; có chú giải và tên biểu đồ, số liệu… - Vẽ các loại biểu đồ khác không cho điểm. - Nếu thiếu, sai một trong các yếu tố trên trừ 0,25 điểm 2. Nhận xét và giải thích: 1,5 a) Nhận xét. - Tổng diện tích rừng của nước ta có nhiều biến đổi, do sự biến đổi của diện tích rừng tự nhiên và diện tích rừng 0,25 trồng. - Sự biến đổi của tổng diện tích rừng làm cho độ che phủ 0,25 rừng của nước ta cũng biến đổi. - Diện tích: năm 1943: 14,3 triệu ha (70% diện tích là rừng giàu). Năm 1983: diện tích rừng giảm còn 7,2 triệu ha, trung bình mỗi năm giảm 0,18 triệu ha. Năm 2009: 0,25 13,2 triệu ha  hiện nay có xu hướng tăng trở lại. - Tỷ lệ che phủ rừng từ năm 1943-1983 giảm (21%), từ 1983 đến 2009 tăng (17,1%) (Năm 2009 đạt 39,1%), 0,25 nhưng vẫn thấp hơn năm 1943 (43,0 %). b) Giải thích. 0,5 -Diện tích rừng giảm do khai thác bừa bãi, do cháy rừng,… -Tổng diện tích rừng và tỷ lệ che phủ rừng tăng trong những năm gần đây chủ yếu do diện tăng rừng tự nhiên và diện tích rừng trồng tăng,… ------------------Hết---------------------- 4

 

Đồng bộ tài khoản