Đề KSCL môn Địa lý lớp 11 (lần 2) trường THPT Yên Lạc 2 năm 2013-2014

Chia sẻ: Lê Thị Thao Thao | Ngày: | 1 đề thi

0
28
lượt xem
0
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Thư viện Đề thi Kiểm tra để cùng chia sẻ kinh nghiệm làm bài
Đề KSCL môn Địa lý lớp 11 (lần 2) trường THPT Yên Lạc 2 năm 2013-2014

Mô tả BST Đề KSCL môn Địa lý lớp 11 (lần 2) trường THPT Yên Lạc 2 năm 2013-2014

Dưới đây là bộ Đề KSCL môn Địa lý lớp 11 (lần 2) trường THPT Yên Lạc 2 năm 2013-2014 nhằm giúp các em học sinh có tài liệu ôn tập để nắm vững hơn những kiến thức, kĩ năng cơ bản, đồng thời vận dụng kiến thức để giải các bài tập qua các dạng đề thi một cách thuận lợi. Từ đó, có thể tự kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của mình. Mời các bạn cùng tham khảo

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST

Tóm tắt Đề KSCL môn Địa lý lớp 11 (lần 2) trường THPT Yên Lạc 2 năm 2013-2014

Đây là một đoạn trích hay trong bộ sưu tập Đề KSCL môn Địa lý lớp 11 (lần 2) trường THPT Yên Lạc 2 năm 2013-2014. Mời quý thầy cô và các em học sinh cùng tham khảo:

Câu I (2,5 điểm).
1. Giữa các ngành công nghiệp trí tuệ và các ngành công nghiệp truyền thống có điểm gì khác nhau?
2. Tại sao Nhật Bản chú trọng phát triển các ngành công nghiệp trí tuệ?
Câu II (2,5 điểm).
1. Phân tích những điều kiện thuận lợi đối với sự phát triển công nghiệp của Hoa Kì.
2. Trình bày đặc điểm nền công nghiệp Hoa Kì.
Câu III (2,0 điểm).
Trình bày vị thế của EU trong nền kinh tế thế giới.
Câu IV (3,0 điểm).
Cho bảng số liệu sau:
Giá trị GDP theo khu vực kinh tế năm 2005 của 2 nhóm nước phát triển và đang phát triển
1. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô, cơ cấu giá trị GDP theo khu vực kinh tế năm 2005 của 2 nhóm nước trên.
2. Qua biểu đồ đã vẽ rút ra nhận xét và giải thích.

Thư viện eLib mong rằng bộ sưu tập Đề KSCL môn Địa lý lớp 11 (lần 2) trường THPT Yên Lạc 2 năm 2013-2014 sẽ hữu ích cho quý thầy cô và các bạn học sinh.
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LẦN 2 TRƯỜNG THPT NĂM HỌC: 2013-2014 YÊN LẠC 2 MÔN: ĐỊA LÝ - LỚP 11 Thời gian làm bài 150 phút (không kể thời gian giao đề) Câu I (2,5 điểm). 1. Giữa các ngành công nghiệp trí tuệ và các ngành công nghiệp truyền thống có điểm gì khác nhau? 2. Tại sao Nhật Bản chú trọng phát triển các ngành công nghiệp trí tuệ? Câu II (2,5 điểm). 1. Phân tích những điều kiện thuận lợi đối với sự phát triển công nghiệp của Hoa Kì. 2. Trình bày đặc điểm nền công nghiệp Hoa Kì. Câu III (2,0 điểm). Trình bày vị thế của EU trong nền kinh tế thế giới. Câu IV (3,0 điểm). Cho bảng số liệu sau: Giá trị GDP theo khu vực kinh tế năm 2005 của 2 nhóm nước phát triển và đang phát triển (Đơn vị: tỉ USD) Khu vực kinh tế Nông - lâm Công Nhóm nước Tổng số - ngư nghiệp - Dịch vụ nghiệp xây dựng Phát triển 32 441,4 648,8 8 759,2 23 033,4 Đang phát triển 8 446,4 2 111,6 2 702,8 3 632,0 0 1. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô, cơ cấu giá trị GDP theo khu vực kinh tế năm 2005 của 2 nhóm nước trên. 2. Qua biểu đồ đã vẽ rút ra nhận xét và giải thích. ----------Hết---------- Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Giám thị không giải thích gì thêm. 1 ĐÁP ÁN Điể Câu Ý Nội dung trình bày m I Giữa các ngành công nghiệp trí tuệ và các ngành công 1 1,5 2,5 nghiệp truyền thống có điểm gì khác nhau? điể Công nghiệp truyền thống Công nghiệp trí tuệ m - Được phát triển từ lâu. - Mới phát triển trong những thập niên gần đây. 0,25 - Sử dụng nhiều nguyên liệu - Sử dụng ít nguyên liệu trong trong sản xuất. sản xuất. - Sử dụng nhiều lao động - Sử dụng ít lao động trong sản 0,25 trong sản xuất. xuất. - Nhiều ngành, nhiều công - Yêu cầu cao về khoa học kĩ 0,25 đoạn không yêu cầu cao về thuật. kĩ thuật. 0,25 - Lao động có trình độ - Lao động có trình độ chuyên chuyên môn, tay nghề thấp môn, tay nghề cao (công nhân hơn. tri thức là chủ yếu). 0,25 - Phân bố chủ yếu ở các - Phân bố chủ yếu ở các nước nước kinh tế đang phát kinh tế phát triển. 0,25 triển. Tại sao Nhật Bản chú trọng phát triển các ngành công 2 1,0 nghiệp trí tuệ? - Nhật Bản nghèo tài nguyên khoáng sản, phải nhập nhiều 0,25 nguyên liệu lệ thuộc thị trường. - Nhật Bản có lợi thế về nguồn lao động tay nghề cao, năng 0,25 động. - Là đất nước có trình độ khoa học và công nghệ cao. 0,25 - Phù hợp với xu thế chung của thế giới, đáp ứng nhu cầu xuất 0,25 khẩu. II 1 Phân tích những điều kiện thuận lợi đối với sự phát triển 1,5 2,5 . công nghiệp của Hoa Kì. điể * Điều kiện tự nhiên: 0,25 2 m - Vị trí địa lý thuận lợi và lãnh thổ rộng lớn. - Tài nguyên thiên nhiên giàu có: khoáng sản với nhiều loại trữ 0,25 lượng lớn, tài nguyên rừng lớn, tài nguyên nước đa dạng,… * Điều kiện kinh tế - xã hội: - Dân số đông thứ 3 trên thế giới (296,5 triệu người năm 2005) 0,25 nên lực lượng lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn. - Người nhập cư đã đem lại cho Hoa Kì nguồn tri thức, vốn và 0,25 lược lượng lao động lớn mà ít phải mất chi phí đầu tư ban đầu. - Hoa Kì sớm trở thành nền kinh tế hàng hóa, nền kinh tế thị 0,25 trường điển hình, phát triển mạnh công nghiệp từ lâu đời. - Có trình độ khoa học - kĩ thuật cao, trang thiết bị hiện đại, nguồn vốn lớn, qui mô GDP khổng lồ, sự hỗ trợ của các ngành 0,25 kinh tế khác cho công nghiệp,… 2 Trình bày đặc điểm nền công nghiệp Hoa Kì. 1,0 . - Là ngành tạo nguồn hàng xuất khẩu chủ yếu của Hoa Kì. Tỉ trọng công nghiệp trong GDP giảm dần, đến năm 2004 là 0,25 19,7%. - Sản xuất công nghiệp gồm 3 nhóm: công nghiệp chế biến chiếm 84,2% giá trị hàng xuất khẩu cả nước, công nghiệp điện 0,25 lực với nhiều ngành, công nghiệp khai khoáng với nhiều ngành nhất – nhì thế giới. - Cơ cấu ngành công nghiệp có sự thay đổi: giảm tỉ trọng các ngành truyền thống như: luyện kim, dệt,… tăng tỉ trọng các 0,25 ngành hiện đại như: hàng không – vũ trụ, điện tử,.... - Phân bố: trước đây tập trung ở Đông Bắc với các ngành công nghiệp truyền thống, hiện nay mở rộng xuống phía Nam và ven 0,25 Thái Bình Dương với các ngành công nghiệp hiện đại. III Trình bày vị thế của EU trong nền kinh tế thế giới. 2,0 2,0 * EU - Một trung tâm KT lớn trên thế giới: 3 điể - EU đã thành công trong việc tạo ra một thị trường chung có m khả năng đảm bảo tự do lưu thông hàng hóa, con người, dịch 0,5 vụ, tiền vốn cho các nước thành viên, sử dụng đồng tiền chung (ơ-rô) - EU đã trở thành một trung tâm kinh tế hàng đầu thế giới: chỉ chiếm 2,2% diện tích và 7,1% dân số nhưng đóng góp 31% 0,25 GDP toàn thế giới. - Hạn chế: sự chênh lệch đáng kể về trình độ phát triển kinh tế 0,25 giữa các nước thành viên * Tổ chức thương mại hàng đầu thế giới: - Các nước EU đã dỡ bỏ hàng rào thuế quan trong buôn bán với nhau và có chung mức thuế trong quan hệ thương mại với các 0,25 nước ngoài EU. - Hiện EU đang dẫn đầu thế giới về thương mại, chiếm 37,7% 0,25 trong xuất khẩu của thế giới. - EU là bạn hàng lớn nhất của các nước đang phát triển. 0,25 - EU đã không tuân thủ những quy định của WTO khi hạn chế nhập khẩu đối với những mặt hàng “nhạy cảm” như than, sắt 0,25 và trợ cấp hàng nông sản của EU làm cho giá nông sản của họ thấp hơn thị trường thế giới. IV 1 Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô, cơ cấu giá trị 2,0 3,0 GDP theo khu vực kinh tế năm 2005 của 2 nhóm nước trên. điể - Xử lý số liệu: m Bảng cơ cấu giá trị GDP phân theo khu vực kinh tế năm 2005 của 2 nhóm nước phát triển và đang phát triển (đơn vị: %). Khu vực kinh tế Nông - Công Nhóm nước Tổng số Dịch 0,25 lâm - ngư nghiệp - vụ nghiệp xây dựng 4 Phát triển 100 2,0 27,0 71,0 Đang phát 100 25,0 32,0 43,0 triển - Tính bán kính: Coi r Của nhóm nước đang phát triển = 1 đơn vị bán kính. 0,25 32 441,4 tỉ USD Ta có: r Của nhóm nước phát triển = = 2,0 8 446,4 tỉ USD - Vẽ biểu đồ: hình tròn (vẽ 2 hình tròn, mỗi hình tròn thể hiện một nhóm nước). Vẽ các biểu đồ khác không cho điểm. Yêu cầu: Vẽ bút mực (quay đường tròn có thể sử dụng bút 1,5 chì), chính xác, tương đối đúng tỉ lệ bán kính, rõ ràng và sạch đẹp; Ghi đủ các nội dung: tên nhóm nước, số liệu, kí hiệu, chú giải, tên biểu đồ, đơn vị. Nếu thiếu, sai mỗi lỗi trừ 0,25 điểm. 2 Qua bảng số liệu đã tính và biểu đồ đã vẽ rút ra nhận xét 1,0 và giải thích. * Nhận xét: - Quy mô: tổng GDP của các nước phát triển cao hơn các nước 0,25 đang phát triển là 3,84 lần. - Cơ cấu GDP có sự khác nhau: + Tỉ trọng giá trị giữa 2 nhóm nước có sự khác nhau (dẫn 0,25 chứng). + Tỉ trọng giá trị giữa các khu vực kinh tế của từng nhóm nước 0,25 có sự chênh lệch (dẫn chứng). * Giải thích: Các nước phát triển: có trình độ kinh tế đã bước sang thời kỳ hậu công nghiệp (kinh tế tri thức), còn các nước đang phát triển 0,25 chủ yếu đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. 5 ----------Hết---------- 6

 

Đồng bộ tài khoản