Đề KSCL môn Địa lý lớp 11 (lần 2) trường THPT Yên Lạc 2 năm 2014-2015

Chia sẻ: Lê Thị Thảo Thảo | Ngày: | 1 đề thi

0
27
lượt xem
0
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Thư viện Đề thi Kiểm tra để cùng chia sẻ kinh nghiệm làm bài
Đề KSCL môn Địa lý lớp 11 (lần 2) trường THPT Yên Lạc 2 năm 2014-2015

Mô tả BST Đề KSCL môn Địa lý lớp 11 (lần 2) trường THPT Yên Lạc 2 năm 2014-2015

Với mong muốn giúp các em có thêm tài liệu tham khảo, Thư viện eLib giới thiệu bộ Đề KSCL môn Địa lý lớp 11 (lần 2) trường THPT Yên Lạc 2 năm 2014-2015. Qua đây, các em sẽ có dịp làm quen với cấu trúc đề, biết các nội dung, kiến thức chủ yếu mà các năm trước hay ra. Từ đó biết cách ôn tập và làm đề kiểm tra để đạt kết quả tốt nhất. Chúc các em thành công.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST

Tóm tắt Đề KSCL môn Địa lý lớp 11 (lần 2) trường THPT Yên Lạc 2 năm 2014-2015

Mời quý thầy cô và các em tham khảo đoạn trích trong BST Đề KSCL môn Địa lý lớp 11 (lần 2) trường THPT Yên Lạc 2 năm 2014-2015 dưới đây của chúng tôi.

Câu I (2,0 điểm).
1. Trình bày đặc điểm của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại.
2. Tại sao Nhật Bản chú trọng phát triển các ngành công nghiệp trí tuệ?
Câu II (2,5 điểm).
1. Phân tích những điều kiện thuận lợi đối với sự phát triển công nghiệp của Hoa Kì.
2. Trình bày đặc điểm nền công nghiệp Hoa Kì.
Câu III (2,5 điểm).
Tại sao phải có các cơ quan đầu não của EU? Chứng minh EU là một liên kết kinh tế khu vực lớn trên thế giới.
Câu IV (3,0 điểm).
Cho bảng số liệu sau:
1. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô, cơ cấu giá trị GDP theo khu vực kinh tế của 2 nhóm nước trên.
2. Qua biểu đồ đã vẽ rút ra nhận xét và giải thích.

Chúng tôi mong rằng BST Đề KSCL môn Địa lý lớp 11 (lần 2) trường THPT Yên Lạc 2 năm 2014-2015 sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích cho quý thầy cô và các em học sinh.
SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC KÌ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LẦN 2 TRƯỜNG THPT YÊN LẠC 2 NĂM HỌC 2014-2015 —————— ĐỀ THI MÔN: ĐỊA LÍ - KHỐI 11 Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề. ——————— Câu I (2,0 điểm). 1. Trình bày đặc điểm của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại. 2. Tại sao Nhật Bản chú trọng phát triển các ngành công nghiệp trí tuệ? Câu II (2,5 điểm). 1. Phân tích những điều kiện thuận lợi đối với sự phát triển công nghiệp của Hoa Kì. 2. Trình bày đặc điểm nền công nghiệp Hoa Kì. Câu III (2,5 điểm). Tại sao phải có các cơ quan đầu não của EU? Chứng minh EU là một liên kết kinh tế khu vực lớn trên thế giới. Câu IV (3,0 điểm). Cho bảng số liệu sau: Giá trị GDP theo khu vực kinh tế của 2 nhóm nước phát triển và đang phát triển năm 2005 (Đơn vị: tỉ USD). Khu vực kinh tế Nhóm nước Tổng số Nông - lâm - Công nghiệp Dịch vụ ngư nghiệp - xây dựng Phát triển 32 441,4 648,8 8 759,2 23 033,4 Đang phát triển 8 446,4 2 111,6 2 702,8 3 632,0 1. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô, cơ cấu giá trị GDP theo khu vực kinh tế của 2 nhóm nước trên. 2. Qua biểu đồ đã vẽ rút ra nhận xét và giải thích. ----------Hết---------- Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Giám thị không giải thích gì thêm. Họ và tên thí sinh:............................................................. Số báo danh:...................... SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC KÌ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LẦN 3 TRƯỜNG THPT YÊN LẠC 2 NĂM HỌC 2014-2015 —————— HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: ĐỊA LÍ - KHỐI 11 (Gồm: 03 trang) ——————— Câu Ý Nội dung trình bày Điểm I Trình bày đặc điểm của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện 1 1,0 (2,0 đại. đ) - Thời gian: cuối thế kỉ XX, đầu XXI với đặc trưng: xuất hiện và phát 0,25 triển nhanh chóng công nghệ cao. - Tác động mạnh mẽ và sâu sắc đến phát triển KT - XH với 4 trụ cột là: công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu, công nghệ năng lượng, công 0,25 nghệ thông tin. - Cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đã làm xuất hiện nhiều ngành mới, tạo ra những bước chuyển dịch cơ cấu KT mạnh mẽ, làm 0,25 xuất hiện nền kinh tế tri thức. - Cách mạng khoa học và công nghệ tác động ngày càng sâu sắc làm cho 0,25 kinh tế thế giới chuyển từ kinh tế công nghiệp sang nền kinh tế tri thức. Tại sao Nhật Bản chú trọng phát triển các ngành công nghiệp trí 2 1,0 tuệ? - Nhật Bản nghèo tài nguyên khoáng sản, phải nhập nhiều nguyên liệu lệ 0,25 thuộc thị trường. - Nhật Bản có lợi thế về nguồn lao động tay nghề cao, năng động. 0,25 - Là đất nước có trình độ khoa học và công nghệ cao. 0,25 - Phù hợp với xu thế chung của thế giới, đáp ứng nhu cầu xuất khẩu. 0,25 II 1. Phân tích những điều kiện thuận lợi đối với sự phát triển công 1,5 (2,5 nghiệp của Hoa Kì. đ) * Điều kiện tự nhiên: 0,25 - Vị trí địa lý thuận lợi và lãnh thổ rộng lớn. - Tài nguyên thiên nhiên giàu có: khoáng sản với nhiều loại trữ lượng 0,25 lớn, tài nguyên rừng lớn, tài nguyên nước đa dạng,… * Điều kiện kinh tế - xã hội: - Dân số đông thứ 3 trên thế giới (296,5 triệu người năm 2005) nên lực 0,25 lượng lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn. - Người nhập cư đã đem lại cho Hoa Kì nguồn tri thức, vốn và lược 0,25 lượng lao động lớn mà ít phải mất chi phí đầu tư ban đầu. - Hoa Kì sớm trở thành nền kinh tế hàng hóa, nền kinh tế thị trường điển 0,25 hình, phát triển mạnh công nghiệp từ lâu đời. - Có trình độ khoa học - kĩ thuật cao, trang thiết bị hiện đại, nguồn vốn lớn, qui mô GDP khổng lồ, sự hỗ trợ của các ngành kinh tế khác cho 0,25 công nghiệp,… 1 2. Trình bày đặc điểm nền công nghiệp Hoa Kì. 1,0 - Là ngành tạo nguồn hàng xuất khẩu chủ yếu của Hoa Kì. Tỉ trọng công 0,25 nghiệp trong GDP giảm dần, đến năm 2004 là 19,7%. - Sản xuất công nghiệp gồm 3 nhóm: công nghiệp chế biến chiếm 84,2% giá trị hàng xuất khẩu cả nước, công nghiệp điện lực với nhiều ngành, 0,25 công nghiệp khai khoáng với nhiều ngành nhất – nhì thế giới. - Cơ cấu ngành công nghiệp có sự thay đổi: giảm tỉ trọng các ngành truyền thống như: luyện kim, dệt,… tăng tỉ trọng các ngành hiện đại như: 0,25 hàng không – vũ trụ, điện tử,.... - Phân bố: trước đây tập trung ở Đông Bắc với các ngành công nghiệp truyền thống, hiện nay mở rộng xuống phía Nam và ven Thái Bình 0,25 Dương với các ngành công nghiệp hiện đại. III a) Tại sao phải có các cơ quan đầu não của EU? 0,5 (2,5 - Vì EU là một khu vực tự do lưu thông, tăng cường hợp tác, liên kết trên 0,25 đ) nhiều lĩnh vực. - Các cơ quan đầu não của EU ra đời để quyết định những vấn đề quan 0,25 trọng về kinh tế, chính trị của EU. b) Chứng minh EU là một liên kết kinh tế khu vực lớn trên thế giới. 2,0 * EU – Một trung tâm KT lớn trên thế giới: - EU đã thành công trong việc tạo ra một thị trường chung có khả năng đảm bảo tự do lưu thông hàng hóa, con người, dịch vụ, tiền vốn cho các 0,5 nước thành viên, sử dụng đồng tiền chung (ơ-rô) - EU đã trở thành một trung tâm kinh tế hàng đầu thế giới: chỉ chiếm 0,25 2,2% diện tích và 7,1% dân số nhưng đóng góp 31% GDP toàn thế giới. - Hạn chế: sự chênh lệch đáng kể về trình độ phát triển kinh tế giữa các 0,25 nước thành viên * Tổ chức thương mại hàng đầu thế giới: - Các nước EU đã dỡ bỏ hàng rào thuế quan trong buôn bán với nhau và 0,25 có chung mức thuế trong quan hệ thương mại với các nước ngoài EU. - Hiện EU đang dẫn đầu thế giới về thương mại, chiếm 37,7% trong xuất 0,25 khẩu của thế giới. - EU là bạn hàng lớn nhất của các nước đang phát triển. 0,25 - EU đã không tuân thủ những quy định của WTO khi hạn chế nhập khẩu đối với những mặt hàng “nhạy cảm” như than, sắt và trợ cấp hàng nông 0,25 sản của EU làm cho giá nông sản của họ thấp hơn thị trường thế giới. IV 1 Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô, cơ cấu giá trị GDP theo 2,0 (3,0 khu vực kinh tế của 2 nhóm nước trên. đ) - Xử lý số liệu: Bảng cơ cấu giá trị GDP phân theo khu vực kinh tế năm 2005 của 2 nhóm nước phát triển và đang phát triển (Đơn vị: %). 2 Khu vực kinh tế Nông - lâm Công Nhóm nước Tổng số - ngư nghiệp - Dịch vụ nghiệp xây dựng 0,25 Phát triển 100 2,0 27,0 71,0 Đang phát triển 100 25,0 32,0 43,0 - Tính bán kính: Coi r Của nhóm nước đang phát triển = 1 đơn vị bán kính. 0,25 32 441,4 tỉ USD Ta có: r Của nhóm nước phát triển = = 2,0 8 446,4 tỉ USD - Vẽ biểu đồ: hình tròn (vẽ 2 hình tròn, mỗi hình tròn thể hiện một nhóm nước). Vẽ các biểu đồ khác không cho điểm. Yêu cầu: Vẽ bút mực (quay đường tròn có thể sử dụng bút chì), chính 1,5 xác, tương đối đúng tỉ lệ bán kính, rõ ràng và sạch đẹp; Ghi đủ các nội dung: tên nhóm nước, số liệu, kí hiệu, chú giải, tên biểu đồ, đơn vị. Nếu thiếu, sai mỗi lỗi trừ 0,25 điểm. 2 Qua biểu đồ đã vẽ rút ra nhận xét và giải thích. 1,0 * Nhận xét: - Quy mô: tổng GDP của các nước phát triển cao hơn các nước đang phát 0,25 triển là 3,84 lần. - Cơ cấu GDP có sự khác nhau: 0,25 + Tỉ trọng giá trị giữa 2 nhóm nước có sự khác nhau (dẫn chứng). + Tỉ trọng giá trị giữa các khu vực kinh tế của từng nhóm nước có sự 0,25 chênh lệch (dẫn chứng). * Giải thích: Các nước phát triển: có trình độ kinh tế đã bước sang thời kỳ hậu công 0,25 nghiệp (kinh tế tri thức), còn các nước đang phát triển chủ yếu đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. ----------Hết---------- 3

 

Đồng bộ tài khoản