Đề KSCL môn Địa lý lớp 11 (lần 4) trường THPT Yên Lạc 2 năm 2014-2015

Chia sẻ: Thao Le | Ngày: | 1 đề thi

0
36
lượt xem
0
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Thư viện Đề thi Kiểm tra để cùng chia sẻ kinh nghiệm làm bài
Đề KSCL môn Địa lý lớp 11 (lần 4) trường THPT Yên Lạc 2 năm 2014-2015

Mô tả BST Đề KSCL môn Địa lý lớp 11 (lần 4) trường THPT Yên Lạc 2 năm 2014-2015

Với mong muốn giúp các bạn học sinh làm quen, luyện tập cũng như hệ thống lại kiến thức đã học mà không phải mất quá nhiều thời gian cho việc tìm kiếm tư liệu tham khảo. Thư viện eLib đã sưu tập bộ Đề KSCL môn Địa lý lớp 11 (lần 4) trường THPT Yên Lạc 2 năm 2014-2015. Hi vọng rằng, bộ đề thi này thực sự là tài liệu hữu ích dành cho các bạn.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST

Tóm tắt Đề KSCL môn Địa lý lớp 11 (lần 4) trường THPT Yên Lạc 2 năm 2014-2015

Bạn có thể tải miễn phí BST Đề KSCL môn Địa lý lớp 11 (lần 4) trường THPT Yên Lạc 2 năm 2014-2015 này về máy để tham khảo phục vụ việc giảng dạy hay học tập đạt hiệu quả hơn.

Câu I. (2,0 điểm)
Chứng minh sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa nhóm nước phát triển với nhóm nước đang phát triển.
Câu II. (1,5 điểm)
Nền kinh tế tri thức là gì? Việt Nam có những điều kiện thuận lợi gì để tiếp cận nền kinh tế tri thức?
Câu III. (1,5 điểm)
Vì sao các nước Mĩ La Tinh có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển kinh tế nhưng tỉ lệ người nghèo ở khu vực này vẫn cao?
Câu IV. (2,0 điểm)
Nêu và giải thích rõ sự chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ công nghiệp của Hoa Kì.
Câu V. (3,0 điểm)
Dựa vào bảng số liệu sau:
1. Tính giá trị xuất khẩu và nhập khẩu qua các năm.
2. Vẽ biểu đồ so sánh giá trị xuất khẩu với nhập khẩu của Hoa Kì giai đoạn từ 1985 đến 2004.
3. Qua biểu đồ đã vẽ rút ra nhận xét và giải thích.

Chúc quý thầy cô và các em học sinh có được nguồn tư liệu Đề KSCL môn Địa lý lớp 11 (lần 4) trường THPT Yên Lạc 2 năm 2014-2015 hay mà mình đang tìm.
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LẦN 4 TRƯỜNG THPT NĂM HỌC: 2014-2015 YÊN LẠC 2 MÔN: ĐỊA LÝ - LỚP 11 Thời gian làm bài 150 phút (không kể thời gian giao đề) Câu I. (2,0 điểm) Chứng minh sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa nhóm nước phát triển với nhóm nước đang phát triển. Câu II. (1,5 điểm) Nền kinh tế tri thức là gì? Việt Nam có những điều kiện thuận lợi gì để tiếp cận nền kinh tế tri thức? Câu III. (1,5 điểm) Vì sao các nước Mĩ La Tinh có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển kinh tế nhưng tỉ lệ người nghèo ở khu vực này vẫn cao? Câu IV. (2,0 điểm) Nêu và giải thích rõ sự chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ công nghiệp của Hoa Kì. Câu V. (3,0 điểm) Dựa vào bảng số liệu sau: Tổng giá trị xuất nhập khẩu và cán cân xuất nhập khẩu của Hoa Kì giai đoạn 1985 - 2004 (Đơn vị: tỉ USD) Năm Tổng giá trị xuất nhập Cán cân xuất nhập khẩu khẩu 1985 571,3 - 133,7 1995 1355,6 - 186,2 2000 2041,2 - 477,4 2004 2324,2 - 707,2 1. Tính giá trị xuất khẩu và nhập khẩu qua các năm. 2. Vẽ biểu đồ so sánh giá trị xuất khẩu với nhập khẩu của Hoa Kì giai đoạn từ 1985 đến 2004. 3. Qua biểu đồ đã vẽ rút ra nhận xét và giải thích. ----------HẾT---------- Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. Họ và tên thí sinh:.................................................................. Số báo danh:.......................... 1 ĐÁP ÁN Câu Nội dung Điểm I. Chứng minh sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế (2,0đ - xã hội của nhóm nước phát triển và nhóm nước đang ) phát triển. * Về GDP: - Tỉ trọng GDP: (Năm 2004). + Nhóm nước phát triển chiếm tỉ trọng rất cao: 85% 0,25 + Nhóm nước đang phát triển chiếm tỉ trọng rất thấp: 15%. - GDP bình quân theo đầu người: (Năm 2004). + Các nước phát triển có GDP/người cao (Đan Mạch: 45.008 0,25 USD). + Các nước đang phát triển GDP/người thấp (Êtiôpi: 112 USD). - Cơ cấu GDP theo khu vực kinh tế: (Năm 2004). + Nhóm nước phát triển có sự chênh lệch lớn về tỉ trọng giữa các khu vực: khu vực I chiếm tỉ trọng không đáng kể (2,0%), khu vực III chiếm tỉ trọng rất cao (71%). 0,5 + Nhóm nước đang phát triển có sự chênh lệch ít về tỉ trọng GDP giữa các khu vực: khu vực I còn cao (25%), khu vực III chiếm khá nhiều nhưng vẫn thấp hơn nhiều so với các nước 0,25 phát triển (43%). * Về đầu tư nước ngoài (FDI) và nợ nước ngoài: 0,25 - Nhóm nước phát triển có giá trị đầu tư ra nước ngoài ngày càng lớn, chiếm khoảng ¾ giá trị đầu tư ra nước ngoài. - Phần lớn các nước đang phát triển nợ nước ngoài, nhiều nước khó có khả năng thanh toán. * Sự tương phản về một số chỉ tiêu xã hội giữa 2 nhóm 0,25 nước: - Tuổi thọ trung bình: (Năm 2005) + Nhóm nước phát triển có tuổi thọ trung bình cao (76 tuổi) 0,25 2 + Nhóm nước đang phát triển có tuổi thọ trung bình thấp (65 tuổi), thấp hơn trung bình thế giới. - Chỉ số phát triển con người (HDI): + Nhóm nước phát triển cao (0,855). + Nhóm nước đang phát triển thấp (0,694). II. * Khái niệm nền kinh tế tri thức: (1,5đ Nền kinh tế tri thức là loại hình kinh tế hoạt động dựa trên tri ) thức, kĩ thuật, công nghệ cao. 0,5 * Điều kiện để VN tiếp cận nền kinh tế tri thức: - Đường lối chính sách của Đảng về phát triển giáo dục và đào tạo khoa học công nghệ. Coi GD là quốc sách hàng đầu với chiến lược “nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng 0,25 nhân tài”. 0,25 - Tiềm năng về trí tuệ và tri thức con người VN rất lớn. 0,25 - Cơ sở vật chất kĩ thuật ngày càng vững mạnh. - Vị trí địa lí thuận lợi cho việc mở cửa tiếp cận, giao lưu, hội 0,25 nhập với nền kinh tế tri thức của thế giới và khu vực. 3 III. Các nước Mĩ La Tinh có điều kiện tự nhiên thuận lợi để (1,5đ phát triển kinh tế nhưng tỉ lệ người nghèo ở khu vực này ) vẫn cao vì: - Các nước Mĩ La Tinh có nhiều ĐKTN thuận lợi để PT kinh tế: + Tài nguyên khoáng sản giàu có: kim loại màu, kim loại quý, nhiên liệu => thuận lợi phát triển CN. 0,5 + Đất đai, khí hậu, nguồn nước thuận lợi cho phát triển nông nghiệp. + Tài nguyên rừng, biển phong phú,… - Tuy nhiên, tỉ lệ nghèo ở khu vực này vẫn cao (dao động từ 0,25 37 => 63% dân số) bởi vì: + Cải cách ruộng đất không triệt để, dân nghèo không có ruộng đất gây ra nhiều khó khăn. 0,25 + Quá trình đô thị hóa tự phát diễn ra nhanh chóng, gây ra nhiều hậu quả như: thiếu việc làm, cơ sở hạ tầng quá tải, ô 0,25 nhiễm môi trường, mất trật tự an ninh xã hội,… + Khoảng cách giàu nghèo rất lớn, kinh tế phát triển không ổn định, nợ nước ngoài nhiều, tình hình chính trị không ổn 0,25 định,... + Duy trì cơ cấu xã hội phong kiến lâu dài; các thế lực thiên chúa giáo cản trở phát triển kinh tế; chưa xây dựng được đường lối phát triển kinh tế độc lập - tử chủ,… IV. Nêu và giải thích rõ sự chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ công (2,0đ nghiệp của Hoa Kì. ) * Sự chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ CN: - Trước đây, CN truyền thống tập trung chủ yếu ở vùng Đông Bắc với các ngành: luyện kim, chế tạo ô tô, dệt, hóa chất,… 0,5 - Hiện nay, tỉ trọng CN truyền thống ở vùng Đông Bắc giảm; CN hiện đại đang mở rộng xuống vùng phía Nam và ven TBD với các ngành: hóa dầu, hàng không - vũ trụ, điện tử - viễn 0,5 thông,… 4 * Giải thích: - Tỉ trọng CN truyền thống giảm do: + Cơ sở vật chất – kĩ thuật đã có lâu đời, quá tải xuống cấp. + Sử dụng tiêu tốn nhiều tài nguyên, nhiên liệu, giá dầu mỏ 0,5 tăng, ô nhiễm môi trường,... - Tỉ trọng CN vùng phía Nam và ven TBD tăng là do có nhiều thuận lợi: + Tác động mạnh mẽ của cuộc CM khoa học công nghệ hiện đại, nhiều ngành CN mới có hàm lượng kĩ thuật cao ra đời. + Môi trường ít ô nhiễm do CN hiện đại ít sử dụng năng 0,5 lượng, nguyên liệu,... V. 1. Tính giá trị xuất khẩu và nhập khẩu qua các năm. 0,5 (3,0đ 2. Vẽ biểu đồ: cột ghép. ) Biểu đồ khác không cho điểm. Yêu cầu: vẽ chính xác, khoa học, sạch, đẹp; ghi đầy đủ: số 1,5 liệu, đơn vị, năm, chú thích, tên biểu đồ. Nếu thiếu, sai mỗi nội dung trừ 0,25 điểm. 3. Nhận xét: - Giá trị xuất, nhập khẩu tăng qua các năm (d/c). 0,25 - Là nước nhập siêu, giá trị nhập siêu ngày càng tăng (d/c). 0,25 - Giải thích. 0,5 ----------HẾT---------- 5

 

Đồng bộ tài khoản