Đề KSCL môn Hoá học lớp 11 (lần 1) trường THPT Yên Lạc 2 năm 2014-2015

Chia sẻ: Lê Thị Thao Thao | Ngày: | 1 đề thi

0
22
lượt xem
0
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Thư viện Đề thi Kiểm tra để cùng chia sẻ kinh nghiệm làm bài
Đề KSCL môn Hoá học lớp 11 (lần 1) trường THPT Yên Lạc 2 năm 2014-2015

Mô tả BST Đề KSCL môn Hoá học lớp 11 (lần 1) trường THPT Yên Lạc 2 năm 2014-2015

Học đi đôi với hành, việc học các kiến thức căn bản không thể tách rời với việc kiểm tra lại kiến thức, luyện tập để ghi nhớ và rèn kĩ năng vận dụng thông qua các đề thi phù hợp. Đó là lí do Thư viện eLib.vn cung cấp cho các bạn bộ Đề KSCL môn Hoá học lớp 11 (lần 1) trường THPT Yên Lạc 2 năm 2014-2015 như một tài liệu tham khảo.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST

Tóm tắt Đề KSCL môn Hoá học lớp 11 (lần 1) trường THPT Yên Lạc 2 năm 2014-2015

Đây là một đoạn trích hay trong bộ sưu tập Đề KSCL môn Hoá học lớp 11 (lần 1) trường THPT Yên Lạc 2 năm 2014-2015. Mời quý thầy cô và các em học sinh cùng tham khảo:

Câu 1 (1 điểm): Cân bằng các phương trình phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng electron:
a. Cu + HNO3 → Cu(NO3)2 + NO + H2O.
b. Al + HNO3 → Al(NO3)3 + N2O + N2 + H2O
c. KMnO4 + HCl → KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O.
d. Fe3O4 + H2SO4(đ) → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O.
Câu 2 (1 điểm): Xác định môi trường của các dung dịch sau (có giải thích): NaCl; CH3COONa; NH4Cl; Na2CO3.
Câu 3 (1điểm):
1. Dung dịch X gồm các ion: Na+ có 0,1 mol; NO3- có 0,05 mol; Cl- có 0,2 mol; CH3COO- có 0,05 mol và Mg2+ có x mol. Xác định giá trị của x?
2. Trộn 100 ml dung dịch gồm HCl 1M và H2SO4 1M với 400 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,375M và Ca(OH)2 0,25M thu được dung dịch X. Tính pH của dung dịch X?
Câu 4 (1 điểm): Có 5 lọ hóa chất khác nhau, mỗi lọ chứa một dung dịch của một trong các hóa chất sau: NaOH, HCl, H2SO4, BaCl2, Na2SO4. Chỉ được dùng thêm phenolphtalein (các điều kiện và dụng cụ thí nghiệm có đủ). Hãy trình bày phương pháp hóa học nhận ra 5 hóa chất trên và viết các phương trình phản ứng xảy ra (nếu có).

Thư viện eLib mong rằng bộ sưu tập Đề KSCL môn Hoá học lớp 11 (lần 1) trường THPT Yên Lạc 2 năm 2014-2015 sẽ là tài liệu hữu ích cho quý thầy cô và các bạn học sinh.
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LẦN 1 TRƯỜNG THPT NĂM HỌC: 2014-2015 YÊN LẠC 2 MÔN: HÓA HỌC - LỚP 11 Thời gian làm bài 150 phút (không kể thời gian giao đề) Câu 1 (1 điểm): Cân bằng các phương trình phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng electron: a. Cu + HNO3 → Cu(NO3)2 + NO + H2O. b. Al + HNO3 → Al(NO3)3 + N2O + N2 + H2O c. KMnO4 + HCl → KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O. d. Fe3O4 + H2SO4(đ) → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O. Câu 2 (1 điểm): Xác định môi trường của các dung dịch sau (có giải thích): NaCl; CH3COONa; NH4Cl; Na2CO3. Câu 3 (1điểm): 1. Dung dịch X gồm các ion: Na+ có 0,1 mol; NO3- có 0,05 mol; Cl- có 0,2 mol; CH3COO- có 0,05 mol và Mg2+ có x mol. Xác định giá trị của x? 2. Trộn 100 ml dung dịch gồm HCl 1M và H2SO4 1M với 400 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,375M và Ca(OH)2 0,25M thu được dung dịch X. Tính pH của dung dịch X? Câu 4 (1 điểm): Có 5 lọ hóa chất khác nhau, mỗi lọ chứa một dung dịch của một trong các hóa chất sau: NaOH, HCl, H2SO4, BaCl2, Na2SO4. Chỉ được dùng thêm phenolphtalein (các điều kiện và dụng cụ thí nghiệm có đủ). Hãy trình bày phương pháp hóa học nhận ra 5 hóa chất trên và viết các phương trình phản ứng xảy ra (nếu có). Câu 5 (1 điểm): Thổi 3,36 lít khí CO2 (đktc) vào 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 1M và Ca(OH)2 0,5M. Sau phản ứng thu được m gam kết tủa. Xác định giá trị của m? Câu 6 (1 điểm): Hòa tan hoàn toàn 0,1022 gam một muối kim loại hóa trị hai MCO3 trong 20 ml dung dịch HCl 0,08M. Để trung hòa lượng HCl còn dư cần 5,64 ml dung dịch NaOH 0,1M. Xác định kim loại M? Câu 7 (1 điểm): Trộn 100 ml dung dịch X có pH = 1 gồm HCl và HNO3 với 100 ml dung dịch NaOH nồng độ a (mol/l) thu được 200 ml dung dịch có pH = 12. Tính a? Câu 8 (2 điểm): Hòa tan hết 11,6 gam hỗn hợp gồm Mg, Al và Zn trong 975 ml dung dịch HNO3 1M (phản ứng xảy ra vừa đủ) thu được dung dịch X và 4,48 lít (ở đktc) hỗn hợp khí Y gồm NO và NO2. Tỉ khối hơi của hỗn hợp khí Y so với H2 là 19. Đem cô cạn cẩn thận dung dịch X thu được m gam muối khan. Tính giá trị của m? Câu 9 (1 điểm): Cho 4,58 gam hỗn hợp A gồm Zn, Fe và Cu vào cốc đựng 85 ml dung dịch CuSO4 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch B và kết tủa C. Nung C trong không khí đến khối lượng không đổi được 6 gam chất rắn D. Thêm dung dịch NaOH dư vào dung dịch B, lọc kết tủa thu được, rửa sạch rồi nung trong không khí ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu 5,2 gam chất rắn E. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính thành phần % khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp A? - - - - - - -HẾT- - - - - - - (Giám thị coi thi không giải thích gì thêm) HƯỚNG DẪN CHẤM Câu Đáp án Điểm Ghi chú a. 3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O. 3 Cu0 → Cu+2 + 2e 0,25đ 2 N+5 + 3e → N+2 b. 6Al + 22HNO3 → 6Al(NO3)3 + N2O + N2 + 11 H2O 0 +3 0,25đ 6 Al → Al + 3e Câu 1 1 4N+5 + 18e → 2N+1 + 2N0 (1 c. 2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + điểm) 8H2O. 0,25đ 5 Cl-1 → 2Cl0 + 2e 2 Mn+7 + 5e → Mn+2 d. 2Fe3O4 + 10H2SO4(đ) → 3Fe2(SO4)3 + SO2 + 10H2O. 0,25đ 2 3Fe+8/3 → 3Fe+3 + 1e 1 S+6 + 2e → S+4 Xét dung dịch NaCl: NaCl → Na+ + Cl- Na+ là ion trung tính. 0,25đ Cl- là ion trung tính => Dung dịch NaCl có môi trường trung tính. Câu 2 Xét dung dịch CH3COONa: (1 CH3COONa → CH3COO- + Na+ điểm) Na+: ion trung tính. 0,25đ CH3COO- bị thủy phân: CH3COO- + H2O CH3COOH + OH- CH3COO- nhận proton H+ nên CH3COO- thể hiện tính bazo Vậy dung dịch CH3COONa có môi trường bazo Xét dung dịch NH4Cl: NH4Cl → + Cl- Cl-: ion trung tính. bị thủy phân: 0,25đ + H2O NH3 + H3O+ nhường H+ nên thể hiện tính axit => dung dịch NH4Cl có môi trường axit. Xét dung dịch Na2CO3: Na2CO3 → 2Na+ + Na+: ion trung tính 0,25đ : bị thủy phân + H2O + OH- nhận H+ nên thể hiện tính bazơ => dung dịch Na2CO3 có môi trường kiềm. 1. Áp dụng định luật bảo toàn điện tích cho dung dịch X ta có: 0,25đ 0,1.1 + x.2 = 0,05.1 + 0,2.1 + 0,05.1 => x = 0,1 mol. 2. Theo bài ta có: Câu 3 Tổng số mol H+ ban đầu = 0,3 mol. (1 Tổng số mol OH- ban đầu = 0,35 mol. 0,25đ điêm) Khi trộn hai dung dịch ta có: H+ + OH- → H2O. Theo phản ứng, số mol OH- còn dư = 0,05 mol 0,25đ => [OH-] = 0,05/0,5 = 0,1 = 10-1. => [H+] = 10-13 => pH của dung dịch sau phản ứng = 13. 0,25đ Lấy từ mỗi lọ ra một ít hóa chất để làm mẫu thí nghiệm. Cho phenolphtalein vào các mẫu thí nghiệm, mẫu nào cho Câu 4 ta dung dịch màu hồng đó là mẫu của NaOH => Nhận biết 0,25đ (1điểm) được NaOH. Cho các mẫu hóa chất còn lại vào dung dịch NaOH có pha sẵn một ít phenolphtalein, mẫu nào làm nhạt màu hồng thì đó là mẫu của HCl và H2SO4, mẫu nào ko làm ảnh hưởng đến màu hồng đó là BaCl2 và Na2SO4. => Chia thành hai nhóm hóa chất cần nhận biết: 0,25đ Nhóm 1: Chứa HCl và H2SO4. Nhóm 2: Chứa BaCl2 và Na2SO4. Cho mẫu thí nghiệm ở nhóm 1 vào các mẫu thí nghiệm ở nhóm 2. Mẫu nào ở nhóm 1 có khả năng tạo kết tủa với 0,25đ mẫu thí nghiệm của nhóm 2 chính là H2SO4 => mẫu còn lại của nhóm 1 là HCl => Nhận biết được HCl và H2SO4. BaCl2 + H2SO4 => BaSO4 + 2HCl. 0,25đ Mẫu thí nghiệm ở nhóm 2 có khả năng tạo kết tủa với mẫu thí nghiệm của nhóm 1 là BaCl2 => mẫu còn lại của nhóm 2 không có hiện tượng gì là Na2SO4. => Nhận biết được BaCl2 và Na2SO4 Số mol CO2 = 0,15 mol Số mol OH- = 0,2 mol => 1 < T < 2. 0,25đ Xảy ra hai phản ứng: CO2 + OH- → (1) 0,25đ Câu 5 CO2 + 2OH- → + H2O (2) (1 điểm) Đặt x là số mol CO2 ở phản ứng (1) y là số mol CO2 ở phản ứng (2) => Giải hệ ta được: x = 0,1 và y = 0,05 mol. 0,25đ Theo bài số mol Ca2+ = 0,05 mol => số mol CaCO3 thu 0,25đ được = 0,05. => khối lượng kết tủa thu được = 0,05.100 = 5 gam. Số mol HCl ban đầu = 0,02.0,08 = 0,0016 mol. Câu 6 Số mol NaOH phản ứng với dung dịch HCl dư = 5,64.10-4 0,25đ (1 điểm) mol. HCl + NaOH => NaCl + H2O. => Số mol HCl phản ứng với muối MCO3 0,25đ 0,0016 – 5,64.10-4 = 1,036.10-3. MCO3 + 2HCl => MCl2 + CO2 + H2O 0,25đ => Số mol MCO3 = 5,18.10-4 mol. => M + 60 = 0,1022/(5,18.10-4) 197 => M = 137 (Ba) 0,25đ Vây M là Ba. Xét dung dịch X: [H+] = 10-1 => mol H+ = 0,1.0,1= 0,01 mol. 0,25đ Khi trộn dung dịch X với dung dịch NaOH ta có H+ + OH- => H2O. (1) Sau phản ứng thu được dung dịch có pH = 12 => Sau phản 0,25đ Câu 7 ứng (1) OH- còn dư. (1 Số mol OH- phản ứng = mol H+ = 0,01 mol. điểm): Xét dung dịch sau phản ứng: pH = 12 => [H+] = 10-12 => [OH-] = 10-2 => số mol OH- còn dư sau phản ứng (1) = 10-2.0,2 = 0,002 mol. 0,25đ => Số mol OH- ban đầu = 0,012 mol => 0,1.a = 0,012 => a = 0,12. 0,25đ Vậy a = 0,12M. Ta có: nY = 0,2 mol => 0,25đ NO2: 46 8 0,25đ 38 => (**) Câu 8 (2 điểm) NO: 30 8 Từ (*) và (**) => số mol của NO2 = số mol của NO = 0,1 0,25đ mol. Giả sử phản ứng có tạo NH4NO3 0,25đ Số mol HNO3 phản ứng = 0,975 mol. Ta có: 0,25đ => 0,975 = + 4.0,1 + 2.0,1 => = 0,0375 mol. Các quá trình nhận electron: N+5 + 8e => N-3 0,25đ 0,3 0,0375 +5 N + 3e => N+2 0,3 0,1 N+5 + 1e => N+4 0,25đ 0,1 0,1 => => = 0,7 mol => Khối lượng muối thu được sau khi cô cạn: 0,25đ m= = 11,6 + 62.0,7 + 0,0375.80 => m = 58 gam. Ta có: Số mol CuSO4 ban đầu = 0,085 mol. A(Zn, Fe, Cu) + CuSO4 => dung dịch B + kết tủa C. Giả sử dung dịch B không chứa CuSO4 => Số mol Cu trong kết tủa C > 0,085 => khi nung C trong không khí thì số mol CuO thu được > 0,085. 0,25đ => khối lượng chất rắn sau khi nung C > 0,085.80 = 6,8 Câu 9 gam (Vô lí) (1 Vậy dung dịch B còn chứa CuSO4 dư. => khi cho A phản điểm) ứng với CuSO4 ta có: Zn + CuSO4 => ZnSO4 + Cu (1) Fe + CuSO4 => FeSO4 + Cu (2) Đặt số mol Zn ban đầu = x số mol Fe ban đầu = y số mol Cu ban đầu = z => 65x + 56y + 64z = 4,58 (I) 0,25đ giả sử số mol CuSO4 dư trong dung dịch B là t mol. Theo (1) và (2) ta có: x + y + t = 0,085 (II) => Dung dịch B gồm: ZnSO4: x mol FeSO4: y mol CuSO4: t mol. Kết tủa C chỉ có Cu: (x + y + z) mol. Khi nung C ngoài không khí ta có: 2Cu + O2 => 2CuO (3) Số mol CuO = 0,075 mol => x + y + z = 0,075 (III) Khi cho dung dịch B tác dụng với dung dịch NaOH dư: ZnSO4 + 2NaOH => Zn(OH)2 + Na2SO4 (4) Zn(OH)2 + 2NaOH => Na2[Zn(OH)4] (5) FeSO4 + 2NaOH => Fe(OH)2 + Na2SO4 (6) CuSO4 + 2NaOH => Cu(OH)2 + Na2SO4 (7) Kết tủa thu được: Fe(OH)2: y mol. Cu(OH)2: t mol. Khi nung kết tủa: 4Fe(OH)2 + O2 2Fe2O3 + 4H2O (8) 0,25đ Cu(OH)2 CuO + H2O (9) Chất rắn E: FeO (y mol) và CuO (t mol) => 80y + 80t = 5,2  y + t =0,065 (IV) 0,25đ Giải hệ (I), (II), (III) và (IV) ta được: x = 0,02 mol; y = 0,03 mol; z = 0,025 mol; t = 0,035 mol. %Zn = 28,38%; %Fe = 36,68% và %Cu = 34,94%. (Chú ý: Nếu học sinh làm bài theo cách khác mà vẫn đúng thì vẫn đạt điểm tối đa)

 

Đồng bộ tài khoản